Anh ngữ Antrasa

Anh ngữ Antrasa

Share

Hãy like trang để bạn học giỏi tiếng Anh hơn mỗi ngày

Photos 01/03/2017
Photos 16/09/2013

Moi nguoi nen copy buc anh nay ve khi can co the mo ra xem hoac cho con cai hoc cung rat tot.

Photos 07/09/2013

NHỮNG CÂU DANH NGÔN HAY VỀ TÌNH YÊU BẰNG TIẾNG ANH
-----------------------------------------------------

1. I love you not because of who you are, but because of who I am when I am with you
-Tôi yêu em không phải vì em là ai, mà là vì tôi sẽ là người thế nào khi ở bên em

2. No man or woman is worth your tears, and the one who is, won't make you cry
-Không có ai xứng đáng với những giọt nước mắt của bạn, người xứng đáng với chúng thì chắc chắn không để bạn phải khóc

3. Just because someone doesn't love you the way you want them to, doesn't mean they don't love you with all they have
-Nếu một ai đó không yêu bạn được như bạn mong muốn, điều đó không có nghĩa là người đó không yêu bạn bằng cả trái tim và cuộc sống của họ

4. A true friend is someone who reaches for your hand and touches your heart
-Người bạn tốt nhất là người ở bên bạn khi bạn buồn cũng như lúc bạn vui

5. Never frown, even when you are sad, because you never know who is falling in love with your smile
-Đừng bao giờ tiết kiệm nụ cười ngay cả khi bạn buồn, vì không bao giờ bạn biết được có thể có ai đó sẽ yêu bạn vì nụ cười đó

6. Don't waste your time on a man/woman, who isn't willing to waste their time on you
-Đừng lãng phí thời gian với những người không có thời gian dành cho bạn

7. Maybe God wants us to meet a few wrong people before meeting the right one, so that when we finally meet the person, we will know how to be grateful
-Có thể Thượng Đế muốn bạn phải gặp nhiều kẻ xấu trước khi gặp người tốt, để bạn có thể nhận ra họ khi họ xuất hiện

8. Don't try so hard, the best things come when you least expect them to.
-Đừng vội vã đi qua cuộc đời vì những điều tốt đẹp nhất sẽ đến với bạn đúng vào lúc mà bạn ít ngờ tới nhất

9.You know you love someone when you cannot put into words how they make you feel.
-Khi yêu ai ta không thể diễn tả được cảm giác khi ở bên cô ta thì mới gọi là yêu.

10. All the wealth of the world could not buy you a frend, not pay you for the loss of one.
-Tất cả của cải trên thế gian này không mua nổi một người bạn cũng như không thể trả lại cho bạn những gì đã mất.

11. A great lover is not one who lover many, but one who loves one woman for life.
-Tình yêu lớn không phải yêu nhiều người mà là yêu một người và suốt đời.

12. Believe in the sprit of love… it can heal all things.
-Tìn vào sự bất tử của tình yêu điều đó có thể hàn gắn mọi thứ.

13. Don’t stop giving love even if you don’t receive it. Smile anf have patience.
-Đừng từ bỏ tình yêu cho dù bạn không nhận được nó. Hãy mỉm cười và kiên nhẫn.

14. You know when you love someone when you want them to be happy event if their happiness means that you’re not part of it.
-Yêu là tìm hạnh phúc của mình trong hạnh phúc của người mình yêu.

15. Frendship often ends in love, but love in frendship-never
-Tình bạn có thể đi đến tình yêu, và không có điều ngược lại.

16. How can you love another if you don’t love yourself?
-Làm sao có thể yêu người khác. Nếu bạn không yêu chính mình.

17. Hate has a reason for everithing bot love is unreasonable.
-Ghét ai có thể nêu được lý do, nhưng yêu ai thì không thể.

18. I’d give up my life if I could command one smille of your eyes, one touch of your hand.
-Anh sẽ cho em tất cả cuộc đời này để đổi lại được nhìn em cười, được nắm tay em.

19. I would rather be poor and in love with you, than being rich and not having anyone.
-Thà nghèo mà yêu còn hơn giàu có mà cô độc

20. I looked at your face… my heart jumped all over the place.
-Khi nhìn em, anh cảm giác tim anh như loạn nhịp.

21. In lover’s sky, all stars are eclipsed by the eyes of the one you love.
-Dưới bầu trời tình yêu, tất cả những ngôi sao đều bị che khuất bởi con mắt của người bạn yêu.

