13/04/2026
Tiêu đề: PHÂN BIỆT 疼 (TÉNG) - 痛 (TÒNG) - 疼痛 (TÉNGTÒNG). Các bạn lưu lại học nhé.
----------
- Trong tiếng Trung, cả 3 đều là "đau" nhưng dùng sao cho chuẩn?
疼 (Téng): Đau vật lý thông thường + Nghĩa đặc biệt là "Yêu thương".
痛 (Tòng): Đau mức độ mạnh hơn + Đau lòng/Tinh thần.
疼痛 (Téngtòng): Thuật ngữ y khoa (Danh từ), dùng trong bệnh viện.
👉 Lưu lại ngay để không dùng nhầm khi giao tiếp nhé!
1. 💡 Ví dụ 1: Sự khác biệt giữa "Đau" và "Thương" (疼 vs 痛)
Đây là ví dụ kinh điển nhất để nhớ từ 疼.
Câu: “我手疼,妈妈很疼我。” (Wǒ shǒu téng, māma hěn téng wǒ.)
Tay con bị đau, mẹ rất thương con.
Chỉ có 疼 mới có thể dùng cho cả cảm giác đau vật lý và tình cảm yêu thương. Nếu thay bằng 痛 ở vế sau, câu sẽ sai hoàn toàn.
2. 💡 Ví dụ 2: Sự khác biệt giữa "Khẩu ngữ" và "Y học" (疼/痛 vs 疼痛)
Ví dụ này giúp bạn phân biệt khi nào dùng từ đơn, khi nào dùng từ ghép.
- Khi nói với bạn bè: “我肚子疼 / 痛。” (Wǒ dùzi téng / tòng.) -> Con người thực tế đang kêu ca: "Tôi bị đau bụng".
- Khi đọc tờ hướng dẫn thuốc: “这款药可以减轻疼痛。” (Zhè kuǎn yào kěyǐ jiǎnqīng téngtòng.) -> Ngôn ngữ chuyên môn: "Loại thuốc này có thể giảm bớt cơn đau".
=================
, , , ,
* TƯ VẤN KHÓA HỌC, LỘ TRÌNH HỌC HỌC KÈM GIA SƯ ONLINE / OFFLINE :
- HỌC THEO NHÓM, HỌC KÈM GIA SƯ 1:1
- KHÓA HỌC GIAO TIẾP CẤP TỐC
- KHÓA 4 TỔNG HỢP KỸ NĂNG NGHE, NÓI, ĐỌC, VIẾT
- KHÓA DÀNH CHO NGƯỜI BẬN RỘN, ĐI LÀM, CẤP TỐC GIAO TIẾP
- CHUYÊN LUYỆN THI CHỨNG CHỈ HSK1-6 / TOCFL1-6 (Phồn thể).
- VISA DU LỊCH CÁC NƯỚC, DU HỌC, ĐỊNH CƯ, KẾT HÔN.
- DỊCH THUẬT, CÔNG CHỨNG, HỢP PHÁP HÓA SỞ NGOẠI VỤ, HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ
- Tư vấn hỗ trợ tư vấn & dịch vụ : 0932. 406. 528 - 0765. 861. 709
- HOTLINE (ZALO) : 0938. 014. 099.
- Fanpage:
-Tiktok:
-Youtube:
12/04/2026
10/04/2026
08/04/2026
07/04/2026
03/04/2026
03/04/2026
03/04/2026
02/04/2026
01/04/2026
31/03/2026
30/03/2026