BÀI THIẾT TUYẾN QUYỀN
Dự bị thức
Đứng thẳng hai chân như tư thế nghiêm , chào, mở gót chân cho 2 chân bằng vai
Thức 1: Kỉnh lể khai quyền:
Hai chân song song bằng vai, chân trái bước lên mũi chân chạm nhẹ xuống đât, chân phải rùn xuống và hạ thấp mông ( chẩu mã tấn thấp), cùng thời điểm di chuyễn chân trái là đánh quyền trái ra thành chưởng tới trước, quyền phải cùng lúc đẩy tới thành thế chào ( Tả chưởng hửu quyền)
-Khi hai chưởng và quyền đẩy ra và hít vào 1 hơi, ngậm kín miệng đưa hơi này xuống đan điền, trầm vai , mở lưng ,chân tấn sau ( phải) vững chắc, thần sắc uy nghiêm tâm không động , mắt nhìn thẳng
Thức 2: Nhị hổ tiềm tung:
Đang ở thức trên hai tay xoay chuyễn đưa chưởng tâm lên và nắm lại thành quyền kéo về nách, đồng lúc chân trái rút về gần chân phải và đứng thẳng lên, hai quyền từ nách hạ xuống bên eo sau lưng
- Lúc đứng lên thở hơi ra tiếng xì xì nhẹ nhẹ, lúc này ưỡn ngực tới và vận lực hai bên đùi
- đang trong tư thế này, ngực ưỡn, mắt nhìn thẳng đầu ngay ngắn , miệng ngậm kín, Mũi hô hấp 3 lần hít vào thất sâu rồi thở ra thật dài
Chú ý: thức thứ 2 này giấu 2 quyền ra sau.
Thức 3: Song kiếm thiết kiều:
Vẩn đứng nguyên vị như trên thức trên, hai quyền đang giấu sau lưng từ từ đưa lên và mở từng ngón tay thành chưởng đẩy tới trước bằng cạnh chưởng ( 2 chưởng tâm đối nhau) đồng thời miện thở ra, song chưởng theo hơi thở mà từ từ đẩy tới trước và phát hơi ra tiếng “hà hà”
Chú ý: Khi hai chưởng đẩy ra tới trước cùng lúc thở ra la lúc này ngực khép lại hai vai mở ra
Thức 4: Lão tăng khiêu đảm:
Vẩn đứng nguyên vị, song chưởng lật ngữa chưởng tâm lên, chia làm 3 phần như sau:
nắm tay lại thành quyền
rút hai cánh tay về mở ra 2 bên vai
2 quyền co lại
Đồng lúc này thở hơi ra tiếng “xì” ngực đẩy tới, 2 vai sau khép lại
Thức 5: Kinh hồng liễm dực:
Vẩn đứng nguyên vị, 2 quyền hạ từ trên vai xuống đến eo thì ngưng thành song chưởng mũi chưởng hướng ra ngoài cườm tay dính sát eo , miệng phát ra tiếng “xì”
Thức 6: Tả hữu thốn kiều:
Vẩn đứng nguyên vị, song chưởng ở eo nâng lên ngang bằng vai, mở rộng lồng ngực, đồng thời đẩy 2 chưởng về hai bên, chưởng tâm úp xuống đất , miệng thở ra tiếng “xì”
Thức 7: Tam độ châu kiều:
Vẩn đứng nguyên vị, hạ chỏ xuống, bấm chỉ pháp từ từ co vào gần vai miệng thở ra tiếng “ xì”, đồng thời chầm chậm đẩy ra và kéo vô , dộng tác này làm 3 lần
Chú ý: Nếu luyện tập lâu ngày có thể tụ khí ở huyệt Đản Trung.
