25/02/2018
Cô Lành chia sẻ cách ghi nhớ các quy tắc trong Tiếng Anh nè.
Các bạn like, share để cùng học nhé
Nothing is impossible in your life!
Trung tâm Ngoại ngữ Tương lai chuyên đào tạo AVGT, phát âm chuẩn giọng Mỹ , Toeic pre- 300+ - 500+- 700+, IELTS pre- 4.5- 6.5
25/02/2018
Cô Lành chia sẻ cách ghi nhớ các quy tắc trong Tiếng Anh nè.
Các bạn like, share để cùng học nhé
24/02/2018
Các mem đã biết các từ viết tắt trong Tiếng Anh chưa?
Like, share lại để học dần nhé
08/01/2018
18 câu chúc năm mới hay nhất bằng Tiếng Anh
09/11/2017
Cách nói 'hảo ngọt' trong tiếng Anh Nếu rất thích ăn đồ ngọt, bạn có thể nói
07/11/2017
Danh từ thức ăn đếm được và không đếm được
19/10/2017
Những lời chúc 20/10 bằng tiếng Anh hay và ý nghĩa:
- Listening carefully, understanding with patience, supporting through thick and thin, caring heart and always being there are synonymous to the word lady to me.
(Lắng nghe một cách cẩn thận, thấu hiểu với sự kiên nhẫn, hỗ trợ từng li từng tí, quan tâm với cả trái tim và luôn luôn ở đây là điều mà những người phụ nữ thân thiết trên thế giới này đã dành cho tôi.)
- Dear Mom, you will always and forever be the first woman I have ever loved this much.
(Mẹ thân yêu, bạn sẽ luôn luôn và mãi là người phụ nữ đầu tiên trên thế giới mà con yêu rất nhiều.)
If you could see it from my eyes you would know you are one gem of a Woman!
(Nếu em có thể nhìn thấy từ trong đôi mắt tôi, thì em sẽ biết mình là một viên đá quý nhất trên cuộc đời này.)
- This day belongs to you. May you prosper and stood affirm in the course of life.
(Hôm nay là ngày của bạn. Chúc bạn luôn phát triển và thành công hơn trong cuộc sống.)
- Hope your day is sunshine and flowers with happy thoughts to fill the house.
(Hi vọng ngày hôm nay của bạn được lấp đầy bởi ánh mặt trời và những đóa hoa hạnh phúc.)
- You are the fountain of life. You are a resilient river that travels long distance, carrying everything on her shoulders but finally reaching her destination.
(Bạn là ngọn nguồn của sự sống. Bạn là một dòng sông kiên cường đã đi cả một quãng đường dài, mang vác mọi thứ trên vai nhưng tôi tin tưởng cuối cùng bạn sẽ đạt được những gì mà bạn mong muốn.)
- I love you. No matter what we go through, no matter how much we argue because I know, at the end you’ll always be there for me.
(Anh yêu em. Không kể những gì chúng ta đã trải qua, không kể bao nhiêu lần chúng ta tranh cãi, bởi anh biết, đến cuối cùng, em sẽ luôn ở đây bên cạnh anh.)
If Roses were black and violets were brown, my love for you would never be found, but roses are red and violets are blue, all I want to say is Happy women’s day to you.
(Nếu hoa hồng là màu đen và hoa violets là màu nâu, tình yêu của anh dành cho em sẽ không bao giờ được tìm thấy. Nhưng hoa hồng màu đỏ và violets màu xanh, tất cả những gì anh muốn nói là chúc mừng ngày phụ nữ, em yêu.)
- Every successful man is backed up by a woman who is always a step at the forefront of him. Salute to the woman of future.
Đằng sau sự thành công của đàn ông luôn có bóng lưng của người phụ nữ, người luôn đứng đằng sau và dõi theo từng bước chân của anh ta. Tôi xin tỏ lòng kính trọng đến những người phụ nữ của tương lai.
Every little thing done by you matters a lot to me. Thank you!
Tất cả những điều nhỏ bé bạn làm đều là chuyện rất ý nghĩa đối với tôi. Cám ơn bạn rất nhiều!
- With the creation of world, you were also added to increase its beauty. The world is mesmerized with the work you done.
