05/06/2023
📣📣British English Club khai giảng lớp tiếng anh giao tiếp vào các tối trong tuần. Ưu điểm lớp học theo nhóm:
✅ Lớp học 3-5 học viên
✅ Học với giáo viên bản ngữ 1️⃣0️⃣0️⃣🏴
✅ 80% thời gian học thực hành tiếng Anh, 20% lý thuyết cũng cố ngữ pháp.
✅ Học phí cực kỳ ưu đãi.
✅ Test tiếng Anh đầu và học thử 1 buổi miễn phí 🆓🆓🆓🆓🆓
📣📣Ngoài ra, trung tâm còn mở lớp học 1 kèm 1 theo yêu cầu của học viên: giao tiếp công việc, luyện thi IELTS, TOEIC, tiếng anh cho doanh nghiệp,....
📞Gọi ngay số 0977 207 122 để được hỗ trợ tư vấn.
📍R4-86 Khu Phố Hưng Gia 1, P Tân Phong, Quận 7, TPHCM
Xem thêm tại website. 🔗 https://britishenglishclub.com 🔗
British English Club - Học Tiếng Anh Giao Tiếp - Dạy TOEIC, IELTS
- Dạy TOEIC, IELTS
23/10/2020
Hiện tại British English Club đang cung cấp giáo viên bản ngữ dạy học cho trẻ em và người lớn tại nhà, các giáo viên của chúng tôi đến từ Canada, Anh Quốc và Mỹ.
Chúng tôi cung cấp dịch vụ dạy học tại nhà tại các địa điểm sau:
Sunrise City View – Quận 7
Happy Valley – Quận 7
Scenic Valley – Quận 7
Green Valley – Quận 7
Happy Residence Hong P**c – Quận 7
Lux Garden Apartments – Quận 7
Riverside – Quận 7
Sky Garden – Quận 7
Rivers Point – Quận 7
River Park Premier – Quận 7
Xem thêm tại: https://britishenglishclub.com/
20/09/2020
OK Teacher, please wait for one moment.
05/08/2019
10 Thành Ngữ Hay Bằng Tiếng Anh
1. as easy as pie means “very easy” (same as “a piece of cake”) Example: He said it is a difficult problem, but I don’t agree. It seems as easy as pie to me!
2. be sick and tired of means “I hate” (also “can’t stand”) Example: I’m sick and tired of doing nothing but work. Let’s go out tonight and have fun.
3. bend over backwards means “try very hard” (maybe too much!) Example: He bent over backwards to please his new wife, but she never seemed satisfied.
4. bite off more than one can chew means “take responsibility for more than one can manage” Example: John is so far behind in his studies. Besides classes, he plays sports and works at a part-time job. It seems he has bitten off more than he can chew.
5. broke means “to have no money” Example: I have to borrow some money from my Dad. Right now, I’m broke.
6. change one’s mind means “decide to do something different from what had been decided earlier” Example: I was planning to work late tonight, but I changed my mind. I’ll do extra work on the weekend instead.
7. Cut it out! means “stop doing something bad” Example: That noise is really annoying. Cut it out!
8. drop someone a line means “send a letter or email to someone” Example: It was good to meet you and I hope we can see each other again. Drop me a line when you have time.
9. figure something out means “come to understand a problem” Example: I don’t understand how to do this problem. Take a look at it. Maybe you can figure it out.
10. fill in for someone means “do their work while they are away” Example: While I was away from the store, my brother filled in for me.
29/05/2019
CẤU TRÚC VÀ CÁCH DÙNG WHETHER OR TRONG TIẾNG ANH
Cấu trúc whether or được sử được sử dụng rất phổ biến trong các bài thi viết tiếng anh. Tuy nhiên người học vẫn còn khá mơ hồ về cách dùng cấu trúc này. British English Club sẽ giúp các bạn củng cố cấu trúc và cách dùng whether or trong tiếng anh nhé.