22. It only takes a second to say I love you, but it will take a lifetime to show you how much.
-Tôi chỉ mất 1 giây để nói tôi yêu bạn nhưng phải mất cả cuộc đời để chứng tỏ điều đó.

23. If you be with the one you love, love the one you are with.
-Yêu người yêu mình hơn yêu người mình yêu

24. You may only be one person to the world but you may be the world to one person.
-Đối với thế giới này bạn chỉ là một người nhưng đối với ai đó bạn là cả một thế giới.

25. I love you with know how, why ,or even from where...
-anh yêu em mà không biết tại sao, bằng cách nào và thậm chí từ đâu.

26. How come we don't always know when love begins,
but we alway know when it ends ?
-Tại sao chúng ta không bao giờ nhận được tình yêu bắt đầu từ khi nào nhưng chúng ta luôn nhận ra khi tình yêu kết thúc?

27. The only feeling of read loss is when you love someone more than you love yourself
-Cảm giác mất mát duy nhất mà bạn thật sự cảm nhận được là khi bạn yêu một ai đó hơn cả chính bản thân mình.

28. When you love someone and you love them with your heart, it never disappears when you're apart.and when you love someone more and you’ ve done all you can do, you set them free. and is that love was true, when you love someone, it will alll come back to you.
-Khi bạn yêu một ai đó với tất cả trái tim mình, tình yêu đó sẽ không bao giờ mất đi ngay cả khi bạn phải chia xa.Khi bạn yêu một ai đó và dù bạn đã làm cho tất cả mà vẫn không được đáp lại thì hãy để họ ra đi.vì nếu tình yêu đó là chân thật thì chắc chắn rằng nó sẽ trở về với bạn.

29. If I die or go somewhere far, I’ll write your name on every star so people looking up can see just how much u mean to me.
-Một ngày nào đó khi anh chết đi hoặc đi đâu đó thật xa. Anh sẽ viết tên em lên tất cả những vì sao, để người người có thể ngước lên và hiểu rằng em có nghĩa với anh nhường nào

30. Everyday, when God Opend the door of Heaven, he saw me and asked: “What is your wish for today?!” I said: Lord Please take care of the one reading this message!
-Mỗi ngày, khi Chúa mở cánh cửa thiên đàng, ngài nhìn anh và hỏi: “Đìêu ước hôm nay của con là gì ?” anh trả lời: “Xin người hãy bảo vệ cho người đang đọc tin nhắn này!

31. I love you like my life,do you know why? because you are my life. . .
-Anh yêu em như yêu cuộc sống của chính mình, em bíêt tại sao ko? Vì em chính là cuộc sống của anh.

32. If water were kisses, I’d send you the sea
If leaves were hugs, I’d send you a tree
If nite was love ,I’d send you the stars
But I can’t send u my heart cause that where you are
-Nếu giọt nước là những nụ hôn, anh sẽ trao em biển cả.
Nếu lá là những ôm ấp vuốt ve, anh sẽ tặng em cả rừng cây. . .
Nếu đêm dài là tình yêu , anh muốn gửi em cả trời sao lấp lánh.
Nhưng trái tim anh ko thể dành tặng em vì nơi đó đã thuộc về em.

33. Love is not getting, but giving.
Tình yêu không phải là điều ta nhận đuợc mà là những gì ta cho đi.

34. Love is to endure for others.
Tình yêu là vì người khác mà hy sinh, chịu đựng

35. Love consists in desiring to give what is our own to another and feeling his delight as our own.
Tình yêu là niềm khát khao đuợc dâng hiến bản thân và cảm nhận niềm vui của người khác như của chính mình

36. Love in your hear wasn't put there to stay. Love isn't love till you give it away.
Tình yêu đích thực là tình yêu đuợc dâng hiến .

37. Oh. Tell me the truth about love.
Ôi. Hãy nói cho tôi sự thật về tình yêu

38. Love is the joy of the good, the wonder of the wise, the amazement of the Gods.
Tình yêu là niềm vui của lòng tốt, là điều kỳ diệu của trí tuệ, là nỗi kinh ngạc của các Thánh thần .

39. Bried is life but love is long.
Cuộc đời ngắn nhưng tình yêu thì trường cửu .

40. Love makes the world go around.
Tình yêu làm thế giới rộng mở .

41.One can not love and be wise.
Người ta không thể sáng suốt khi đang yêu.

