𝐓𝐮𝐲𝐞̂̉𝐧 𝐬𝐢𝐧𝐡 đ𝐚̀𝐨 𝐭𝐚̣𝐨 𝐂𝐚𝐨 đ𝐚̆̉𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐚̀𝐧𝐡 𝐊𝐲̃ 𝐭𝐡𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐡𝐢̀𝐧𝐡 𝐚̉𝐧𝐡 𝐲 𝐡𝐨̣𝐜, 𝐡𝐞̣̂ 𝐯𝐮̛̀𝐚 𝐥𝐚̀𝐦 𝐯𝐮̛̀𝐚 𝐡𝐨̣𝐜 𝐭𝐡𝐮̛́ 𝟕 𝐜𝐡𝐮̉ 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐭 𝐡𝐨𝐚̣̆𝐜 𝐜𝐚́𝐜 𝐛𝐮𝐨̂̉𝐢 𝐭𝐨̂́𝐢, 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐡𝐢̀𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮̛́𝐜 𝐡𝐨̣𝐜 𝐭𝐮̛̀ 𝐱𝐚 𝐨𝐧𝐥𝐢𝐧𝐞 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐡𝐨̣𝐜 𝐭𝐫𝐮̛̣𝐜 𝐭𝐢𝐞̂́𝐩
💀𝐍𝐠𝐚̀𝐧𝐡 𝐊𝐲̃ 𝐭𝐡𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐡𝐢̀𝐧𝐡 𝐚̉𝐧𝐡 𝐲 𝐡𝐨̣𝐜 là ngành học ứng dụng những thiết bị y khoa hiện đại để chụp lại những hình ảnh bên trong của cơ thể, giúp bác sĩ có những hình ảnh về bệnh lý chính xác từ đó chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả nhanh chóng nhất.
️🏹𝐌𝐮̣𝐜 𝐭𝐢𝐞̂𝐮 đ𝐚̀𝐨 𝐭𝐚̣𝐨 𝐂𝐚𝐨 đ𝐚̆̉𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐚̀𝐧𝐡 𝐡𝐨̣𝐜 𝐊𝐲̃ 𝐭𝐡𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐡𝐢̀𝐧𝐡 𝐚̉𝐧𝐡 𝐲 𝐡𝐨̣𝐜 là cung cấp kiến thức, kỹ năng chuyên môn sâu để làm việc trong lĩnh vực ngành Kỹ thuật hình ảnh y học, biết sử dụng máy móc y khoa hiện đại như chụp 𝑿-𝑸𝒖𝒂𝒏𝒈, 𝑺𝒊𝒆̂𝒖 𝒂̂𝒎 𝒄𝒉𝒂̂̉𝒏 đ𝒐𝒂́𝒏 𝒉𝒊̀𝒏𝒉 𝒂̉𝒏𝒉, 𝒄𝒉𝒖̣𝒑 𝑪𝑻 𝒄𝒂̆́𝒕 𝒍𝒐̛́𝒑, 𝒄𝒉𝒖̣𝒑 𝒄𝒐̣̂𝒏𝒈 𝒉𝒖̛𝒐̛̉𝒏𝒈 𝒕𝒖̛̀ 𝑴𝑹𝑰
🕵️Sinh viên ngành Kỹ thuật hình ảnh y học Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn, được trang bị đầy đủ những kiến thức về chuyên môn chuyên ngành, kỹ năng mềm, kỹ năng thực hành nghề nghiệp để có khả năng thực hiện các kỹ thuật X-Quang thông thường và các kỹ thuật khác để có thể phân tích phim chụp và nhận biết các biểu hiện bất thường trên hình ảnh y khoa.
🕵️Người học sau khi hoàn thành khoá học sẽ được Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn cấp bằng 𝘾𝙪̛̉ 𝙣𝙝𝙖̂𝙣 𝙩𝙝𝙪̛̣𝙘 𝙝𝙖̀𝙣𝙝 𝙣𝙜𝙖̀𝙣𝙝 𝙆𝙮̃ 𝙩𝙝𝙪𝙖̣̂𝙩 𝙝𝙞̀𝙣𝙝 𝙖̉𝙣𝙝 𝙔 𝙝𝙤̣𝙘. Sau thời gian thực hành Bệnh viện sẽ được Sở Y tế cấp 𝐂𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐢̉ 𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐞̂̀ và được tiếp tục học liên thông Đại học ngành Kỹ thuật hình ảnh Y học và có thể làm việc tại các cơ sở khám chữa bệnh của các Bệnh viện, Trung tâm y tế, Phòng khám đã khoa.
🏭Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn thông báo 𝐭𝐮𝐲𝐞̂̉𝐧 𝐬𝐢𝐧𝐡 𝐂𝐚𝐨 đ𝐚̆̉𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐚̀𝐧𝐡 𝐊𝐲̃ 𝐭𝐡𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐡𝐢̀𝐧𝐡 𝐚̉𝐧𝐡 𝐘 𝐡𝐨̣𝐜, chỉ cần thí sinh tốt nghiệp 𝑻𝒓𝒖𝒏𝒈 𝒉𝒐̣𝒄 𝒑𝒉𝒐̂̉ 𝒕𝒉𝒐̂𝒏𝒈 là đủ điều kiện đăng ký học.
