KatchUp.vn - Japanese Flashcards

KatchUp.vn - Japanese Flashcards

Share

KatchUp.vn - Japanese Flashcards là sản phẩm học tiếng Nhật đơn giản hiệu quả. Gi

Giúp ích người học rất nhiều với một ngôn ngữ được đánh giá khó nhất trên thế giới.
👉 Học với Cram bạn sẽ:
+ Học cực nhanh - Nhớ cực lâu
+ Tiện lợi, đa phong cách
+ Có hình ảnh minh họa
+ Tiết kiệm thời gian
+ Tiết kiệm chi phí học tập
+ Hiệu quả ghi nhớ 100%
=> Flashcard là Phương pháp khoa học thuộc ngay NHANH & HIỆU QUẢ nhất trong thời gian ngắn nhất
-----------------
Cram.vn
0901 303 117 (zalo, sms, call - Phương)

23/05/2019

📌📌📌Tổng hợp từ vựng N4 theo chủ đề "SÊU THỊ"
-------------
Siêu thị – スーパーで買い物
今週(こんしゅう)、近くのスーパーがセール中(ちゅう)だったので、友達(ともだち) といっしょに行きました。 ほとんどの品物が三割引き(さんわりびき)で、肉(にく)や魚(さかな)は半額でした。 私の家(いえ)は家族(かぞく)が多いので、安く買えるとうれしいです。特に冷凍食品 れいとうしょくひん)はお弁当(おべんとう)のときに便利(べんり)なので、安いとき に必ず買います。
Từ vựng:
1. スーパー: siêu thị
2. セール: sale/ khuyến mại (giảm giá)
3. ほとんど: hầu hết
仕事(しごと)は もう ほとんど 終 (お) りました。
→ Đã làm xong hầu hết công việc.
4. 品物(しなもの): hàng hóa, vật phẩm
このスーパーに 品物が たくさん あります。
→ Siêu thị này có rất nhiều hàng hóa.
5. 割引き(わりびき): khuyến mại/ giảm giá
三割引き (さんわりびき): giảm giá 30%
6. 半額(はんがく): giảm giá một nửa
7. うれしい: vui, vui vẻ
テストで 100点を取(と)って、とてもうれしい。
→ Bài kiểm tra được 100 điểm nên tôi rất vui.
8. 特に(とくに): đặc biệt là
特に問題(もんだい)はない。
→ Không có vấn đề gì đặc biệt.
9. 冷凍(れいとう)(する): sự đông lạnh/ làm đông lạnh
冷凍したお肉 (れいとうした おにく): thịt đông lạnh
10. 食品(しょくひん): đồ ăn, thực phẩm
11. 必ず(かならず): chắc chắn, nhất định
この宿題(しゅくだい)は来週(らいしゅう)までに 必ず 出 (だ) して ください。
→ Nhất định phải nộp bài tập vào tuần sau đấy.
12. 残る(のこる): còn lại, còn thừa
料理(りょうり)はたくさん残った。Còn thừa nhiều đồ ăn quá.
13. 足りる(たりる): đủ (自動詞) – 足す(たす)(他動詞): thêm vào
Ví dụ: 5000円あれば足りる。5000 yên là đủ rồi.
14. 用意(ようい)する: chuẩn bị
きょうまでに旅行(りょこう)の用意を しなければならない。
→ Trong hôm nay phải chuẩn bị xong cho chuyến du lịch.
Nguồn: にほんごチャンレンジことば
=======☃️☃️======
🌐 Katchup.vn
☎☎ 0903.61.61.03 Vy (call,zalo,sms)
⏩ Địa chỉ shop: 209/8 Phạm Văn Chiêu, P14, Gò Vấp, TPHCM
, ,

Photos from KatchUp.vn - Japanese Flashcards's post 07/12/2018

TỪ VỰNG CHUYÊN NGÀNH IT
Có bạn nào đang học IT không , hôm nay AD giới thiệu đến mọ người từ vựng thuộc IT


✉ Inbox, Comment ngay để đặt hàng nhanh nhất.
GỌi NGAY 0903.61.61.03 (zalo,sms,call)
➡➡ Xem chi tiết Kanji, từ vựng, ngữ pháp N5-N1 tại: http:http://bit.ly/2rmouJf


07/12/2018

CÁCH SỬ DỤNG THỂ BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG NHẬT
✅ N1(người) は N2(người)に+ V (bị động): bị ~, được ~
Cách dùng : khi N2 làm hành động nào đó đối với N1, N1 là phía nhận hành động đó.
Ví dụ:
Chủ động: 課長(かちょう)は私(わたし)をほめました。Giám đốc khen tôi.
Bị động: 私は課長にほめられました。Tôi được giám đốc khen
Chú ý: Trong câu chủ động N1 là người nhận hành động, được biểu thị bằng trợ từ を, nhưng trong câu bị động trợ từ を thay bằng trợ từ はđể biểu thị chủ từ, N2 là người làm hành động biểu thị bằng trợ từ に.