42. In this life we can no do great things. We can only do small things with great love.
Trong cuộc đời này nếu không thể thực hiện những điều lớn lao thì chúng ta vẫn có thể làm những việc nhỏ với một tình yêu lớn .

43. My religion is loving -- Kindness.
Tôn giáo của tôi là lòng nhân ái .

44. Deep as first love, and wild with all regret.
Thẳm sâu như mối tình đầu, và điên cuông! với bao nhiêu nuối tiếc .

45. Love gegets love.
Tình yêu sản sinh ra tình yêu.

46. The solf autumn wind bring echoes of a Koto played in the distance
Why must that whispered refrain
Remind me I love in vain.
Những cơn gió mùa thu nhè nhẹ từ xa xăm vang vọng tiếng đàn Koto
Phải chăng điệp khúc thì thầm ấy gợi lại trong tôi tình yêu vô vọng?


47. Love and a cough can not be hid.
Tình yêu cũng như cơn ho không thể dấu kín đuợc

48. Love will find a way.
Tình yêu sẽ mở lối .

49. Love is an act of endless forgiveness a tender look which becomes a habit.
Tình yêu là một hành động vị tha vô bờ bến và là nét dịu dàng đã trở nên thân thuôc..

50. You may only be one person to the world but you may be the world to one person.
Đối với thế giới này bạn chỉ là một người nhưng đối với ai đó bạn là cả một thế giới.

51. You know you love someone when you cannot put into words how they make you feel.
Khi yêu ai ta không thể diễn tả được cảm giác khi ở bên cô ta thì mới gọi là yêu.

52. All the wealth of the world could not buy you a frend, not pay you for the loss of one.
Tất cả của cải trên thế gian này không mua nổi một người bạn cũng như không thể trả lại cho bạn những gì đã mất.

53. A man falls in love through his eyes, a woman through her ears.
Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.

54. A cute guy can open up my eyes, a smart guy can open up a nice guy can open up my heart.
Một thằng khờ có thể mở mắt, một gã thông minh có thể mở mang trí óc, nhưng chỉ có chàng trai tốt mới có thể mới có thể mở lối vào trái tim.

55. A geat lover is not one who lover many, but one who loves one woman for life.
Tình yêu lớn không phải yêu nhiều người mà là yêu một người và suốt đời.

56. Believe in the sprit of love… it can heal all things.
Tìn vào sự bất tử của tình yêu điều đó có thể hàn gắn mọi thứ.

57. Don’t stop giving love even if you don’t receive it. Smile anf have patience.
Đừng từ bỏ tình yêu cho dù bạn không nhận được nó. Hãy mỉm cười và kiên nhẫn.

58. You know when you love someone when you want them to be happy event if their happiness means that you’re not part of it.
Yêu là tìm hạnh phúc của mình trong hạnh phúc của người mình yêu.

59. Frendship often ends in love, but love in frendship-never.
Tình bạn có thể đi đến tình yêu, và không có điều ngược lại.

60. How can you love another if you don’t love yourself?
Làm sao có thể yêu người khác. Nếu bạn không yêu chính mình.

61. Hate has a reason for everithing bot love is unreasonable.
Ghét ai có thể nêu được lý do, nhưng yêu ai thì không thể.

62. I’d give up my life if I could command one smille of your eyes, one touch of your hand.
Anh sẽ cho em tất cả cuộc đời này để đổi lại được nhìn em cười, được nắm tay em.

63. I would rather be poor and in love with you, than being rich and not having anyone.
Thà nghèo mà yêu còn hơn giàu có mà cô độc

64. I looked at your fare… my heart jumped all over the place.
Khi nhìn em, anh cảm giác tim anh như loạn nhịp.

65. In lover’s sky, all stars are eclipsed by the eyes of the one you love.
Dưới bầu trời tình yêu, tất cả những ngôi sao đều bị che khuất bởi con mắt của người bạn yêu.

66. It only takes a second to say I love you, but it will take a lifetime to show you how much.
Tôi chỉ mất 1 giây để nói tôi yêu bạn nhưng phải mất cả cuộc đời để chứng tỏ điều đó.

Photos 07/09/2013

CÁCH HỌC TỪ VỰNG HIỆU QUẢ VÀ NHỚ ĐƯỢC LÂU
----------------------------------------------------------------

Có rất nhiều cách để học và nhớ các từ vựng, sau đây là một số phương pháp sẽ khiến bạn cảm thấy việc học từ vựng dễ dàng hơn, hiệu quả hơn.