Thức 8: Đại tiên cung thủ:
Vẩn đứng nguyên vị,, tay phải đổi lại thành quyền, tay trái thành chưởng, đồng thời từ từ đem tới trước
Tiếp theo tả chưởng biến thành quyền, để rồi 2 quyền tả hữu hạ xuống buông lỏng và thâu về sau không phát lực, giống như thức Nhị hổ tiềm tung
Thức 9: Nhị tự kiềm dương mã:
Vẩn đứng nguyên vị, 2 quyền đả thu về sau lưng, hai mũi chân chấm đất gót nhón lên và xoay gót ra ngoài sau đó xoay mũi chân ra độ 20cm
Tiếp theo chân rùn xuống một chút, hai gối co , hai vế mở rộng. rút hậu môn khoá mông, vận lực vào 2 bắp chân dưới, 10 ngón chân bám cứng mắt đất hai tay và miệng không phát lực ( miệng ngậm co lưỡi lên nóc vọng và nuốt nước bọt
Thức 10: Yểm hộ đơn điền:
Vẩn đứng nguyên vị, miệng ngậm kín mũi thở ra có tiếng”u”. Song quyền từ sau lưng đẩy từ eo ra và chồng hai cánh tay lên nhau, tay phải dưới tay trái, đặt trước huyệt đan điền, làm thành thế yểm hộ.
Chú ý: Trong khi vận dụng hai tay che vùng huyệt đan điền, châm cứu còn gọi là Quan nguyên, nơi tụ khí lực. khi tập thế này ta hít một hơi thật sâu từ mũi đến đan điền gữ khí tại đây 1 chút rồi thở ra bằng mũi không cần thở mạnh.
Thức 11: Trừu thủ hộ hung:
Vẩn như thức trên hai chân vẩn giử thế nhị tự kiềm dương mã. Mở miệng thở ra thành tiếng “hà”, hai chỏ co lại và nâng lên gần cổ quyền phải ở ngoài móc vào, quyền trái ở trong ngoéo ra
Ngực lúc này khép lại và mở rộng lưng ra, lưng cứng và chắc nên gọi là hộ hung
Thức 12: Lưỡng thủ già thiên:
Vẩn theo thức trên, miệng thở ra trược khí như hút gió. Vận lực vào chỏ, lưỡng quyền mở ra phân nữa, tay trái từ trong đẩy ép ra, tay phải ở ngoài móc vô đồng thời đưa lên tầm chân mày thì ngưng
Lúc nâng lên hai chân tấn rùn xuống như trung bình tấn, luc nay tập trung khí vào hai chỏ, ngực nâng lên , vận gân hai bên sườn rút hậu môn lại
Thức 13: Tần lương hiến giản:
Vẩn theo thức trên chân không thay đổi. Vận lực vào hai cánh chỏ hai tay đang ơ trên chân mày đem xuống, miệng thở thành tiếng “xì”. Trong lúc 2 chỏ hạ xuống hết trước ngực thì đồng thời thở trược khí ra lúc này cac ngón tay mở ra trong tư thế như nâng một vật nặng
Chú ý: Khi hít vào thì nén ở cơ hoành và thở ra bằng miệng nhẹ nhàng
Thức 14: Ngã ưng phốc thực:
Chân vẩn giữ thức “nhị tự kiềm dương mã” hạ mông xuống thật tấp , đầu cất lên, hai tay xo era hai bên , chưởng tâm lật ngữa lên trời, miệng ngậm kín
Thức 15: Bách kiều:
tiếp tục thức trên: Toàn thân đứng lên thế đứng “nhị tự kiềm dương mã”, hai tay rut về trước ngực, hai chỏ hạ xuống hai chưởng lất ngữa lên trời như nâng 1 vật nặng đồng lúc nâng thở ra một tiếng “xuy”
Chú ý: Khi thở ra hay hít vào và cac âm thanh phát ra là mỗi sự vận chuyễn nội lực bên trong
Thức 16: Định kim kiều:
tiếp tục thức trên: bộ chân vẩn như vậy. Vận lực vào cổ cườm tay và hai ngón tay cái song chưởng đẩy tới trước , đồng thời phát ra tiếng “hà”