1. CẤU TRÚC VÀ CÁCH DÙNG WHETHER OR
Cấu trúc:
- Whether or + to Verb/ Clause
Cấu trúc whether or được sử dụng nhằm mục đích đưa ra 2 sự lựa chọn hay sự thay thế.
Ví dụ cho cấu trúc whether or + to V:
- We can’t decide whether to paint the wall red or white.
Dịch nghĩa: Chúng tôi không thể quyết định được giữa việc nên sơn bức tường màu đỏ hay màu trắng.
(Whether or được sử dụng khi đưa ra sự lựa chọn)
Ví dụ cho cấu trúc whether or + Clause (mệnh đề)
- He didn’t know whether she was laughing or crying.
Dịch nghĩa: Anh ta không biết được liệu cô ấy đang cười hay đang khóc.
+ Lưu ý: Chúng ta sẽ dựa vào chủ ngữ để sử dụng cấu trúc whether or + Clause hay to V.
Whether or + to V nếu giữa hai mệnh đề có cùng chủ ngữ. Whether or + clause được sử dụng khi hành động sau có chủ ngữ khác mệnh đề trước.
Ví dụ số 1: việc họ phân vân hay quyết định màu sơn đều là hành động của cùng một chủ người. Ở ví dụ 2 có sự khác biệt giữa người phân vân lựa chọn và người thực hiện hành động.
Ví dụ:
- We can’t decide whether to paint the wall red or white.
= We can't decide whether I'll paint the wall red or white.
Hai câu có cùng ngữ nghĩa, chúng ta có thể lược bỏ mệnh đề nếu chúng có cùng chủ ngữ.
Một số ví dụ khác:
- A student will have to learn all the lessons whether they are easy or difficult.
Dịch nghĩa: Một học sinh sẽ phải học tất cả các bài học cho dù nó dễ hay là khó.
- She might come. We don’t know.
= We don’t know whether she will come or not.
Dịch nghĩa: Chúng tôi không biết, cô ấy có đến hay không.
- He might recognize us. We don’t know.
= We don’t know whether he will recognize us or not.
- Hoa may not like it. she will have to take this medicine.
= Hoa will have to take this medicine whether she like it or not.
- Nam may or may not come with them. They will have to go.
= They will have to go whether he comes with them or not.
2. CẤU TRÚC VÀ CÁCH DÙNG WHETHER OR Ở THỂ PHỦ ĐỊNH
Khác với cấu trúc whether or, cấu trúc "whether or not/ whether ... or not" được sử dụng để nói tới thông tin mang tính trái chiều.
Cấu trúc:
- whether or not + mệnh đề Hoặc whether + mệnh đề + or not
(whether or not dùng để nói việc bạn bắt buộc làm dù muốn hay không)
Ví dụ:
- We have different views about whether or not governments should help elderly people.
Dịch nghĩa: Chúng tôi có quan điểm khác nhau về việc có nên hay không việc chính phủ nên giúp đỡ những người già.
- Whether she likes it or whether she doesn’t, she will have to work on this project.
(Dịch nghĩa: Cho dù cô ấy thích hay không, cô ấy vẫn sẽ phải làm việc trong dự án này.)
= Whether or not she like it, she will have to work on this project.
(Dịch nghĩa: Cô ấy có thích nó hay không, cô ấy vẫn sẽ phải làm việc trong dự án này.)
= Whether she like it or not, she will have to work on this project.
(Dịch nghĩa: Cho dù cô ấy thích hay không, cô ấy vẫn sẽ phải làm việc trong dự án này.)
-.Linh does not like Tuan. She will have to marry him.
= Linh will have to marry Tuan whether she likes him or not.
Whether or not she likes him, Linh will have to marry Tuan.
Whether Linh likes Tuan or whether Linh doesn’t, she will have to marry him.