✅N1(người) は N2(người)に+ N3 (vật) + V (bị động): bị ~

Cách dùng: khi N2 làm một hành động nào đó đối với N3 là vật sở hữu của N1 và N1 cảm thấy hành động đó là quấy rầy hay làm phiền mình.
Ví dụ:
Chủ động: どろぼうは(私(わたし)の)お金(かね)を 取(と)りました。Kẻ trộm lấy tiền của tôi.

Bị động: 私はどろぼうにお金を取られました。Tôi bị kẻ trộm lấy tiền.

✅Nが/は + V (bị động): được, bị ~

Cách dùng: Khi nói về một sự việc nào đó và không cần thiết nêu rõ đối tượng thực hiện hành vi, thì “vật” hoặc “việc” làm chủ đề của câu và dùng động từ bị động để diễn đạt
Ví dụ:
大阪(おおさか)で展覧会(てんらんかい)が開(ひら)かれます。
Buổi triển lãm được mở ra tại Osaka.

✅N1 は + N2 (người) + によって + V (bị động): do

Cách dùng: khi dùng các động từ biểu thị sự “sáng tạo”, “tạo ra”, “tìm thấy” ở thể bị động thì dùng によって để biểu thị chủ thể của hành vi.
Ví dụ:
電話(でんわ)はグラハム。ベルによって発明(はつめい)されました。Điện thoại do Graham Bell phát minh ra.


✉ Inbox, Comment ngay để đặt hàng nhanh nhất.
GỌi NGAY 0903.61.61.03 (zalo,sms,call)
➡➡ Xem chi tiết Kanji, từ vựng, ngữ pháp N5-N1 tại: http:http://bit.ly/2rmouJf


Photos from KatchUp.vn - Japanese Flashcards's post 07/12/2018

Cách “tán gái” bằng tiếng Nhật cực hiệu quả
Hôm nay AD xin gửi thêm đến các bạn một số mẫu câu khác mà giới trẻ Nhật Bản vẫn hay dùng để tỏ tình, tán tỉnh. Hi vọng giúp bản giảm căng thẳng trong những giờ học nghiêm túc. ^^


✉ Inbox, Comment ngay để đặt hàng nhanh nhất.
GỌi NGAY 0903.61.61.03 (zalo,sms,call)
➡➡ Xem chi tiết Kanji, từ vựng, ngữ pháp N5-N1 tại: http:http://bit.ly/2rmouJf


Photos from KatchUp.vn - Japanese Flashcards's post 07/12/2018

⚠️Mẫu câu tiếng Nhật sử dụng trong trường hợp khẩn cấp
Dưới đây là tổng hợp mẫu câu tiếng Nhật sử dụng khẩn cấp trong các trường hợp khi bạn ở Nhật và có thể nhờ họ giúp đỡ

✉ Inbox, Comment ngay để đặt hàng nhanh nhất.
GỌi NGAY 0903.61.61.03 (zalo,sms,call)
➡➡ Xem chi tiết Kanji, từ vựng, ngữ pháp N5-N1 tại: http:http://bit.ly/2rmouJf


07/12/2018

HATARAKU HITO NO NIHONGO SEIKATSU & SHIGOTO HEN
Bộ 2 quyển sách tiện lợi cho các bạn tu nghiệp sinh sắp sang Nhật hoặc dễ dàng sử dụng ngay cả đối với các bạn mới tiếp xúc với tiếng Nhật muốn nâng cao khả năng giao tiếp.

Sách có kèm cả chú thích Romaji để các bạn chưa thực sự quen với Hiragana, Katakana có thể nhìn vào là đọc được ngay.
Bộ gồm 2 quyển

shigoto hen (Trong công việc) và
seikatsu (Trong đời sống)

gồm những tình huống điển hình trong công việc cũng như trong đời sống.

Sách in màu 100% đẹp mịn màng mà không chói loá.
Các bạn sắm ngay 1 bộ này thôi ạ.
Xem thêm nhiều video review sách tiếng Nhật khác tại đây: http://bit.ly/khosachngoaingu

✉ Inbox, Comment ngay để đặt hàng nhanh nhất.
GỌi NGAY 0903.61.61.03 (zalo,sms,call)
➡➡ Xem chi tiết Kanji, từ vựng, ngữ pháp N5-N1 tại: http:http://bit.ly/2rmouJf


Photos from KatchUp.vn - Japanese Flashcards's post 07/12/2018

‍♀️7 cách sử dụng tiếng Nhật để gọi người khác
Các bạn có thắc mắc không biết sử dụng tiếng Nhật giao tiếp kêu gọi người khác để làm sao cho phù hợp với hoàn cảnh không nhỉ?