Chú ý: khi vận lực đẩy ra bàn tay xoè khí từ nội tạng phóng ra theo các đường kinh mạch và làm cho sự vận dụng này hai bàn tay rắn chắc và đây là thiết tuyến quyền
Thức 17: Hổ tiếu long ngâm:
Hai chân vẩn thế nhị tự kiềm dương mã , hai mũi chân mở ra đổ gót thân rùn xuống thành thế tứ bình mã, đồng thời co hai chưởng , hai chỏ đưa ra, 2 chưởng tâm ngữa lên đặt gần mép tai và miệng dao động tiếng “da” . liên tục nhiều lần
Chú ý:Mổi lần dao động là mổi lần mở hơi từ miệng ra, âm thanh đều đặn và mau lẹ hơn
Thức 18: Song thốn kiếu:
Chân vẩn đứng tứ bình mã , hai chân rút vào trong và đứng lên chuyễn thành nhị tự kiềm dương mã. Song chưởng đánh bật ra phía trước, hai chưởng tâm úp xuống , miếng phát ra tiếng “úy”
Thức 19: Chế kiều:
Vẩn đứng như trên, Song chưởng kéo về đặt dưới mép tai như củ biến thành lưỡng quyền hạ chéo xuống bụng và đồng thời miệng phát ra tiếng “uy”
Chú ý: hai tay hạ chéo tay phải ngoài trái trong, lúc hạ xuống là lúc mở lưng khép ngực nên phát ra tiếng “uy”
Thức 20: Phân kim chùy (quyền)
Tiếp tục thức trên: Nâng song quyền từ dưới lên trước ngực ( Phải ngoài trái trong) , miệng ngậm mũi phát ra tiếng “hì” Tiếp theo hai quyền dạt mạnh ra hai bên trái phải
Chú ý: Khi hai tay quyền dạt ra cổ tay quyền phải co lại , ngực mở ra khoá mông rút hậu môn bụng ngậm
Thức 21: Nhị hổ tiềm tung:
tiếp tục thức trên: thu hồi hai chân lại cùng lúc hai tay thu hồi ra sau lưng về tư thế lập tấn đồng thời miệng thở ra tiếng “hà”
Thức 22: Phiến diện tý ngọ:
Từ thế đứng trên, đổ người về bên phải thành đinh tấn(Tý Ngọ mã thức), song quyền từ sau lưng đem lên phía trước, đồng thời đẩy lên ngang tầm mặt, hai cánh tay giao nhau( phải trong trái ngoài) hai đầu quyền cuộn vào trong , miệng ngậm kín, mũi thở ra thanh tiếng “ hì”
Thức 23: Khai cung xạ điêu:
Vẩn theo thế đứng trên, miệng thở ra tiếng “uy” kéo dài đồng lúc quyền trái đánh ra trước đầu quyền móc vô , quyền phải vẩn giử nguyên
Thức 24: Ngoại bàng thủ:
Vẩn theo thức trên, miêng ngậm kín mũi thở ra tiếng “u,u” hơi thở ra kéo dài, lúc này quyền phải biến thành chưởng ( chỉ pháp) chưởng tâm lật ra, quyền trái vẩn giữ nguyên tư thế móc vô, mắt vẩn nhìn về hướng quyền trái
Thức 25:Ngoại bàng hữu nhị:
Từ đinh tấn bước chân phải tới trước , cổ chân móc lại, quyền trái kéo về trước ngực, chưởng trái đẩy về bên phải đồng lúc quyền trái đẩy bật về bên trái , miệng ngậm kín mũi phát ra tiếng “ù” mắt nhìn về quyền trái
Thức 26: Nhu kiều nội bàng:
Tiếpthức trên, đổ người về trái thành đinh tấn bên trái, chưởng phải kéo về trước ngực đồng thời quyền trái cũng đưa về trước ngực, rồi từ từ đẩy ra về hướng trái, mũi phát ra tiếng “ù”( chú ý khi hai tay đẩy ra, chưởng phải đẩy ra va quyền trái cũng đẩy nhưng hai lực này co sự kéo đẩy tương hổ nhau trên hai tay)