Ngày Chúa tạo ra thế giới, chắc hẳn em đã được thêm vào để làm tăng vẻ đẹp của nó. Thế giới này đang bị mê hoặc bởi những gì bạn làm.
- Every Home, Every Heart, Every Feeling, Every Moment Of happiness is incomplete without you, Only you can complete this world.
Mọi ngôi nhà, mọi trái tim, mọi cảm giác, mọi khoảnh khắc hạnh phúc sẽ không đầy đủ nếu thiếu bạn. Chỉ có bạn mới có thể lấp đầy thế giới của tôi.
Thank you for being there through the tears and laughter.
Cám ơn bạn vì đã cùng tôi đi qua những giọt nước mắt và những tiếng cười.
- Thank you for always helping me to remember what is important in life – And today it is you! You are the best!
Cám ơn vì đã luôn giúp tôi nhớ điều gì là quan trọng trong cuộc sống. Và hôm nay đó chính là bạn. Bạn là điều tuyệt vời nhất trên cuộc đời này
A beautiful woman draws strength from troubles, smiles during distress and grows stronger with prayers & hope. Send this to a beautiful woman. I just did!
Một người phụ nữ đẹp tạo ra sức mạnh từ những rắc rối, mỉm cười trong mỏi mệt và mạnh mẽ lớn lên với hi vọng. Hãy gửi tin nhắn này tới những người phụ nữ xinh đẹp. Tôi đã làm điều đó.
- On the occasion of October 20, I wish you happiness, health, success and prosperity in the years ahead.
Nhân diejp 20/10. Tôi chúc bạn hạnh phúc, sức khỏe, thành công và thịnh vượng trong những năm tới.
- I just want you to know how special and fortunate I find myself to be blessed with a woman as loving, caring and wonderful as you.
Tôi muốn bạn biết được rằng tôi đã cảm thấy đặc biệt và may mắn như thế nào khi có 1 người phụ nữ yêu thương, chăm sóc và tuyệt vời như bạn
Chúc chị em / cô / bác /thím /bà ngày 20/10 vui vẻ, hạnh phúc.
24/08/2017
Feedback của học viên lớp Toeic tháng 7-8/2017
PHÂN BIỆT SAY- TELL- SPEAK- TALK
1. SAY: “say” là động từ mang nghĩa “nói ra” hoặc “nói rằng”, chú trọng nội dung được nói ra.
VD :
+ She said (that) she had a flu.
+ You’ve said “I love you” in Korean. Could you say that again?
Ở cả 2 ví dụ trên, ta thấy rằng sau “say” là đại từ “that” nhằm mục đích nhắc lại cụm danh từ ở phía trước, hoặc là một mệnh đề (VD1). Chúng ta dùng “say” để nhấn mạnh những gì chúng ta muốn nói. Đó chính là nội dung được nói ra.
2. TELL: “tell” là động từ mang nghĩa “kể, nói với ai điều gì đó (tell somebody something), bảo ai làm gì (tell somebody to do something) , cho ai biết điều gì (tell somebody about something)”
VD:
+ My grandmother is telling me a fairy story.
(Bà tôi đang kể cho tôi nghe một câu chuyện cổ tích)
+ Please tell me the truth.
(Làm ơn cho tôi nghe sự thật)
+ Tell him to clean the floor as soon as possible.
(Bảo cậu ta lau nhà càng sớm càng tốt)
+ Tell me something about yourself.
(Cho tôi biết vài thông tin về bạn)
3. SPEAK: .Đối với động từ này, khi chúng ta dùng nó là khi chúng ta nhấn mạnh đến việc “phát ra tiếng, phát ra lời” mang nghĩa “nói chuyện với ai (speak to somebody), phát biểu, nói ra lời”. “speak” thông thường theo sau nó không có tân ngữ. nếu có thì đó là danh từ chỉ thứ tiếng.
VD:
+ She is muted. She can’t speak. / (Cô ấy không nói (ra lời) được vì cô ấy bị câm)
+ She’s going to speak in public about her new MV. / (Cô ấy sắp phát biểu trước công chúng về MV mới của cô ấy)
+ She can speak English fluently. / (Cô ấy nói tiếng Anh thành thạo)
+ “Can I speak to Susan?” / (Tôi có thể nói chuyện với cô Susan được không?)