🕖 𝐓h𝐨̛̀i g𝐢a𝐧 đà𝐨 𝐭ạ𝐨 𝐭ừ 1,5 đ𝐞̂́n 0𝟑 𝐧ă𝐦
🔜Nếu người học đã tốt nghiệp có Bằng Trung cấp, Cao đẳng, Đại học sẽ được 𝙢𝙞𝙚̂̃𝙣 𝙜𝙞𝙖̉𝙢 các tín chỉ/môn học để rút ngắn thời gian hoàn thành chương trình đào tạo Cao đẳng ngành Kỹ thuật hình ảnh Y học.
🏭Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn là Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đội ngũ giảng viên trình độ Thạc sỹ y học, Tiến sĩ y khoa nhiều năm kinh nghiệm đào tạo ngành Kỹ thuật hình ảnh y học.
🏭Là trường cao đẳng có hệ thống phòng thực hành được trang bị đầy đủ các trang thiết bị y khoa hiện đại, đồng bộ phục vụ đào tạo thực hành nghề nghiệp.
📚Chương trình đào tạo được các tiến sĩ Y khoa thiết kế, có tham khảo các chương trình đạo tạo của các nước có nền y học tiên tiến trên thế giới, để đưa vào chương trình đào tạo Kỹ thuật hình ảnh Y học tại Việt Nam
🛏 Môi trường thực tập, thực hành nghề nghiệp chuyên nghiệp tại các bệnh viện đa khoa Sài Gòn – Nam Định.
🔊Để không bỏ lỡ cơ hội học Cao đẳng ngành Kỹ thuật hình ảnh Y học. hãy đăng ký xét tuyển trực tuyến tại website, fanpage Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn
🏭Địa điểm học tại Sài Gòn: số 215 D+E Nơ Trang Long, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh. Hotline: 1800 1201
🏭Địa điểm học tại Sài Gòn: số 209 Phạm Văn Chiêu – Phường 12 – Quận Gò Vấp – Thành phố Hồ Chí Minh. Hotline: 1800 1201
🏭Địa điểm học tại Tp Nam Định: Đường Cầu Đông, Phường Lộc Vượng, TP Nam Định, Tỉnh Nam Định (cũ) nay là đường Cầu Đông, Phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình. Hotline: 0825.022.022
Trường Cao Đẳng Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn tuyển sinh Cao đẳng Y Dược Thành Phố Hồ Chí Mi
☯️Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn - Tp Hồ Chí Minh k𝐡u𝐲ê𝐧 𝐍g𝐮̛ờ𝐢 𝐛ị t𝐡i𝐞̂́u m𝐚́u h𝐚̃y b𝐨̂̉ 𝐓ỳ t𝐫ư𝐨̛́c k𝐡i b𝐨̂̉ 𝐦á𝐮
☯️Trong y học hiện đại: thiếu máu thường được nghĩ ngay đến chuyện bổ sung sắt, vitamin truyền máu.
🔥Nhưng dưới con mắt Đông y, máu hay huyết không tự sinh ra từ hư không. Hoàng đế nội kinh dạy: tỳ vị giả hậu thiên Chi bản khí huyết sinh hóa.
🍁Tỳ vị chính là gốc của hậu thiên, là nguồn sinh hóa khí huyết. Điều đó nghĩa là: khí huyết được sinh ra từ sự vận hóa thủy cốc của Tỳ vị. Tỳ khỏe, thức ăn tiêu hóa tốt, tinh vi sinh ra đầy đủ, khí huyết mới dồi dào.
🍁Tỳ yếu, ăn uống chẳng tiêu, hấp thu kém thì dẫu có uống thuốc bổ máu cũng như đổ nước vào ống thủng, chẳng hóa thành khí huyết được bao nhiêu.
23/08/2025
Những loại thuốc "không đội trời chung" khi kết hợp với nhau.❌❌❌
1. Uống kháng sinh tiết niệu, không uống sắt
Khi bị viêm đường tiết niệu, nhất định bạn sẽ phải cần đến kháng sinh như ciprofloxacin chẳng hạn. Kháng sinh này có thể tiêu diệt gần hết các vi khuẩn trên đường tiết niệu của bạn và nó khá nhạy. Nhưng điều cần thiết là nó phải được đưa vào máu trong cơ thể bạn trước khi có tác dụng. Viên sắt đã phá vỡ quy trình này.
Điều đó đã tạo nên một đối kháng điển hình giữa nhóm kháng sinh tiết niệu và viên sắt. Hai thứ này không thể đi cùng nhau. Lý do vô cùng đơn giản, viên sắt chống lại sự hấp thu của thuốc. Sắt làm kết tủa thuốc đến mức mà nếu như bạn dùng viên sắt liều cao thì nó có thể giảm tới 1/3 nồng độ thuốc được hấp thu vào máu. Với nồng độ thiếu hụt như thế, thuốc chẳng thể làm được gì vi khuẩn. Vì vậy, nếu uống kháng sinh tiết niệu, tuyệt đối không được uống sắt.