1. Chọn từ vựng gây “sốc”:
Khi đối diện với một từ đặc biệt gây sốc với bạn tức là từ đó tạo cho bạn những cảm xúc mạnh mẽ thì bạn sẽ nhớ nó hơn hết thảy những từ mới khác.
2. Chọn từ vựng có tính chất hài hước:
Từ có tính hài hước tức là nó tạo cho bạn cảm giác buồn cười. Những kiểu từ đó cũng rất dễ đi vào trí nhớ của người học.
3. Học từ vựng kèm với âm nhạc:
Khi học từ vựng nếu từ đó được đặt trong những đoạn có vần điệu thì cũng rất dễ nhớ và dễ đi vào tâm trí người học. Đó là lý do tại sao người ta thường kết hợp học tiếng Anh qua các bài hát. Tuy nhiên không phải lúc nào ta cũng bắt gặp một từ ngẫu nhiên nào trong các bài hát. Vì thế người học ngoại ngữ hãy mạnh dạn hát lên những từ, cụm từ với âm điệu riêng do chính bạn sang tạo ra. Học hát những bài hát đơn giản với mục tiêu ngôn ngữ.
4. Học từ ngữ với ý nghĩa riêng với bản thân:
Từ những thông điệp được chuyển tải bởi giáo viên hoặc trong sách giáo khoa, bạn hãy chuyển chúng thành những thông điệp có ý nghĩa riêng với bản thân hoặc có liên kết với chính bạn. Điều này rất quan trọng Hãy biến chúng thành kinh nghiệm riêng, môi trường riêng, thế giới riêng của chính bạn.
5. Từ ngữ có tính phát hiện:
Từ ngữ đó là do bạn tự mình khám phá nghĩa là bạn tự tìm thấy nó qua bài đọc, qua những lần nhìn lướt net hoặc qua những lúc khó khăn trong quá trình học ngoại ngữ. Khi gặp những từ như thế này bạn nên đoán nghĩa của chúng trước khi tra từ điển. Bạn hãy tiến thêm một bước nữa là hãy tập đặt những câu đơn giản có sử dụng đến những từ mới đó.
6. Kết hợp từ vựng với hình ảnh:
Đừng chỉ nên thiết lập một từ điển song ngữ trong đầu., việc đó sẽ khiến bạn phản ứng chậm trong khi giao tiếp vì đầu óc bạn còn bận dịch lại ý tưởng bằng tiếng Việt hiện ra trong đầu. Hãy rèn luyện khả năng liên kết trực tiếp khái niệm với thuật ngữ tiếng Anh tương ứng hay nói cách khác tập tư duy bằng tiếng Anh. Bạn chỉ có thể sử dụng tiếng một cách trôi chảy và mạch lạc khi khả năng trên đã trở thành kỹ năng. Đây là một phương pháp giảng dạy và học từ mới hiệu quả.
7. Đọc những tài liệu đáng tin cậy.
Hãy bắt đầu bằng những chủ đề mà bạn hứng thú trên Internet, hoặc thư viện với mục đích học từ vựng. Đọc là một con đường quan trọng để mở rộng vốn từ. Bạn sẽ tìm thấy rất nhiều thú vị qua việc đọc.
Ngày nay là thời đại của Internet và máy nghe nhạc Ipod. Bạn có thể download những bản ghi âm của những bài thơ, thành ngữ, những bài diễn văn chính trị hoặc bất cứ thứ gì trong mục tiêu học ngôn ngữ của bạn và ở trình độ thích hợp. Bạn có thể nghe chúng mọi nơi, mọi lúc. Qua đó, bạn vừa nâng cao được kỹ năng nghe, vừa cải thiện được vốn từ vựng của mình. Chúc các bạn thành công!
Và cuối cùng là hãy hứng thú với việc học: Đừng nghĩ về việc học từ vựng như là một hình phạt. Hãy nghĩ về nó như một sở thích dễ chịu với những phần thưởng đạt được từng ngày và một lợi ích lớn lâu dài. Hãy tự khen thưởng mình khi bạn đạt được những điều mới. Từng bước, từng bước bạn sẽ tạo ra bước nhảy về chất qua sự cố gắng của mình. Thái độ với việc học rất quan trọng.