4. TALK: Và cuối cùng, “talk” thì sao? “talk” cũng mang nghĩa là “nói chuyện với ai”, “trao đổi với ai về chuyện gì” nhưng khác “speak” ở chỗ nó nhấn mạnh đến động tác “nói” hơn.
VD:
+ They are talking about you. / (Họ đang nói về bạn đấy) (chú trọng động tác nói)
+ They are Vietnamese American, so sometimes they talk to each other in Vietnamese. / (Họ là Việt kiều Mỹ nên thỉnh thoảng họ chuyện trò với nhau bằng tiếng Việt).
Vậy bây giờ bạn có thể tự đưa ra đáp án cho 4 câu tiếng Việt ở đầu bài bằng tiếng Anh rồi chứ?
1. She said that I was beautiful.
2. They talk in private, so no one can hear anything.
3. She told me that I had to practice English For Communication at home.
4. She speaks English very fluently.
Tiếng Anh là ngôn ngữ vô cùng phổ biến và được sử dụng tại hầu hết các sân bay. Cũng vì vậy mà nhiều du khách ngại ngùng không dám du lịch nước ngoài vì sợ vốn tiếng Anh ít ỏi sẽ không đủ để giúp họ xoay sở tại sân bay. Trong phần này, hãy cùng aroma tìm hiểu một vài tình huống tiếng anh chuyên ngành du lịch giao tiếp cơ bản tại sân bay để các bạn khỏi bỡ ngỡ nhé.
Đầu tiên là 3 mẫu câu tiếng anh du lich rất quan trọng nếu như tiếng Anh của bạn thật sự gay go:
I don’t understand : Tôi nghe không hiểu.
I don’t speak English very well: Tiếng Anh của tôi không được tốt lắm.
Please speak slowly: Làm ơn nói chậm lại.
Một số mẫu câu tiếng anh chuyên ngành du lịch đơn giản dễ gặp trong mọi tình huống
1. At the Airport: tại sân bay
Buying a ticket: mua vé
I’d like to reserve two seats to… Tôi muốn đặt 2 chỗ đến…
Will that be one way or round trip? Bạn muốn vé một chiều hay khứ hồi?
How much is a round trip ticket? Vé khứ hồi giá bao nhiêu tiền?
Will you pay by cash or by credit card? Bạn muốn trả tiền mặt hay thẻ tín dụng?
2. Check-in: Tại quầy làm thủ tục
Can I see your ticket and passport, please? Tôi có thể xem vé và hộ chiếu của bạn được không?
Is anybody traveling with you today? Có ai đi cùng bạn chuyến này không?
How many luggage are you checking in? Bạn mang theo bao nhiêu kiện hành lý
Would you like a window seat or an aisle seat? Bạn muốn ngồi gần cửa sổ hay lối đi?
We do not have any aisle seats remaining. Is a window seat ok with you or would you prefer a middle seat? Rất tiếc hiện tại đã hêt ghế cạnh lối đi. Bạn muốn chọn ghế gần cửa sổ hay ghế giữa?
Window seat please Làm ơn cho tôi ghế gần cửa sổ
Sau khi hoàn tất thủ tục là thẻ lên máy bay (Boarding pass), nhân viên sẽ thông báo lại cho bạn số cửa và giờ lên máy bay:
Here are your tickets.
I am placing you two in 21A and 21B.
The gate number is C2.
It is on the bottom of the ticket.
They will start boarding 20 minutes before the departure time.
You should report to gate C2 by then.
C2 is around the corner and down the hall.
Thank you. Vé của anh/chị đây.
Ghế của anh/chị là 21A và 21B.
Cổng C2.
Điều này được ghi ở dòng cuối trên vé.
Máy bay sẽ bắt đầu mở cửa 20 phút trước khi cất cánh.
Anh/chị cần có mặt ở cổng C2 trước thời gian đó.
Cảm ơn.
Nếu bạn cần đến sự chỉ dẫn, có thể hỏi sử dụng câu sau:
How do I get to gate C2? Làm sao để đến được cửa C2?