Thức 27: Nội bàng chi nhị:
Tiếp thức trên, từ đinh tấn bên trái xoay qua đinh tấn bên phải hai tay co kéo về gần ngực, lật chưởng phải( chưởng phải vẩn giử nguyên) và quyền trái , đồng lúc đổ người về sau xoay ra phía trước miệng thở ra tiếng “thì”( chân trái sau hơn rùn xuống)
Thức 28: Đính Kiều:
Tiếp tục từ thức 27 chuyễn sang đinh tấn bên trái, quyền trái móc từ dưới lên (hơi co chỏ lại), chưởng phải ém xuống bên đùi phải, đồng thời miệng thở ra tiếng “hờ”( chưởng phải duỗi thẳng ngón trỏ hơi chỉ lên song song mặt đất)
Thức 29: Nhu kiều:
tiếp theo thức trên: than xoay về bên phải hướng ra phía trước thành tấn “nhị tự kiềm dương mã” thần rùn thấp xuống, miệng ngậm và phát ra tiếng” ù” đồng lúc phát ra tiếngchỉ chưởng phải và lưng quyền trái đẩy từ từ ra phía trước (2 tay đẩy ra không thẳng)
Thức 30:Già đầu:
Từ thức trên “nhị tự kiềm dương mã” than xoay về bên phải, đạp chân trái ra, mũi chân phải dời về bên phải 1 chút, đổi thành tấn âm dưong miệng phát ra âm “xè xè kéo dài”, đồng thời chưởng phải mở hết các ngón tay chưởng tâm úp và đẩy lên che trên đầu, tả quyền giử nguyên dụng lưc đẩy tới trước , mắt nhìn về phía trước
Thức 31: Thác chưởng:
Tiếp tuc từ âm dương tấn bên phải trở về trung bình tấn phía trước, quyền trái kéo về eo, chưởng phải kéo xuống ngang lổ tai phải ( bàn tay chưởng lật ngữa mũi chưởng hướng ra sau lưng) đồng thời miệng phát ra âm “xè xè” nhẹ nhẹ
Thức 32: Định kim kiều:
Tiếp tục từ trung binh tấn , quyền trái giử nguyên tại eo, chưởng phải hạ chỏ xuống và từ từ đẩy tới trước, miệng động thờ phát ra tiếng “hơ hơ”( lúc đẩy chưởng ngón cái co lại,4 ngón mở ra lúc đẩy cùng hơi thở ra)
Thức 33: Trắc thân thốn kiều:
Tiếp theo thức trên từ trung bình tấn, mũi chân trái sạt sang bên trái 1 chút, đồng thời xoay toàn thân ngã về bên trái, chưởng phải phóng ra trước tay thẳng chưởng tâm úp xuống, quyền trái vẩn giử ở eo, đồng thời miệng phát tiếng “xì”
Thức 34: Chế kiều:
Tiếp theo đổ người về vị trí giữa thành trung bình tấn, hữu chưởng kéo về vai và ém xuống thì nắm lại thành quyền(động tác này giống vuốt râu cổ tay xoắn vặn) đến ngang tầm bụng, quyền trái vẩn giử nguyên đồng thời miệng tiếng “xa”
Thức 35: Phân kim quyền:
tiếp thức trên: vẩn trung bình tấn, song quyền đưa lên giao chéo nhau trước ngực(phải ngoài trái trong) đồng thời gạt chéo xuống ngang tầm bụng hai tay ra hai bên cổ tay co(tay kim) lai lưng quyền hướng xuống đất tiếp theo miệng thở ra tiếng “ hà, hà, hà 3tiếng”
Thức 36:Phiến diện thập tự thủ:
Tiếp tục: từ trung bình tấn, chân phải bước tới 1 bước, chân trái bước lên theo, thân xoay về bên phải ; đổi thành đinh tấn phải đồng thời hai tay cuộn lên giao nhau trước mặt(phải ngoài trái trong) miệng lúc này ngậm mũi phát ra tiếng “u” (động tác này toàn thân đều tiến lên 1 bước)