✉ Inbox, Comment ngay để đặt hàng nhanh nhất.
GỌi NGAY 0903.61.61.03 (zalo,sms,call)
➡➡ Xem chi tiết Kanji, từ vựng, ngữ pháp N5-N1 tại: http:http://bit.ly/2rmouJf


07/12/2018

Phân biệt や...や (ya … ya) và とか...とか (toka…toka)
1.や...や (ya … ya)
Cấu trúc sử dụng là lặp lại trợ từ -ya hai lần và đều đi kèm với một danh từ để liệt kê một vài điều mà người nói mong muốn hoặc có thể nêu ra. Về căn bản, nó cũng sẽ giống với とか...とか (toka … toka) và だの...だの (dano … dano) – sẽ được nhắc đến trong bài này, thế nhưng cả hai cách này không chỉ đi kèm được với danh từ nhưng chúng còn đi kèm được cả với tính từ để liệt kê tính chất và với động từ để liệt kê hành động. Riêng や...や (ya … ya) bạn chỉ có thể sử dụng đi kèm với danh từ mà thôi. Ví dụ:

A:昨日、誰が来てた?

B:矢田やだや、斉藤さいとうや、東野ひがしのが来てたよ。

A:Hôm qua, có ai đến?

B:Có Yada, Saitou, Higashino và một vài người khác.

Có hai điều về -ya…ya trong ví dụ này mà bạn cần lưu ý.

1.Trợ từ -ya thực chất mang chức năng liên kết danh từ, có hai trợ từ -ya đi kèm với nhau đồng nghĩa sẽ liên kết 3 danh từ tiêu biểu mà người nói có thể nêu ra, trong ví dụ trên xuất hiện 3 cái tên mà người nói muốn nói

2.Danh sách được liệt kê với trợ từ -ya…ya không phải là danh sách đầy đủ, chỉ là danh sách tiêu biểu mà người nói có thể trình bày. Trong ví dụ trên, rõ ràng người B không thể nhớ hết tên, nên chỉ nêu ra tên của 3 người mà thôi.

Bạn xem một ví dụ khác tương tự nhé:

あの会社は、函館はこだてや、札幌さっぽろや、根室ねむろに支店をもっている。

Công ty này có các chi nhánh ở Hakodate, Sapporo, Nemuro và nhiều nơi khác.

Chính vì -ya…ya liệt kê danh sách không đầy đủ nên khi dịch, bạn cũng cần hiểu chúng ta không thể bỏ qua ý “còn có những cái khác”, cụ thể như trong câu trên, sau khi liệt kê 3 địa danh tiêu biểu bạn cũng cần thêm ý “và nhiều nơi khác” để đảm bảo tính chính xác của bản dịch.

2.とか...とか (toka…toka)
toka…toka được sử dụng để liệt kê ra một số ví dụ cụ thể nào đó để minh hoạ cho điều mà người nói đang đề cập. Đi kèm với nó có thể là danh từ, động từ, tính từ. Nó khác biệt với ya…ya chỉ có thể đi kèm với danh từ mà thôi.

Điều đáng nói với toka…toka là nó được sử dụng trong văn nói tiếng Nhật và không nhất thiết theo sau phải là thể phủ định, sỡ dĩ nói điều này vì sau này bạn sẽ được nhắc đến một điểm ngữ pháp mang ý nghĩa liệt kê khác là のだ...のだ (noda…noda) luôn đòi hỏi thể phủ định theo sau.

Một vài ví dụ như sau:

A:東京とうきょうの天気てんきよかった?

B:そうね、小雨こさめとか、曇くもりとか、天気てんきは悪わるかったわ。

A:Thời tiết Tokyo ổn chứ?

B:À, có mưa phùn, mây mù…nói chung thời tiết xấu lắm.

Ví dụ trên người B đang liệt kê ra một vài yếu tố để minh hoạ cho ý muốn nói là thời tiết Tokyo không tốt. Và lưu ý, người nói còn ngầm ý là có thêm nhiều yếu tố khác nữa nhưng chưa nói hết ra.

A:昨日のパーティー、どんな料理だった。

B:いろいろあったわよ。おすしとか、てんぷらとか、さしみとか、けっこうおいしかったわよ。

A:Bữa tiệc hôm qua đồ ăn thế nào?

B:Nhiều món lắm. Có Sushi, Tempura, Sashimi và nhiều món khác, nói chung là ngon.

Trong ví dụ trên, toka được sử dụng để liệt kê ra một vài món ăn nhằm minh hoạ cho ý người nói là món ăn hôm qua rất phong phú và ngon. Ở đây, toka được sử dụng phải 2 lần nhưng đến 3 lần hoặc đôi lúc 4 lần…tuỳ vào mức minh hoạ người nói.

✉ Inbox, Comment ngay để đặt hàng nhanh nhất.
GỌi NGAY 0903.61.61.03 (zalo,sms,call)
➡➡ Xem chi tiết Kanji, từ vựng, ngữ pháp N5-N1 tại: http:http://bit.ly/2rmouJf


07/12/2018

Đường đến tiếng Nhật thật gian nan

✉ Inbox, Comment ngay để đặt hàng nhanh nhất.
GỌi NGAY 0903.61.61.03 (zalo,sms,call)
➡➡ Xem chi tiết Kanji, từ vựng, ngữ pháp N5-N1 tại: http:http://bit.ly/2rmouJf


Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address


Ho Chi Minh City
550000