Where do we go next? Chúng tôi sẽ đi đâu tiếp theo?
Go to Gate C2, straight ahead then turn left Mời đến cửa C2, đi thẳng sau đó rẽ trái
窗体顶端
Nhận kiến thức, tài liệu học và dùng tiếng anh miễn phí gửi qua email
Lưu ý: kiểm tra mail ngay (cả spam/bulk mail) để kích hoạt đăng ký
窗体底端
3. On the Airplane: Trên máy bay
flight attendant : tiếp viên
What’s your seat number? Số ghế của quý khách là bao nhiêu?
Could you please put that in the overhead locker? Xin quý khách vui lòng để túi đó lên ngăn tủ phía trên đầu
Please pay attention to this short safety demonstration Xin quý khách vui lòng chú ý theo dõi đoạn minh họa ngắn về an toàn trên máy bay
Please turn off all mobile phones and electronic devices Xin quý khách vui lòng tắt điện thoại di động và các thiết bị điện tử khác
Please fasten your seat belt Xin quý khách vui lòng thắt đây an toàn.
How long does the flight take? Chuyến bay đi hết bao lâu?
Would you like any food or refreshments? Anh/chị có muốn ăn đồ ăn chính hoặc đồ ăn nhẹ không?
May I have something to eat/drink? Tôi có thể ăn/ uống gì đó được không?
I’d like to drink Coke with no ice Tôi muốn dùng coca cola không thêm đá
We’ll be landing in about fifteen minutes Chúng ta sắp hạ cánh trong khoảng mười lăm phút nữa
Please fasten your seatbelt and return your seat to the upright position Xin quý khách vui lòng thắt dây an toàn và điều chỉnh ghế của mình theo tư thế ngồi thẳng
please stay in your seat until the aircraft has come to a complete standstill and the Fasten Seatbelt sign has been switched off Xin quý khách vui lòng ngồi tại chỗ cho đến khi máy bay dừng hẳn và tín hiệu Thắt Dây An Toàn đã tắt
The local time is … Giờ địa phương hiện tại là…
5. At customs- Hải quan:
What is your nationality? Quốc tịch của bạn là gì?
I’m Vietnamese Tôi là người Việt
May I see your passport please? Tôi có thể xem hộ chiếu của bạn được không?
Here is my passport Đây là hộ chiếu của tôi
Are you here on business or vacation? Bạn đến đây để đi công tác hay du lịch?
What is the reason for your visit?
Why do you come here? Lý do đến đây của bạn là gì?
I have a connecting flight Tôi có một chuyến bay quá cảnh
Because I want to rest with my family Tôi đến nghỉ ngơi cùng với gia đình tôi
I am traveling for work
= I am on businness. Tôi đi công tác
I am visiting my family
I travel with my friends Tôi đến thăm gia đình
Tôi đi du lịch với bạn bè.
I will be here for_____days Tôi sẽ ở trong_____ ngày
I am staying at _____ Tôi sẽ ở tại_____
12/08/2017
TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TƯƠNG LAI www.ngoaingutuonglai.com
Teacher: Ms. Nguyễn Lành 01267868911/ 0961264516, email: [email protected]
Class: Anh Văn Giao Tiếp
Chủ đề: Mua sắm quần áo
Hãy nắm vững những mẫu câu tiếng Anh giao tiếp thông dụng khi đi mua sắm mà cô Lành chia sẻ sau đây để có thể thoả mãn sở thích của mình ở mọi nơi bạn tới nhé.
1 Can I help you? Tôi có thể giúp gì cho bạn?
2 Do you sell any … ? or Do you have any … ?
I’m just looking.
Bạn có bán …. không?
Tôi chỉ đang xem thôi.
3 I’m looking for … Can you tell me where it is, please? Tôi đang tìm … Bạn có thể chỉ tôi xem nó ở đâu không?
4 How much is this? Or How much does it cost?
How much the price after the discount? Cái này giá bao nhiêu vậy?
Giá bao nhiêu sau khi giảm giá?
5 Do you know anywhere I could try on? Bạn có biết bất kỳ nơi nào khác tôi nên tìm thử?
6 Does it come with a guarantee/ warranty?
It comes with a one year guarantee.