2. Dùng kháng sinh tả, đừng ngó tới canxi
Khi bị bệnh tả, một trong các thuốc được sử dụng nhiều nhất đó là tetracyclin. Nhưng bạn cần lưu ý nhé, nếu đang dùng kháng sinh này thì đừng có ngó ngàng tới canxi. Canxi làm cho xương khỏe mạnh nhưng nó lại chẳng thể làm bạn với tetracyclin. Trong trường hợp dùng canxi liều cao, canxi làm cho thuốc bị kết tủa theo kiểu tạo chelat, một kiểu kết hợp thuốc với kim loại. Hậu quả thuốc không thể nào được hòa tan và rất khó đi vào cơ thể. Sự đối kháng này đặc biệt chú ý vì chúng ta không thể để bệnh tả kéo dài.
Khi bị bệnh tiêu chảy cấp do ngộ độc thực phẩm hay rối loạn đường tiêu hóa mà dùng tetracyclin thì đừng có tham thuốc bổ hay bất cứ thuốc gì khác.
3. Uống thuốc chống dị ứng, không dùng ketoconazol
Mặc dù không còn được bán nhiều trên thị trường nhưng một số nơi người ta vẫn thấy có terfenadin và astemizol trong danh mục thuốc chống dị ứng. Lý do thuốc bị cấm là vì có một số tác dụng phụ hệ trọng. Nhưng một số vẫn bán vì tác dụng chống dị ứng hấp dẫn. Vào ngày Tết, bạn dễ bị các chứng dị ứng như dị ứng thức ăn, dị ứng thời tiết, dị ứng phấn hoa. Nếu như có dùng một trong hai thuốc trên, đề nghị tránh thật xa thuốc ketoconazol, cho dù bạn đang trị nấm.
Lý do là ketoconazol làm tăng nồng độ thuốc trong máu vượt tầm kiểm soát. Với một liều lượng cụ thể, thuốc sẽ vào máu khoảng chừng 80 - 90%. Nhưng điều này bị sai lạc với sự có mặt của ketoconazol, nó sẽ làm sai hẳn con số này, tăng lên rất cao. Nghe ra có vẻ tốt, vì tăng liều đồng nghĩa với việc tăng tác dụng. Nhưng hoàn toàn trái ngược. Tăng cao nồng độ hai thuốc chống dị ứng này trong máu sẽ gây ra hiện tượng xoắn đỉnh, một dạng rối loạn nhịp tim nghiêm trọng có thể dẫn đến tử vong.
4. Dùng thuốc chống đông, bỏ luôn vitamin K
Một số bệnh nhân bị bệnh liên quan đến hệ thống đông máu nên phải dùng thuốc chống đông liên tục và kéo dài. Ví dụ như các bệnh nhân bị bệnh nhồi máu cơ tim, đột quỵ não thể nhồi máu, bệnh nhân ghép tạng. Một điều cực kỳ quan trọng là nhất định phải đảm bảo tính chống đông hiệu quả. Nếu không tai biến có thể dễ dàng lặp lại.
Và một thuốc tuyệt đối cấm dùng ở đây đó là vitamin K. Cần phải nhớ rằng vitamin K là một thành tố quan trọng tạo nên chuỗi chu trình đông máu, một điều đang cần ngăn trở khi dùng thuốc chống đông.
5. Vitamin D rất "ghét" thuốc ức chế mật
Bí mật ở đây chính là sự thù ghét đến không thể nhìn mặt nhau của hai thuốc này. Vitamin D rất cần mật để hấp thu. Đó là vì vitamin tan trong dầu, mà dầu lại được hòa tan bởi mật. Không có mật thì sẽ dẫn đến không thể có vitamin D trong cơ thể. Thuốc ức chế mật đã làm giảm tiết mật tương đối nhiều và do đó chúng sẽ có "công hiệu" công phá vitamin D tương đối rõ nét. Chính vì vậy, đang dùng vitamin D thì không được dùng thuốc chống tiết mật. Hoặc nếu phải dùng thuốc chống tiết mật, nên dừng vitamin D lại vì có dùng cũng chỉ có phí mà thôi.
6. Dùng hạ áp, chớ nhồi canxi
Một trong các thận trọng nên chú ý là dùng thuốc hạ huyết áp và thuốc bổ sung canxi. Canxi là một thành tố quan trọng của cơ thể góp phần vào cơ chế gây co cơ trơn thành mạch và gây tăng huyết áp. Và một trong các thuốc điều trị huyết áp chống lại cơ chế này đó là thuốc chẹn canxi. Chúng sẽ ngăn canxi không cho đi vào hệ thống cơ trơn thành mạch, giảm tối đa sự co thắt mạch và do đó hạ được huyết áp bệnh lý.
Vì vậy, nếu như bạn đang dùng thuốc hạ huyết áp dạng thuốc chẹn canxi thì tốt nhất, nên tạm thời dừng viên uống bổ sung canxi.