07/09/2013

VUI HỌC TIẾNG ANH BẰNG THƠ LỤC BÁT
------------------------------------------------------

Hello có nghĩa xin chào

Goodbye tạm biệt, thì thào Wishper

Lie nằm, Sleep ngủ, Dream mơ

Thấy cô gái đẹp See girl beautiful

I want tôi muốn, kiss hôn

Lip môi, Eyes mắt ... sướng rồi ... oh yeah!

Long dài, short ngắn, tall cao

Here đây, there đó, which nào, where đâu

Sentence có nghĩa là câu

Lesson bài học, rainbow cầu vồng

Husband là đức ông chồng

Daddy cha bố, please don"t xin đừng

Darling tiếng gọi em cưng

Merry vui thích, cái sừng là horn

Rách rồi xài đỡ chữ torn

To sing là hát, a song một bài

Nói sai sự thật to lie

Go đi, come đến, một vài là some

Đứng stand, look ngó, lie nằm

Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi

One life là một cuộc đời

Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu

Lover tạm dịch ngừơi yêu

Charming duyên dáng, mỹ miều graceful

Mặt trăng là chữ the moon

World là thế giới, sớm soon, lake hồ

Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe

Đêm night, dark tối, khổng lồ giant

Fund vui, die chết, near gần

Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn

Burry có nghĩa là chôn

Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta

Xe hơi du lịch là car

Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam

Thousand là đúng...mười trăm

Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ

Wait there đứng đó đợi chờ

Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu

Trừ ra except, deep sâu

Daughter con gái, bridge cầu, pond ao

Enter tạm dịch đi vào

Thêm for tham dự lẽ nào lại sai

Shoulder cứ dịch là vai

Writer văn sĩ, cái đài radio

A bowl là một cái tô

Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô

Máy khâu dùng tạm chữ sew

Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm

Shelter tạm dịch là hầm

Chữ shout là hét, nói thầm whisper

What time là hỏi mấy giờ

Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim

Gặp ông ta dịch see him

Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi

Mountain là núi, hill đồi

Valley thung lũng, cây sồi oak tree

Tiền xin đóng học school fee

Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm

To steal tạm dịch cầm nhầm

Tẩy chay boycott, gia cầm poultry

Cattle gia súc, ong bee

Something to eat chút gì để ăn

Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng

Exam thi cử, cái bằng licence...

Lovely có nghĩa dễ thương

Pretty xinh đẹp thường thường so so

Lotto là chơi lô tô

Nấu ăn là cook , wash clothes giặt đồ

Push thì có nghĩa đẩy, xô

Marriage đám cưới, single độc thân

Foot thì có nghĩa bàn chân

Far là xa cách còn gần là near

Spoon có nghĩa cái thìa

Toán trừ subtract, toán chia divide

Dream thì có nghĩa giấc mơ

Month thì là tháng , thời giờ là time

Job thì có nghĩa việc làm

Lady phái nữ, phái nam gentleman

Close friend có nghĩa bạn thân

Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời

Fall down có nghĩa là rơi

Welcome chào đón, mời là invite

Short là ngắn, long là dài

Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe

Autumn có nghĩa mùa thu

Summer mùa hạ , cái tù là jail

Duck là vịt , pig là heo

Rich là giàu có , còn nghèo là poor

Crab thi` có nghĩa con cua

Church nhà thờ đó , còn chùa temple

Aunt có nghĩa dì , cô

Chair là cái ghế, cái hồ là pool

Late là muộn , sớm là soon

Hospital bệnh viẹn , school là trường

Dew thì có nghĩa là sương

Happy vui vẻ, chán chường weary

Exam có nghĩa kỳ thi

Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền.

Region có nghĩa là miền,

Interupted gián đoạn còn liền next to.

Coins dùng chỉ những đồng xu,

Còn đồng tiền giấy paper money.

Here chỉ dùng để chỉ tại đây,

A moment một lát còn ngay ringht now,

Brothers-in-law đồng hao.

Farm-work đòng áng, đồng bào Fellow- countryman

Narrow- minded chỉ sự nhỏ nhen,

Open-hended hào phóng còn hèn là mean.

Vẫn còn dùng chữ still,

Kỹ năng là chữ skill khó gì!

Gold là vàng, graphite than chì.

Munia tên gọi chim ri

Kestrel chim cắt có gì khó đâu.

Migrant kite là chú diều hâu

Warbler chim chích, hải âu petrel

Stupid có nghĩa là khờ,

Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều.

How many có nghĩa bao nhiêu.