Mặt hàng này có kèm bảo hành không?
sản phẩm này được bảo hành 1 năm
7 Would you like anything else? Bạn có muốn mua thứ gì khác không?
8 Do you deliver/ ship? Bạn có cần vận chuyển không?
9 Is it returnable?
Can I return it? Sản phẩm này có thể trả lại không?
10 That’s cheap! Thật là rẻ!
11 That’s good value! Cái này thật là tốt!
12 That’s too expensive! Cái này đắt quá!
13 Ok, I’ll take this Được rồi, tôi sẽ lấy cái này.
14 It doesn’t fit Nó không vừa
15 It is wrong size Cái này nhầm cỡ rồi
16 How much is the tax? Thuế của sản phầm này hết bao nhiêu vậy?
17 Where is the fitting room/ changing room? Phòng thử đồ ở đâu vậy?
18 What is the material of this one? Chất liệu của cái này là từ gì vậy?
19 How does this jean look on me? Tôi mặc chiếc quần jean này trông thế nào?
20 Can you give me any off?
Can you lower the price?
• Can you make it lower?
• That’s too expensive. How about $…?c
• Is there any discount?
• Can I get a discount? Bạn có thể giảm giá cho tôi không?
Anh bớt giá được không?
Anh bớt chút được không?
Đắt quá, còn bằng này.... thì sao?
Có chiết khấu gì không?
Tôi có được chiết khấu không?
21 Do you take cash/cheque/credit card? Bạn có chấp nhận thanh toán bằng tiền mặt/séc/thẻ tín dụng?
22 Buy one get one free Mua 1 tặng 1
23 Are you open on … ? Cửa hàng có mở cửa vào … ?
24 What time do you close? Khi nào cửa hàng đóng cửa?
25 I’d like to return this. Tôi muốn trả lại cái này
26 Have you got any things cheaper? Bạn có cái nào rẻ hơn không?
27 Is this new or used? Cái này mới hay đã được sử dụng rồi vậy?
28 What is the total? Tổng hết bao nhiêu vậy?
29 Do you have the receipt? Bạn có hoá đơn không?
30 What is the price after the discount? Giá sau khi chiết khấu là bao nhiêu vậy?
31 May I try it on? Tôi có thể thử nó chứ?
32 Do you have “this” in… ? ( a different size: extra small, small, medium, large, extra large)
Bạn có cái này cỡ khác không?
33 Can I change another one if it’s not suitable for me? Tôi có thể đổi cái khác nếu cái này không phù hợp với tôi được không?
34 Aren’t you having a sale now?
Bạn có loại nào đang giảm giá không?
35 That shirt’s in the sale.
We offer 10% discount with the bill over 500.000 VND Chiếc áo sơ mi đó đang giảm giá.
Với hóa đơn trên 500 ngàn, sẽ có giảm giá/ chiết khấu 10%.
36 Could you measure my waist/ shoulder/ bra? Bạn có thể đo vòng eo/ vai/ ngực hộ tôi được không?
37 What’s size are you?
What’s size do you take? Cỡ của anh/chị bao nhiêu?
Anh/chị lấy cỡ nào?
38 Please swipe your card.
I just need to see some photo ID to verify your check. Quý khách hãy quét thẻ.
Tôi cần xem chứng minh thư để xác nhận séc của bạn.
38 Your total comes to $16.50.
The total is $16.50.
From twenty…and here’s $3.50 change. tổng tiền là $16.50
Khách đưa $20 và số tiền còn dư là $ 3.5.
Example:
Seller: Can I help you? Tôi có thể giúp gì được cho chị?
Carol: Yes, I’m looking for a sweater. Vâng, tôi muốn mua một cái áo len
Seller: What size are you? Cỡ của chị là cỡ bao nhiêu?
Carol: I’m an extra-large. Tôi mặc cỡ cực đại
Seller: How about this one? Chị thấy chiếc này thế nào?
Carol: Yes, that’s nice. Can I try it on? Chiếc đó đẹp đấy. Tôi có thể thử không?
Seller: Certainly, there’s the changing rooms over there.