Không dùng chung hai thuốc này là điều tốt nhất. Còn nếu như nhất định không thể dừng điều trị huyết áp (đương nhiên) và bỏ giữa chừng chế độ chống loãng xương, nên chọn thuốc hạ huyết áp dòng khác như chẹn beta chẳng hạn. Cũng nên giảm nồng độ viên uống canxi xuống.
7. Trị nghẹt mũi thì đừng dùng long đờm
Nghẹt mũi có bản chất là dịch mũi chảy ra quá nhiều. Cơ chế là do mạch máu của niêm mạc mũi họng giãn quá mức. Trị chứng khó chịu này thực ra không quá khó. Chỉ cần dùng một vài loại thuốc co mạch là giải quyết được ngay tình hình. Thuốc co mạch làm co mạch máu và giảm dịch mũi chảy ra gần như ngay lập tức.
Nhưng nếu như vậy thì bạn đừng dùng long đờm nhé. Cơ chế cơ bản của thuốc này là làm đứt các cầu nối -S-S-, cầu nối cơ bản trong đờm nhầy ở đường hô hấp. Nhưng một trong các cơ chế khác đó là tăng tiết dịch để làm hóa lỏng đờm. Cơ chế này hoàn toàn đối kháng với thuốc làm co mạch mũi. Do đó hai thứ thuốc này hoàn toàn không thể dùng chung với nhau vì chúng làm giảm tác dụng của nhau.
8. Dùng kháng sinh thì đừng truyền đạm
Một trong các nguyên tắc điều trị với thuốc kháng sinh là không nên truyền đạm đồng thời. Điều cơ bản nhất trong dùng thuốc kháng sinh là phải đủ liều lượng, mà cụ thể ở đây là liều lượng được thể hiện trong máu. Chỉ cần giảm nồng độ thuốc hoạt hóa thì sẽ làm giảm hiệu lực tiêu diệt vi khuẩn.
Chúng ta cần hiểu rằng, không phải thuốc vào cơ thể là tác dụng ngay. Phần lớn thuốc được kết hợp với protein trong máu và không có hoạt tính diệt khuẩn. Chúng là một dạng dự trữ thuốc. Phần nhỏ thuốc tồn tại ở dạng tự do và dạng này mới là dạng chính để thể hiện tác dụng.
Khi đang dùng kháng sinh điều trị, việc truyền đạm vào đã làm tăng nồng độ đạm trong cơ thể. Hệ quả là tăng chất gắn kết thuốc làm giảm nồng độ thuốc ở dạng hoạt hóa. Điều này sẽ ảnh hưởng tới hoạt tính điều trị.
9. Dùng thuốc chống hen, cấm dùng chẹn beta
Loại thuốc này dễ dàng tác dụng vào cơ trơn đường thở với một điều kiện là không có mặt kẻ đối kháng truyền kiếp: thuốc chẹn beta.
Thuốc chẹn beta là một trong các thuốc chống tăng huyết áp và điều chỉnh rối loạn nhịp tim. Không thể chối cãi tác dụng điều trị nhưng cũng không thể chối bỏ tác dụng phụ trên đường thở. Những thuốc này làm co thắt đường thở nghiêm trọng và hoàn toàn đối kháng với tác dụng của thuốc chống hen.
Tốt nhất chúng đã không ưa nhau thì bạn không cho chúng đi cùng nhau. Giải pháp: chuyển từ thuốc chẹn beta sang thuốc chẹn canxi là tốt nhất.
Theo bác sĩ Vũ Huy Hiệu, Bệnh viện Đại học Y Dược Hoàng Anh
13/08/2025
THÔNG BÁO TUYỂN SINH
KHÓA HỌC CẬP NHẬT KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN VỀ DƯỢC (CME)
📜 Cấp chứng chỉ CME theo quy định của Bộ Y tế
🎯 MỤC TIÊU KHÓA HỌC
Khóa học nhằm bổ sung – cập nhật – nâng cao kiến thức chuyên môn cho các cán bộ, nhân viên ngành Dược.
Đồng thời là điều kiện bắt buộc để gia hạn Chứng chỉ hành nghề Dược theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
🗓 THÔNG TIN KHÓA HỌC
Học phí: 300.000 VNĐ / học viên
Hình thức: Học online 100% (tiết kiệm thời gian, dễ tiếp cận)
Khai giảng: hàng tuần
👥 ĐỐI TƯỢNG THAM GIA
Dược sĩ cần cập nhật CME để duy trì chứng chỉ hành nghề
Người hành nghề dược đã có chứng chỉ hành nghề từ 1–5 năm
Các cá nhân đang công tác tại nhà thuốc, quầy thuốc, doanh nghiệp dược...