31/01/2019
Từ vựng tiếng anh về ngày Tết
I. Crucial moments (Những thời khắc quan trọng)
Before New Year’s Eve: Tất Niên.
Lunar / lunisolar calendar: Lịch Âm lịch.
Lunar New Year: Tết Nguyên Đán.
New Year’s Eve: Giao Thừa.
The New Year: Tân Niên.
II. Typical symbols (Các biểu tượng tiêu biểu)
Apricot blossom: Hoa mai.
Flowers: Các loại hoa
Kumquat tree: Cây quất.
Marigold: Cúc vạn thọ.
Orchid: Hoa lan.
Paperwhite: Hoa thủy tiên.
Peach blossom: Hoa đào.
The New Year tree: Cây nêu.
III. Foods (Các loại thực phẩm)
Chung Cake / Square glutinous rice cake: Bánh Chưng. Coconut: Dừa Dried bamboo shoots: Măng khô.
Dried candied fruits: Mứt.
Fatty pork: Mỡ lợn
Jellied meat: Thịt đông.
Lean pork paste: Giò lụa.
Mango: Xoài
Mung beans: Hạt đậu xanh
Pawpaw (papaya): Đu đủ
Pickled onion: Dưa hành.
Pickled small leeks: Củ kiệu.
Pig trotters: Chân giò.
Roasted watermelon seeds: Hạt dưa.
Sticky rice: Gạo nếp.
Water melon: Dưa hấu
Spring festival: Hội xuân.
Family reunion: Cuộc đoàn tụ gia đình.
Five – fruit tray: Mâm ngũ quả
IV. Activities (Các hoạt động ngày Tết)
Altar: Bàn thờ.
Banquet: bữa tiệc/ cỗ (“Tet banquet” – 2 từ này hay đi cùng với nhau nhé)
Calligraphy pictures: Thư pháp.
Decorate the house: Trang trí nhà cửa.
Dragon dancers: Múa lân.
Dress up: Ăn diện
Exchange New year’s wishes: Chúc Tết nhau
Expel evil: xua đuổi tà ma (cái này là công dụng của The New Year Tree).
Firecrackers: Pháo (Pháo truyền thống, đốt nổ bùm bùm ý).
Fireworks: Pháo hoa.
First caller: Người xông đất.
Go to flower market: Đi chợ hoa
Go to pagoda to pray for: Đi chùa để cầu ...
Health, Happiness, Luck & Prosperity: “Khỏe mạnh, Hạnh phúc, May mắn, & Thịnh vượng”
Incense: Hương trầm.
Lucky money: Tiền lì xì.
Parallel: Câu đối.
Play cards: Đánh bài
Red envelop: Bao lì xì
Ritual: Lễ nghi.
Superstitious: mê tín
Sweep the floor: Quét nhà
Taboo: điều cấm kỵ
The kitchen god: Táo quân
To first foot: Xông đất
Visit relatives and friends: Thăm bà con bạn bè
Worship the ancestors: Thờ cúng tổ tiên.
14/01/2019
Những câu nói được nhiều người yêu thích nhất.
1. Don’t cry because it’s over, smile because it happened. ― Dr. Seuss
Đừng khóc vì nó kết thúc, hãy cười vì nó đã xảy ra.
2. I’m selfish, impatient and a little insecure. I make mistakes, I am out of control and at times hard to handle. But if you can’t handle me at my worst, then you sure as hell don’t deserve me at my best. ― Marilyn Monroe
Tôi là kẻ ích kỷ, thiếu kiên nhẫn và dễ dao động. Tôi thường sai lầm, mất kiểm soát và có những thời điểm tôi khó mà điều khiển được. Nhưng nếu bạn không thể đối đãi với tôi trong những lúc tôi tệ nhất, thì bạn chắc chắn không xứng đáng với những gì tốt nhất mà tôi có.