Tất nhiên rồi, phòng thay đồ ở đằng kia
Carol: Thank you. Cám ơn bạn
Seller: How does it fit? Chiếc đó có vừa không ạ
Carol: It’s too large. Do you have a medium? Chiếc này rộng quá. Bạn có chiếc nào cỡ trung không?
Seller: Yes, here you are. Vâng, có đây ạ
Carol: Thank you. I’ll have it, please. Cám ơn. Tôi sẽ mua chiếc đó
Seller: OK, how would you like to pay? Vâng, chị muốn thanh toán bằng gì ạ?
Carol: Do you take credit cards? Bạn có nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng không?
Seller: Yes, we do. Visa, Master Card and American Express.
Có ạ. Thẻ Visa, Master Card hay American Express đều được ạ
Carol: OK, here’s my Visa. Tốt, đây là thẻ Visa của tôi
Seller: Thank you. Have a nice day! Cám ơn chị. Chúc chị ngày mới tốt lành!
Carol: Thank you, goodbye. Cám ơn bạn. Tạm biệt
SLANG, MỘT SỐ TỪ LÓNG GIỚI TRẺ MỸ HAY DÙNG
1. Cool
Nghĩa gốc: thường dùng để nói đến nhiệt độ: mát, lạnh, sảng khoái
Tiếng lóng: gần như đồng nghĩa với từ “tuyệt vời”, dùng khi bạn nghĩ rằng thứ gì đó hay ho, đáng chú ý; còn khi dùng cho người thì là đang khen người đó tuyệt vời, giỏi giang, vv hay hàm ý rằng người đó luôn bình tĩnh để giải quyết mọi chuyện.
Ví dụ: “The film was so cool”. “Don’t worry. I’m cool”.
2. Swag
Nghĩa gốc: thường dùng để chỉ đồ vật bị trộm hoặc một vòng hoa hay một dải lụa dùng để trang trí.
Tiếng lóng: gốc từ chữ swagger thường dùng khi đề cập đến một người sexy hay “cool”. 😉 Tuy nhiên, do nhiều người quá lạm dụng từ này, dẫn đến việc nó còn dùng để hàm ý 1 nghĩa khác là “Secretly We Are Gay”.
Ví dụ: “Look at that dress.” “Swag”.
3. High
Nghĩa gốc: chắc không ai là không biết nhỉ :p nghĩa là “cao” thôi
Tiếng lóng: dùng để chỉ trạng thái hưng phấn của những người đang dùng chất kích thích (thuốc) hoặc trạng thái cực kỳ hạnh phúc của ai đó
Ví dụ: “I’m so high that I can’t even think clearly”. “I feel so high now.”
4. Swole
Nghĩa gốc: không có nghĩa gốc, đây chỉ là một cách ghi sai của từ swollen, nghĩa là sưng, phồng lên hoặc chỉ trái cây căng mọng, chứa đầy nước.
Tiếng lóng: chỉ một người cơ bắp, vạm vỡ :3
Ví dụ: “Wow, your boyfriend is sooo swole!”
5. Thirsty
Nghĩa gốc: không cần phải bàn cãi nhỉ 😉 “khát nước”
Tiếng lóng: hàm ý là ai đó rất rất muốn có một thứ gì đó
Ví dụ: “I’m really thirsty for a new iPhone.”
6. YOLO
Nghĩa gốc: viết tắt của chữ “You Only Live Once”.
Tiếng lóng: dần dần được dùng khi ai đó chuẩn bị làm một việc nguy hiểm, đầy thử thách, rủi ro hoặc ý nói ai đó cứ “làm trước, chuyện gì tính sau”
Ví dụ: “I’m going to jump.” “YOLO!”
7. Word
Nghĩa gốc: quá đơn giản nhỉ 😀 “từ ngữ”
Tiếng lóng: thay cho cách nói “tôi đồng ý”, hàm ý là ai đó vừa nói gì đó rất hay, rất đúng, rất chính xác và bạn đồng ý với điều đó.
Ví dụ: “We are gonna rock the world.” “Word.”