📌 Chứng chỉ CME hợp lệ theo Thông tư 07/2018/TT-BYT
➡️ Được chấp nhận trên toàn quốc để gia hạn Chứng chỉ hành nghề dược
📞 TƯ VẤN – ĐĂNG KÝ HỌC
Hotline: 1800 1201
Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn - Tp Hồ Chí Minh
13/08/2025
Aspirin trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý tim mạch
Aspirin (acetylsalicylic acid) là thuốc kháng kết tập tiểu cầu phổ biến, đóng vai trò quan trọng trong dự phòng và điều trị nhiều bệnh lý tim mạch.
1. Cơ chế tác dụng
Aspirin ức chế enzym cyclooxygenase (COX-1 và COX-2) của tiểu cầu, làm giảm tổng hợp thromboxan A₂ – chất gây co mạch và kết tập tiểu cầu. Vì tiểu cầu không có nhân để tái tạo enzym này, tác dụng kéo dài suốt vòng đời tiểu cầu (7–10 ngày), giúp ngăn chặn hình thành cục máu đông trong lòng mạch.
2. Chỉ định trong bệnh lý tim mạch
• Dự phòng và điều trị hội chứng mạch vành cấp (STEMI, NSTEMI, đau thắt ngực không ổn định).
• Sau can thiệp mạch vành (đặt stent) phối hợp thuốc kháng P2Y₁₂.
• Dự phòng thứ phát sau nhồi máu cơ tim, đột quỵ thiếu máu não hoặc bệnh động mạch ngoại vi.
• Điều trị đau thắt ngực ổn định để giảm nguy cơ biến cố mạch vành.
3. Chống chỉ định
• Dị ứng với aspirin hoặc các thuốc NSAID khác.
• Loét dạ dày – tá tràng tiến triển, xuất huyết tiêu hóa đang hoạt động.
• Rối loạn đông máu nặng, giảm tiểu cầu nặng.
• Hen phế quản nhạy cảm với aspirin.
• Trẻ em và thanh thiếu niên mắc bệnh virus (nguy cơ hội chứng Reye).
4. Liều dùng chi tiết trong tim mạch
• Nhồi máu cơ tim cấp (STEMI/NSTEMI): Liều nạp 160–325 mg, nhai và nuốt ngay khi nghi ngờ hoặc chẩn đoán xác định. Sau đó duy trì 75–100 mg/ngày.
• Nhồi máu não thiếu máu cục bộ: Khởi đầu trong vòng 24–48 giờ sau khi loại trừ xuất huyết não, liều nạp 160–300 mg, sau đó duy trì 75–100 mg/ngày.
• Sau nhồi máu cơ tim (dự phòng thứ phát): 75–100 mg/ngày lâu dài, thường phối hợp với thuốc kháng P2Y₁₂ trong 12 tháng đầu nếu có đặt stent.
• Bệnh mạch vành không ổn định / đau thắt ngực không ổn định: Liều nạp 160–325 mg, duy trì 75–100 mg/ngày.
• Đau thắt ngực ổn định mạn tính: 75–100 mg/ngày, dùng lâu dài nếu không có chống chỉ định.
5. Tác dụng phụ
• Tiêu hóa: Kích ứng dạ dày, ợ nóng, buồn nôn, xuất huyết tiêu hóa.
• Huyết học: Tăng nguy cơ chảy máu (chảy máu cam, bầm tím, xuất huyết nội tạng).
• Dị ứng: Phát ban, mề đay, phù mạch, co thắt phế quản.
• Khác: Ù tai, chóng mặt (liều cao), hiếm gặp hội chứng Reye ở trẻ em.
Kết luận
Aspirin là thuốc nền tảng trong điều trị và dự phòng bệnh lý tim mạch, đặc biệt là nhồi máu cơ tim và nhồi máu não thiếu máu cục bộ. Việc sử dụng đúng liều theo từng tình huống lâm sàng sẽ tối ưu hiệu quả phòng chống huyết khối và giảm nguy cơ tái phát biến cố tim mạch.
Cre: Chiaseyhoc,vn
28/07/2025
Các loại ống máu thường sử dụng trong xét nghiệm
🧪🧪🧪🧪🧪
Các ống nghiệm lấy máu có chứa một chất phụ gia làm tăng tốc độ đông máu (chất kích hoạt cục máu đông) hoặc ngăn không cho máu đông (thuốc chống đông máu)
1. Ống màu Đỏ
Thành phần: Nó được sử dụng cho các xét nghiệm sinh hóa cần huyết thanh, không có hoặc chứa các hạt silica đóng vai trò là chất kích hoạt cục máu đông.
Cơ chế: Chất kích hoạt cục máu đông thúc đẩy quá trình đông máu bằng các hạt thủy tinh hoặc silica.
Sử dụng trong phòng xét nghiệm : Xét nghiệm huyết thanh (glucose, cholesterol, triglyceride, HDL, kali, amylase, kiềm phosphatase, BUN, CK, men gan), ngân hàng máu, huyết thanh học ( sàng lọc kháng thể, DAT, RPR, monospot, yếu tố thấp khớp, ANA)
2. Ống màu vàng
Thành phần: SPS chống đông máu (Natri Polyanetholsulfonate) & ACD (axit citrate dextrose)
Cơ chế: Ngăn chặn hình thành cục máu đông và sự phát triển của vi khuẩn.