3. You’ve gotta dance like there’s nobody watching,
Love like you’ll never be hurt,
Sing like there’s nobody listening,
And live like it’s heaven on earth. ― William W. Purkey
Bạn hãy nhảy như không ai nhìn thấy bạn,
Hãy yêu như bạn không bao giờ bị tổn thương,
Hát như không ai nghe thấy,
Và sống như thể thiên đường ở trên trái đất”
4. You only live once, but if you do it right, once is enough. ― Mae West
Bạn chỉ sống một lần duy nhất, nhưng nếu bạn làm đúng thì một lần là đủ.
5. In three words I can sum up everything I’ve learned about life: it goes on. ― Robert Frost
Trong 3 từ tôi có thể tổng kết mọi thứ tôi học được về cuộc sống: Sống tiếp thôi.
6. To live is the rarest thing in the world. Most people exist, that is all. ― Oscar Wilde
Sống là điều hiếm có nhất nhất trên thế giới này, phần lớn mọi người chỉ tồn tại, đó là tất cả.
7. Insanity is doing the same thing, over and over again, but expecting different results. ― Narcotics Anonymous
Sự điên rồ là làm một việc giống nhau, lặp đi lặp lại, nhưng mong chờ những kết quả khác nhau.
27/11/2018
Từ vựng tiếng anh về hoạt động hàng ngày
1. comb your hair /brʌʃ/ - chải tóc
2. brush your teeth - chải/ đánh răng
3. clean /kliːn/ - lau chùi
4. hold the baby - bế con ~ pick up the baby
5. hold the baby up /həʊld/- bế bổng
6. hug - ôm chặt
7. drink - uống
8. dust /dʌst/ : quét bụi
9. eat /iːt/ - ăn
10. make the bed - dọn dẹp giường ngủ
11. put on makeup - trang điểm
12. shake hands /ʃeɪk/ /hændz/- bắt tay
13. shave /ʃeɪv/ - cạo râu
14. sit - ngồi
15. sleep /sliːp/ - ngủ
16. tie your shoelaces - buộc dây giầy
17. walk /wɔːk/ - đi bộ (nhiều bạn đọc sai từ này, đọc giống với work)
18. walk the dog - dắt chó đi dạo
19. squat /skwɒt/ - ngồi xổm
20. talk on the phone - nói chuyện điện thoại
21. throw st away : ném cái gì đó đi
22. wave /weɪv/ - vẫy tay
23. wink /wɪŋk/ - nháy mắt, đá lông nheo
24. yawn /jɔːn/ - ngáp
12/10/2018
20 TỪ VỰNG TIẾNG ANH THƯ KÍ VĂN PHÒNG
Company (công ty)
Eg. Good morning, this is X company (xin chào, đây là công ty X)
Manage (quản lí, giám đốc)
Eg: Could I speak to your manager? (tôi có thể nói chuyện được với giám đốc của bạn không?)
Available (rảnh , có thời gian)
Eg: my manage isn’t available now giám đốc của tôi hiện tại đang bận)
Business (đi công tác)
Eg: He’s away a business trip (anh ấy đang đi công tác rồi)
Appointment (cuộc hẹn)
Eg: Have you set up an appointment with him (bà đã đặt lịch hẹn với ông ấy chưa?)
Meeting (cuộc họp)
Eg: Could you arrange a meeting with X company for me (hãy sắp xếp cho tôi một cuộc họp với công ty X)
Discuss (thảo luận, bàn luận)
Eg: We had discussed on the phone (chúng ta đã thảo luận qua điện thoại rồi)
Executive Secretary: Thư ký Giám đốc
Eg: I’am executive Secretary, Can I help you? (tôi là thư kí giám đốc, tôi có thể giúp gì cho ông/bà?)
Invitation (lời mời)
Eg: I do very much hope that Mr A will be able to accept this invitation (tôi rất hi vọng ông A sẽ chấp nhận lời mời này)
Invitation book (sổ mời)
Eg: I’ll chek the invitation book (tôi sẽ kiểm tra lại sổ mời)
Filing (lưu trữ, sắp sếp)
Phone number (số điện thoại)
Eg: May I have your phone number (tôi có thể biết số điện thoại của ông/ bà được không?)