Too much nhiều quá , a few một vài

Right là đúng , wrong là sai

Chess là cờ tướng , đánh bài playing card

Flower có nghĩa là hoa

Hair là mái tóc, da là skin

Buổi sáng thì là morning

King là vua chúa, còn Queen nữ hoàng

Wander có nghĩa lang thang

Màu đỏ là red, màu vàng yellow

Yes là đúng, không là no

Fast là nhanh chóng, slow chậm rì

Sleep là ngủ, go là đi

Weakly ốm yếu healthy mạnh lành

White là trắng, green là xanh

Hard là chăm chỉ , học hành study

Ngọt là sweet, kẹo candy

Butterfly là bướm, bee là con ong

River có nghĩa dòng sông

Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ

Dirty có nghĩa là dơ

Bánh mì bread, còn bơ butter

Bác sĩ thì là doctor

Y tá là nurse, teacher giáo viên

Mad dùng chỉ những kẻ điên,

Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.

A song chỉ một bài ca.

Ngôi sao dùng chữ star, có liền!

Firstly có nghĩa trước tiên

Silver là bạc , còn tiền money

Biscuit thì là bánh quy

Can là có thể, please vui lòng

Winter có nghĩa mùa đông

Iron là sắt còn đồng copper

Kẻ giết người là killer

Cảnh sát police , lawyer luật sư

Emigrate là di cư

Bưu điện post office, thư từ là mail

Follow có nghĩa đi theo

Shopping mua sắm còn sale bán hàng

Space có nghĩa không gian

Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand

Stupid có nghĩa ngu đần

Thông minh smart, equation phương trình

Television là truyền hình

Băng ghi âm là tape, chương trình program

Hear là nghe watch là xem

Electric là điện còn lamp bóng đèn

Praise có nghĩa ngợi khen

Crowd đông đúc, lấn chen hustle

{Sưu tầm}

07/09/2013

5 BÍ QUYẾT GIÚP BẠN HỌC GIỎI ANH VĂN
------------------------------------------------------

1. Mỗi ngày nên học ít nhất 2 lần. Mỗi lần khoảng 30 phút – 90 phút. Bộ não chúng ta không thể tập trung quá 120 phút liên tục đâu bạn ạ! Hãy nhớ chọn những thời điểm mình cảm thấy thoải mái và tập trung để học bạn nhé!

2. Có thể nói rằng từ vựng là một trong những yếu tố quan trọng nhất giúp bạn giỏi tiếng Anh. Tuy nhiên, học từ vựng không phải là “ráng” nhớ nó ngay lần đầu gặp giống như nhiều bạn nghĩ. Để “nhớ” và “sử dụng” được từ vựng, bạn cần phải “gặp lại” nó nhiều lần, thông qua ĐỌC và NGHE. Và … đừng quên “sử dụng” nó bạn nhé!

3. Luyện giọng bằng cách hát karaoke. Bạn hãy lên Youtube, gõ tên 1 bài hát, rồi gõ thêm chữ “lyrics”. Ví dụ: My heart will go on + lyrics. Mỗi ngày hãy luyện 1 bài hát bạn nhé! Hát theo ca sỹ thật tự nhiên, bắt chước lên giọng, xuống giọng, hát lướt, … Qua 1 thời gian bạn sẽ thấy giọng mình hay hơn hẳn!

4. “Ngại” nói tiếng Anh vì mình nói “chưa hay”. Sai lầm quá to bạn ạ. Càng nói, càng giỏi. Càng bắt đầu nói sớm, càng tốt đấy! Hãy tự đặt cho mình phương châm: “Níu mìn nói xai củng chẳn xao cả! Hi Hi” Vẫn hiểu mà, đúng không bạn!

5. Học tiếng Anh qua video. Bạn sẽ vừa nghe bằng tai, thấy bằng mắt. Quan sát được “cái miệng”, “ngữ điệu” của người nói. Hãy dành nhiều thời gian cho việc học qua video bạn nhé!

(Bài viết của thầy Nguyễn Võ Minh Tâm – chủ nhà sách Anh ngữ HI-SKY

06/09/2013

CÂU NÓI TIẾNG ANH THÔNG DỤNG HẰNG NGÀY
--- SHARE ĐỂ LƯU LẠI VÀ BẠN BÈ CÙNG HỌC NHÉ ---
----------------------------------------------------------------
1. What's up? - Có chuyện gì vậy?