Sử dụng trong phòng xét nghiệm : Nuôi cấy máu và dịch cơ thể (HLA, DNA, Quan hệ cha con)
với SPS – Dành cho nuôi cấy máu và dịch cơ thể (HLA, DNA, Quan hệ cha con). SPS hỗ trợ trong việc phục hồi các vi sinh vật bằng cách làm chậm / dừng các hoạt động của bổ thể, thực bào và một số loại kháng sinh nhất định.
Các ống có ACD là dành cho nghiên cứu tế bào, HLA, xét nghiệm quan hệ cha con.
3. Ống màu xanh nhạt
Thành phần: Natri Citrate. Ống màu xanh được sử dụng cho các xét nghiệm liên quan đến hệ thống đông máu
Cơ chế: Liên kết và loại bỏ canxi để ngăn chặn cục máu đông.
Sử dụng trong phòng xét nghiệm:
PT (Thời gian Prothrombin – đánh giá hệ thống bên ngoài của tầng đông máu & theo dõi liệu pháp coumadin)
APTT / PTT (Thời gian điều trị một phần của huyết khối – đánh giá hệ thống nội tâm của thời gian đông máu)
FDP (Sản phẩm thoái hóa Fibrinogen)
TT (Thời gian Thrombin)…..
4. Ống màu xanh lá cây hoặc đen
Thành phần : Heparin (Natri / Liti / Amoni)
Cơ chế : Ức chế sự hình thành thrombin để ngăn ngừa đông máu
Sử dụng trong phòng xét nghiệm : Xét nghiệm hóa sinh: amoniac, điện giải carboxyhemoglobin & STAT, sàng lọc nhiễm sắc thể, insulin, renin và aldosterone…
5. Ống màu tím
Những ống này thường được sử dụng để xét nghiệm huyết học trong đó toàn bộ máu là cần thiết để phân tích.
Thành phần: EDTA (Ethylenediaminetetraacetic Acid)
Cơ chế : Loại bỏ canxi ngăn ngừa đông máu
Sử dụng trong phòng xét nghiệm : Xét nghiệm huyết học (ESR, CBC w / diff., HgBA1c)
cho các tế bào bất thường hoặc ký sinh trùng sốt rét, hồng cầu lưới, folate hồng cầu, xét nghiệm Monospot cho EBV, hormone tuyến cận giáp (PTH)
6. Ống Xám
Thành phần : Kali oxalate và Natri florua
Cơ chế : Natri florua hoạt động như một chất chống tăng sắc tố để đảm bảo rằng không có sự phân hủy glucose xảy ra trong mẫu sau khi được lấy. Kali oxalate loại bỏ canxi và hoạt động như một chất chống đông máu.
Sử dụng trong phòng xét nghiệm: Xét nghiệm hóa sinh, đặc biệt là glucose (đường) và lactate, Thử nghiệm dung nạp Glucose (GTT)
7. Đen
Thành phần : Natri Citrate
Cơ chế : Tạo thành muối canxi để loại bỏ canxi
Sử dụng trong phòng xét nghiệm : ESR nhi
[Nguồn: chatluongxetnghiem.com]
25/07/2025
TÍNH LIỀU PARACETAMOL VÀ IBUPROFEN
📷 LIỀU THUỐC ACETAMINOPHEN (Paracetamol)
+ Sơ sinh < 1 tháng
10-15 mg/kg, uống mỗi 6-8h, tối đa 60mg/kg/ngày từ tất cả mọi nguồn
+ Trẻ nhỏ tới 11 tuổi
10-15 mg/kg, uống mỗi 4-6 giờ, tối đa 75/mg/kg/ngày. Không uống hơn 1g/4h và 4g/ngày từ tất cả mọi nguồn
+ Từ 12 tuổi trở lên
325-650mg mỗi 4-6 giờ. Không uống hơn 1g/4h và 4g/ngày từ tất cả mọi nguồn
📷 LIỀU THUỐC IBUPROFEN
+ < 6 tháng: không dùng vì nguy cơ xuất huyết tiêu hoá và tổn thương thận.
+ 6 tháng- 11 tuổi: 5-10 mg/kg mỗi 6-8 giờ. Tối đa 40 mg/kg/ngày. Uống với thức ăn vì gây xót ruột.
+ >12 tuổi: 200-400mg mỗi 4-6 giờ. Tối đa 1200 mg/ngày
Tuy nhiên tính liều như vầy cũng khá phức tạp, phải tính liều mg trên cân nặng, sau đó phải chuyển sang liều mL dựa trên nồng độ thuốc, nếu ai không làm thường xuyên hoặc không giỏi tính toán hay bị nhầm.