8. Ship
Nghĩa gốc: “tàu, bè, thuyền” :3 chắc chẳng cần phải nói nhỉ :p
Tiếng lóng: dùng khi bạn muốn ủng hộ mối quan hệ giữa hai nhân vật trong phim ảnh, truyện tranh, sách báo, vv (nôm na là nhân vật hư cấu)
Ví dụ: “I ship Xiumin and Kris.”
9. Reach
Nghĩa gốc: “vươn đến”
Tiếng lóng: dùng để hàm ý rằng bạn sẽ đến một nơi nào đó hay tham dự một sự kiện nào đó.
Ví dụ: “I will reach the party tonight.”
10. Basic
Nghĩa gốc: “cơ bản”
Tiếng lóng: ngầm chỉ những thứ bình thường, tầm thường, tẻ nhạt
Ví dụ: “The girl is showing off her new iPhone, so basic.”
Bước 1 : Đầu tiên bạn nên học theo chủ đề cho dễ học. Nên học theo chủ đề bởi vì chúng sẽ giúp bạn liên tưởng tốt hơn và đồng thời cũng dễ nhớ hơn.
Bước 2 : Bạn chỉ nên học các từ đơn giản từ 1 đến 2 âm tiết vì các từ nhiều âm tiết khác trở lên. Đa phần là từ ghép .
Vd: waterfall = water( nước ) + fall( ngã ) = thác nước
football = foot( chân ) + ball ( bóng ) = đá bóng
Tuy nhiên, vẫn còn 1 số ngoại lệ
Vd : butterfly = butter ( bơ ) + fly ( bay hoặc con ruồi ) = con bướm
screwdriver = screw ( ốc vít ) + driver ( người lái xe ) = tua vít
Trong trường hợp này, tốt nhất bạn nên sử dụng trí tưởng tượng ( tưởng tượng là yếu tố then chốt của trí nhớ ) càng cụ thể, nhiều hình ảnh sinh động và càng quái dị thì … càng tốt .
Vd : butterfly. Bạn hãy hình dung, một con bướm đang bay liệng tung tăng thì một miếng bơ thơm ngon từ đâu bay đến trúng luôn vào com bướm làm nó được ướp nguyên 1 màu vàng và bạn tưởng đó là 1 miếng bơ lạ cho vào mồm nhai nhóp nhép. ( lạy chúa con đang đói )
Bước 3: Học các tiền tố, hậu tố. Tiếp đầu ngữ là những từ được thêm đằng trước từ để làm rõ nghĩa thêm. Tiếp vị ngữ cũng tương tự nhưng là ở phía sau .
( Để học cái này , bạn nên mua quyển dạy đọc nhanh của tony buzan, ở đó tổng hợp tất cả 3 cái trên , rất hữu ích ) .
Vd : mis ( sai ) + understand ( hiểu ) = misunderstand ( hiểu nhầm )
under ( dưới ) + ground ( mặt đất ) = underground ( dưới mặt đất )
garden ( làm vườn ) + er ( chỉ điều kiện or hoạt động ) = gardener ( người làm vườn )
work ( làm việc ) +er ( như trên ) = worker ( công nhân )
Sự kết hợp giữa bước 2 và 3 :
Vd: goal( khung thành ) + keep ( giữ ) + er ( chỉ đk or hoạt động ) = goal ( khung thành ) + keeper ( người giữ ) = thủ môn.
Bước 4: Chia tất cả các từ cùng 1 chủ đề thành từng nhóm nhỏ ( có điểm tương đồng ) để dễ học và không bỏ sót từ nào .
Vd: basketball , football , footballer , goalkeeper , runner , baseball , ..
Chia làm 2 nhóm : nhóm 1 các môn thể thao : basketball , baseball , football
nhóm 2 vận động viên : runner , goalkeeper , footballer .
Bước 5: Phải học thường xuyên và có tính kiên trì .
Hiện tại đây là 1 số cách cơ bản, dành cho cả dân chuyên và không chuyên tiếng anh Có thể bạn chưa đạt được mức 100 từ/ ngày ngay lập tức nhưng nếu cứ làm đều đều thì mình nghĩ giới hạn không chỉ dừng lại ở 100 từ đâu .
Chúc bạn học tốt !
các bạn có nhu câu học AVGT, TOEIC, IELTS thì liên hệ TH.s Nguyễn Lành 01267868911 nhé