2. How's it going? - Dạo này ra sao rồi?

3. What have you been doing? - Dạo này đang làm gì?

4. Nothing much. - Không có gì mới cả.

5. What's on your mind? - Bạn đang lo lắng gì vậy?

6. I was just thinking. - Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.

7. I was just daydreaming. - Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.

8. It's none of your business. - Không phải là chuyện của bạn.

9. Is that so? - Vậy hả?

10. How come? - Làm thế nào vậy?

11. Absolutely! - Chắc chắn rồi!

12. Definitely! - Quá đúng!

13. Of course! - Dĩ nhiên!

14. You better believe it! - Chắc chắn mà.

15. I guess so. - Tôi đoán vậy.

16. There's no way to know. - Làm sao mà biết được.

17. I can't say for sure. - Tôi không thể nói chắc.

18. This is too good to be true! - Chuyện này khó tin quá!

19. No way! (Stop joking!) - Thôi đi (đừng đùa nữa).

20. I got it. - Tôi hiểu rồi.

21. Right on! (Great!) - Quá đúng!

22. I did it! (I made it!) - Tôi thành công rồi!

23. Got a minute? - Có rảnh không?

24. About when? - Vào khoảng thời gian nào?

25. I won't take but a minute. - Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.

26. Speak up! - Hãy nói lớn lên.

27. Seen Melissa? - Có thấy Melissa không?

28. So we've met again, eh? - Thế là ta lại gặp nhau phải không?

29. Come here. - Đến đây.

30. Come over. - Ghé chơi.

31. Don't go yet. - Đừng đi vội.

32. Please go first. After you. - Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.

33. Thanks for letting me go first. - Cám ơn đã nhường đường.

34. What a relief. - Thật là nhẹ nhõm.

35. What the hell are you doing? - Anh đang làm cái quái gì thế kia?

36. You're a life saver. - Bạn đúng là cứu tinh.

37. I know I can count on you. - Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.

38. Get your head out of your ass! - Đừng có giả vờ khờ khạo!

39. That's a lie! - Xạo quá!

40. Do as I say. - Làm theo lời tôi.

41. This is the limit! - Đủ rồi đó!

42. Explain to me why. - Hãy giải thích cho tôi tại sao.

43. Ask for it! - Tự mình làm thì tự mình chịu đi!

44. In the nick of time. - Thật là đúng lúc.

45. No litter. - Cấm vứt rác.

46. Go for it! - Cứ liều thử đi.

47. What a jerk! - Thật là đáng ghét.

48. How cute! - Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!

49. None of your business! - Không phải việc của bạn.

50. Don't peep! - Đừng nhìn lén!

26/07/2013

MẪU CÂU TIẾNG ANH VỚI CHỦ ĐỀ CHIA SẺ

HOW TO CHEER SB UP !!!

1. Khi thấy ai đó mặt mày “bí xị”, để động viên, đơn giản ta có thể nói "Cheer up! (hoặc Chin up!), Lighten up!" hay bảo bạn hãy cười lên "Smile!". Đây là những phương án thân mật và đơn giản nhất.

2. Khi có những chuyện không hay xảy ra, để an ủi, có thể nói rằng “Chưa phải ngày tận thế đâu” (It's not all doom and gloom! Hay It's not the end of the world!).
Trong trường hợp này tiếng Anh có một câu rất hay đó là "Worse things happen at sea" với hàm ý rằng “bạn vẫn còn may mắn chán, những người đi biển còn có khả năng gặp phải những điều không hay hơn nữa kìa” đấy bạn ạ.
Tương tự còn có "It could be worse", có nghĩa là như vậy vẫn còn may chán. Câu này rất hay được dùng trong giao tiếp.

3. Bạn có thể dùng câu văn hoa hơn một chút nhá " Look on the bright sight - Luôn nhìn vào mặt sáng của cuộc sống"

4. Chúng ta thương có câu "Trong cái rủi vẫn có cái may", dịch sang tiếng Anh có câu tương tự là "Every cloud has a silver lining!" Để nói rằng cái xấu đã qua đi, ngày mai tươi sáng còn ở trước mặt thì nói thế nào nhỉ ? Nếu như việc không may đã qua đi, có thể nói "We've turned the corner", với ý rằng từ giờ trở đi mọi việc sẽ tốt đẹp.
Hoặc cũng có thể nói "There's no use crying over spilt milk" để nói rằng việc xấu đã qua đi rồi, không đáng để than khóc, để buồn nữa.