Có một cách tính nhanh rất hữu ích có thể dùng cho cả acetaminophen và ibuprofen
📷 CÁCH TÍNH LIỀU ĐƠN GIẢN CHO ACETAMINOPHEN VÀ IBUPROFEN
Tính liều theo cân nặng nhiều khi cũng không dễ nếu không quen, có một cách tính rất nhanh và đơn giản cho hai loại thuốc này:
Acetaminophen 160mg/5ml và Ibuprofen 100mg/5ml, cách tính này sẽ KHÔNG ĐÚNG nếu áp dụng cho nồng độ thuốc khác
📷 IBUPROFEN
Cân nặng tính bằng kg chia đôi, nếu là số lẻ thì làm tròn xuống số nhỏ hơn, đó là số ml cần cho 1 liều (làm tròn số nhỏ nhằm phòng ngừa quá liều).
Ví dụ bé cân nặng 13kg, chia hai là 6,5, như vậy bé sẽ cần 6 ml Ibuprofen cho mỗi liều.
Tương tự nếu cân nặng không tròn số thì làm tròn xuống số nhỏ mà tính cho an toàn (13.5kg thì dùng 13 mà tính)
📷 ACETAMINOPHEN
Cách tính tương tự như vậy nhưng thay vì dùng đúng cân nặng thì trừ bớt 1 kg rồi chia đôi, đó là số mL cho mỗi liều. Ví dụ bé cân nặng 13kg thì liều acetaminophen cho mỗi lần là
(13-1)/2 = 6mL
Cách tính này sẽ ra khoảng 14-15mg/kg đối với acetaminophen và 9-10mg/kg với ibuprofen.
Từ 40kg trở lên không cần dùng cách này mà dùng liều như người lớn.
Cre: Bs Ngọc
25/07/2025
CẦN CHUẨN BỊ GÌ ĐỂ BƯỚC VÀO GIẢNG ĐƯỜNG TRƯỜNG Y?
– Hành trang không chỉ là bút viết và giáo trình như những ngành học khác
🌿 “Học Y là một hành trình dài – dài như danh sách thuốc điều trị lao đa kháng…”
Nếu bạn vừa thi xong, đậu Y Dược và đang tung tăng chờ ngày nhập học, xin chúc mừng – bạn sắp chính thức bước vào thế giới mà trà đá phải thay bằng cafe, và thức khuya không còn vì game mà là vì… gan tụy phổi thận.
Dưới đây là những thứ “Y muỗi” (sinh viên Y năm nhất) nên chuẩn bị – không chỉ là vật chất, mà còn là tinh thần để sống sót qua học kỳ đầu đời:
⸻
1. Sổ tay - quyển bí kíp mà bạn sẽ cần dài lâu
Ở trường Y, bạn crush ai chưa chắc nhớ mặt bạn, nhưng bạn nhất định phải nhớ mặt cắt dọc của thân não.
👉 Hãy chuẩn bị một cuốn sổ tay thật xịn (hoặc iPad nếu bạn đủ điều kiện), chia rõ từng môn, từng chương để ghi chú những khái niệm quan trọng. Không cần đẹp – miễn sao bạn đọc lại là hiểu.
⸻
2. Tâm lý vững như khối gan phải
Không có môn nào ở Y dễ cả – kể cả Giáo dục thể chất.
👉 Hãy chuẩn bị tinh thần rằng:
• Điểm dưới trung bình là chuyện thường ở huyện.
• Bạn học 8 tiếng/ngày vẫn thấy không đủ.
• Mỗi kỳ thi là một cuộc “vượt cạn” không gây tê mà phải tỉnh táo.
⸻
3. Quản lý thời gian – không chỉ là cài báo thức
Ở trường Y, không có thời gian rảnh, chỉ có thời gian bạn chưa biết cách xài.
👉 Dùng Google Calendar, Notion, hoặc app nào hợp gu bạn để sắp xếp thời khóa biểu, mục tiêu từng tuần.
Tip nhỏ: Học Pomodoro và Spaced Repetition ngay từ năm nhất – bạn sẽ cảm ơn chính mình về sau.
⸻
4. Không cần giỏi từ đầu – nhưng phải biết cách học
Bạn có thể không phải top 1 lớp 12, nhưng nếu biết học thông minh – bạn vẫn trụ được ở Y.
👉 Tập trung vào:
• Hiểu bản chất thay vì học vẹt.
• Tự học hơn là chờ thầy cô “rót kiến thức”.
• Tìm nhóm bạn học chung – không drama, chỉ truyền năng lượng tích cực.
⸻
5. Chuẩn bị lòng bao dung – cho chính mình
Bạn sẽ:
• Trượt bài kiểm tra.
• Ngủ gục trên giáo trình.
• Thức đêm ôn giải phẫu rồi sáng dậy quên sạch.
👉 Nhưng không sao hết. Trường Y không đòi bạn hoàn hảo, mà chỉ cần bạn kiên trì.
Tha thứ cho bản thân, rồi lại đứng dậy học tiếp – đó mới là kỹ năng sống còn.
⸻
Lời kết
Y muỗi à, bạn đang bước vào một chặng đường không dễ, nhưng rất đáng đi.