Let (thông báo)
Eg: I’ll let (Mr Smith) know you’re here (Tôi sẽ báo cho (Mr Smith) biết ông/bà đang ở đây)
File: hồ sơ, tài liệu
Eg: This is file on X company (đây là tài liệu về công ty X)
Reporter: báo cáo
Eg: This is performance report (đây là bảng báo cáo thành tích)
The conference (cuộc hội nghị)
Eg: The conference won’t actually start until 9 a.m (cuộc hội nghị sẽ bắt đầu vào lúc 9 giờ sáng)
Airline time tables (thời biểu chuyến bay)
Eg: I’m just calling to confirm the arrangements for your airline time tables (tôi gọi điện để xác nhận việc sắp xếp thời biểu chuyến bay của ông)
Business card (danh thiếp)
Eg: And here is Mr Piter business card: (còn đây là danh thiếp của ông Piter)
Information (thông tin)
Eg: Thank you for your information (cảm ơn anh đã cung cấp thông tin)
Message (lời nhắn)
Eg: Would you like leave a message ? (bạn có muốn để lại lời nhắn không?)
Hãy chép lại những từ vựng tieng anh thu ki van phong này vào một quyển sổ nhỏ, học đi học lại nhiều lần. Biết đâu một ngày nào đó, chúng sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều đấy.
31/08/2018
CẤU TRÚC VỚI 'WISH'
1. Wish ở hiện tại
Để diễn đạt một mong muốn ở hiện tại, chúng ta dùng cấu trúc:
S + wish + thì quá khứ .
Eg : I wish I knew the answer to this question. (at present i don't know the answer)
I wish I didn't have so much work to do . (I do have a lot of work)
2. Wish ở quá khứ
Để diễn đạt một mong muốn ở quá khứ, chúng ta dùng:
S + wish + The Past perfect.
Eg : I wish I had gone to your party last week. (I did not go).
3. Wish ở tương lai
+ Chúng ta có thể dùng "could" để diễn đạt mong muốn về một việc nào đó ở tương lai.
Eg : I wish Jane could meet me next week.
+ Chúng ta cũng có thể cùng "could" để diễn tả một việc nhìn chung rất khó có thể thực hiện, không khả thi.
Eg : I wish I could contact him, but I don't have my mobile phone with me.
+ Chúng ta cũng có thể dùng "have to" để nói về mong muốn một việc trong tương lai
Eg : I wish I didn't have to get up early tomorrow.
4. Wish dùng với would
+ Khi chúng ta muốn phàn nàn về 1 thói quen xấu, chúng ta dùng:
S + wish + would + V.
Eg : I wish Peter wouldn't chew gum all the time.
+ Chúng ta cũng có thể dùng I wish + would để diễn tả 1 điều mà chúng ta muốn điều đó xảy ra.
Eg : I wish the police would do something about these people!
5. If only
Chúng ta có thể thay thế "I wish" bằng "If only" để nhấn mạnh.
Eg : If only I knew the answer to this question!
If only I had gone to your party last week!
Trong văn nói, only thường là trọng âm của câu.
14/08/2018
Từ vựng tiếng Anh thương mại phổ biến
– Company: công ty
– Enterprise: tổ chức kinh doanh, xí nghiệp, hãng
– Corporation: tập đoàn
– Holding company: công ty mẹ
– Subsidiary: công ty con
– Affiliate: công ty liên kết
– State-owned enterprise: công ty nhà nước
– Private company: công ty tư nhân
– Partnership: công ty hợp doanh
– Joint venture company: công ty liên doanh
– Limited liability company (Ltd): công ty trách nhiệm hữu hạn
– Joint stock company (JSC): công ty cổ phần