5. Trong trường hợp chúng ta muốn khích lệ một người bạn đang gặp chuyện khó khăn, chúng ta có thể nói "Nothing lasts forever!" tức là chuyện gì cũng sẽ qua nhanh thôi.
Hay cũng có thể động viên rằng "There's a light at the end of the tunnel" - qua cơn mưa trời lại sáng.

6. Chắc hẳn cũng có nhiều bạn nghe câu" April showers" thì "April showers" là rút gọn của câu "April showers bring May flowers". Ở nước Anh, tháng 4 thường có rất nhiều mưa lớn, mưa đá, mưa tuyết… nhưng tháng 5 thì cây cối bắt đầu đơm hoa rất đẹp nên mới có câu này, ngụ ý rằng khi giông tố qua đi cũng là lúc một sự khởi đầu tốt lành đang đến.

27/06/2013

CÁCH PHÂN BIỆT LOOK - SEE - WATCH

Look, See và Watch là những động từ dường như có vẻ giống nhau, đều nói về những cách khác nhau khi dùng tới mắt để nhìn.

Tuy nhiên có hai sự khác biệt rất quan trọng, tùy thuộc vào việc bạn chủ định nhìn hay xem và bạn chăm chú tới đâu.

Khi chúng ta nói 'see' chúng ta thường nói về những thứ mình không thể tránh không nhìn thấy, chẳng hạn chúng ta có câu: "I opened the curtains and saw some birds outside" - Tôi kéo rèm cửa sổ và (trông) thấy mấy con chim ở bên ngoài.

Như vậy có nghĩa là chúng ta không chủ định nhìn/xem/ngắm những con chim đó, mà chỉ là do mở cửa thì trông thấy chúng.

Tuy nhiên khi chúng ta dùng động từ 'look', chúng ta đang nói về việc nhìn một cái gì có chủ định. Do vậy, có thể nói "This morning I looked at the newspaper" - Sáng nay tôi xem báo, và có nghĩa là tôi chủ định đọc báo, xem báo.

Khi chúng ta 'watch' - theo dõi, xem - một cái gì đó, tức là chúng ta chủ động nhìn nó một cách chăm chú, thường là vì có sự chuyển động trong đó. Ví dụ, "I watched the bus go through the traffic lights" - Tôi nhìn theo/theo dõi chiếc xe buýt vượt đèn đỏ, hay "I watch the movie" - Tôi xem phim. Và ở đây diễn ra ý chúng ta chủ định muốn nhìn, xem, theo dõi, và nhìn một cách chăm chú. Thông thường là có sự chuyển động trong đó.

Khi chúng ta dùng các động từ liên quan tới các giác quan, (nhóm từ 'look', 'see' và 'watch' là các động từ về thị giác) thường có sự khác biệt giữa chủ định và không chủ định, vì thế chúng ta có ví dụ:

- "I heard the radio" - Tôi nghe tiếng radio, trong trường hợp này tôi không chủ định nghe đài, mà tự nhiên nghe thấy tiếng đài, vậy thôi.
- "I listened to the radio" - tôi nghe radio, ở đây có nghĩa tôi chủ động bật đài lên và nghe đài.

Tương tự chúng ta có ví dụ:

- "I felt the wind on my face" - tôi cảm nhận thấy làn gió trên mặt mình, ở đây hoàn toàn không chủ định nhưng nó tự xảy ra và tôi đã cảm nhận thấy nó.
- "I touched the fabric" - tôi sờ vào lớp vải, tôi chủ động 'feel the fabric" sờ vào vải để có cảm giác về nó

Điều quan trọng là khi bạn bắt gặp những động từ về các giác quan khác nhau, hãy sắp xếp chúng lại với nhau và thử tìm sự khác biệt giữa những động từ đó.

Nhớ rằng khi bạn nhìn vào các từ tưởng như giống nhau, thì điều quan trọng là hãy tìm hiểu xem sự khác biệt giữa chúng là gì vì về căn bản những từ nay không thể dùng thay thế cho nhau được.

Nhớ rằng 'see' - bạn thực sự không chủ định nhìn, mà tự nó xảy ra trước mắt bạn - thấy, trông thấy; 'look' - bạn chủ định nhìn, xem một cái gì đó; còn 'watch' là chủ định và nhìn/theo dõi/xem một cách chăm chú và thường là vì có sự chuyển động.

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Website

Address


Ho Chi Minh City
008428