Không phải ai cũng đủ dũng khí để chọn nghề này – nên hãy tự hào, và chuẩn bị hành trang thật tốt để viết tiếp câu chuyện đời mình, với những dòng chữ đầu tiên là: “Ngày đầu học Y – tôi vừa sợ, vừa háo hức, và không biết nên mở giáo trình nào trước…”
cre: Học giải phẫu cùng MeDuc
⸻
Follow page để đọc thêm các bài học Y hay ho, cùng sống sót qua từng học kỳ!
24/07/2025
NHỮNG KHÁNG SINH KHÔNG DÙNG CHO TRẺ
1. Nhóm Cyclin
- Các thuốc: Tetracyclin , Doxycyclin, Minocyclin
- Tác hại : ảnh hưởng đến xương và răng của trẻ, gây vàng răng không hồi phục, hư men răng , chậm phát triển xương.
- Đối tượng: chống chỉ định cho trẻ dưới 8 tuổi
Một số liều dùng tham khảo :
+ Tetra : Trẻ > 8 tuổi : 25-50mg/kg/ngày.
+ Doxy : Trẻ > 8 tuổi : 4-5mg/kg/ngày
+ Mino : Trẻ > 8 tuổi : 4mg/kg/ngày.
2. Nhóm Quinolon
- Các thuốc: Ciprofloxacin , Ofloxacin, Levofloxacin, Moxifloxacin..
- Tác hại : gây tổn thương sụn, viêm gân và đứt gân achile trong thời gian dài dùng thuốc.
- Đối tượng : không dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi
3. Nhóm phenicol
- Các thuốc: Cloramphenicol
- Tác hại : Gây ức chế tủy xương, viêm thần kinh thị giác và nguy hiểm hơn là hội chứng xám.
- Đối tượng : không dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 6 tháng.
4. Nhóm Lincosamid
- Các thuốc : Lincomycin , Clindamycin
- Tác hại : Gây viêm đại tràng giả mạc
- Đối tượng : không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi
5. Nhóm Aminoglycosid
- Các thuốc: Streptomycin , neomycin, kanamycin, amikacin, gentamycin, tobramycin.
- Tác hại : Gây độc thận và thính giác dẫn đến điếc.
- Đối tượng: không dùng cho trẻ sơ sinh
6. Nhóm Sulfamid
- Các thuốc : Sulfaguanidin, Sulfadiazin, Sulfasalazin, Sulfamethoxazol.
- Tác hại : Gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy, rối loạn hệ thống tạo máu, dị ứng, nguy cơ gây sỏi, ngoài ra còn gây tiểu đường ở trẻ.
- Đối tượng : không dùng cho trẻ sơ sinh
Cre: Bs Ngọc
24/07/2025
TÓM TẮT THUỐC CHỐNG NÔN
1. Kháng Histamin – Kháng cholinergic : Trị nôn do say tàu xe, rối loạn tiền đinh, thai nghén.
Dimenhydrinat (50mg) :
Liều người lớn : 50 – 100 mg mỗi 4-6 h
Trẻ 8-12 tuổi: 25–50mg
Trẻ 2-8 tuổi : 12,5-25mg
Diphenhydramin (25mg) :
Liều người lớn : 25 – 50 mg mỗi 4-6 h
Trẻ 6-12 tuổi: 25mg (≤72mg/24h)
Meclizin:
Liều người lớn : 12,5 – 25 mg mỗi 4-6 h
Trẻ 2-12 tuổi: 12,5-25
Promethazin:
Liều người lớn : 12,5 – 25 mg mỗi 4-6 h
5-10 tuổi: 12,5mg
Cinarizin (25mg):
Liều người lớn : 25 – 50 mg mỗi 4-6 h
Trẻ 5-12 tuổi : 12,5-25 mg
Cyclizin:
Liều người lớn : 25-50 mg mỗi 4-6 giờ
Trẻ 6-12 tuổi: 25mg
Uống trước 30 trước khi di chuyển. Không dùng cho người sử dụng thuốc chống trầm cảm 3 vòng, glaucome.
Thuốc kháng H1 có thể trị nôn do thai nghén: dimenhydrinat, meclizin, diphenhydramin.
2. Kháng cholinergic : Trị nôn do say tàu xe
Scopolamin Hyoscin hydrobromid : Dán sau tai, 8h trước lên xe.
3. Đối kháng Dopamin
Metoclopramid
Trimethobenzamid hydroclorid.
Có tác dụng chống Dopamin ở TƯ và ngoại biên. Chỉ có tác dụng chống nôn chứ không có tác dụng chống cảm giác say tàu xe.
Thuốc gây an thần.
Cre: Bs Ngọc
06/07/2025
Từ ngày 1/10, tất cả các bệnh viện bắt buộc kê đơn thuốc điện tử
22/06/2025
❤️ Thực hiện cấp cứu ngừng tuần hoàn theo trình tự C-A-B
📌 Nguồn: Trung tâm Huấn luyện nâng cao mô phỏng lâm sàng UMP
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Contact the school
Telephone
Address
215 Nơ Trang Long, Phường 12, Quận Bình Thạnh
Ho Chi Minh City
70000