Thức 37: Song già thủ:
tiếp tục thức trên: vẩn đinh tấn về bên phải 2 quyền tách ra đồng thời mở thành chưởng đẩy lên đỉnh đầu lòng chưởng trái úp trên chưởng phải che trên bách hội lúc này miệng phát ra tiếng “ù”
Thức 38: Bạch hổ hiến chưởng:
Vẩn đứng đinh tấn, song chưởng kéo vòng xuống trước ngực chưởng tâm lật ra ngoài và hướng ức chưởng lên trời như thế vuốt hổ trảo mắt hướng về bên phải miệng phát ra tiếng “uy”
Thức 39: Mãnh hổ bà sa:
Vẩn đinh tấn : hạ chỏ xuống ra sau như cào xuống , hai hổ trảo ra sau lưng ngực đẩy tới miệng phát ra tiếng “oà”
Thức 40: Định kim kiều:
Tiếp tục: đinh tấn chuyễn về bên trái rút chân phải về thằng hàng chân trái thành trung bình tấn, hai trảo từ sau lưng thu về trước đưa lên qua vai gần lổ tai rồi từ từ kéo xuống về nách đẩy ra đồng thời miệng thở ra tiếng “hà”(lúc hai chưởng đẩy ra thì cac đầu ngón tay mở xoè ra) mặt nhìn phía trước
Thức 41: Hổ tiến song ngâm:
Vẩn trung bình tấn: hạ thấp tấn xuống(mông bằng đầu gối), thu hai chưởng về bên vai gần hai lổ tai chưởng tâm lật lên trời lúc này hai chưởng rung động liên hồi và nhiều lần. miệng mở răng đóng phát ra tiếng “da,da,da”(lúc này 2 chỏ hướng phía trước)
Thức 42: Song thốn kiều:
Từ trung bình tấn thấp, nâng lên một chút đồng lúc nâng lên phóng 2 chưởng tới trước miệng phát ra tiếng “xì” ( hai chưởng tâm úp xuống)
Thức thứ 43: Chế kiều:
Rút song chưởng về hai vai bên cạnh lổ tai, ha hai chỏ xuống đồng lúc nắm các ngón tay lại thành quyền đẩy xuống ngang tầm bụng dưới (đan điền), miệng ngậm mũi phát ra tiếng “xa”
Thức 44: Phân kim quyền:
Tiếp tục kéo hai quyền về chéo trước ngực (phải ngoài trái trong) miệng ngậm mũi phát ra tiếng “u” đồng lúc phát tiếng thì hai quyền gạt qua hai bên, mắt nhìn thẳng ( tay quyền gạt ra co lại tay kim bụng ngậm dấu mông)
Thức 45: Nhị hổ tìm cung:
Tiếp tục vẫn trung bình tấn: song quyền kéo ra sau mông, đồng thời miệng phát ra tiếng “hà”
Thức 46: Ký lân bộ:
Tiếp tục từ trung bình tấn, chân trái bước lên trước 1bước dài thành trung bình tấn nhìn về bên phải, song quyền từ sau lưng đưa ra trước và cất lên giao nhau trước mặt phải ngoài trái trong , 2 quyền móc lại, mũi phát ra tiếng “u” (quyền trái bên trong đè lên quyền phải đẩy ra quyền phải bên ngoài móc kéo vô, hai lựcđối nghịch nhau)
Thức 47:Giáp mộc chùy:
Tiếp tục, từ trung bình chuyễn sang đinh tấn chân trái trước hai quyền kéo dạt về bên trái (phía trước), quyền phải ngữa lên và đè xuống ngang bụng, quyền trái vẩn để tầm mặt, xoay cổ tay ra trước hai quyền tâm đối xứng nhau, miệng phát ra tiếng “u” (hai tay quyền lúc này phải khép 2 chỏ vô trong và vận kình lên 2 tay khi phát ra tiếng)
Thức 48: Đề hồ kỉnh tửu
Tiếp tục bước chân phải lên 1 bước dài đinh tấn chân phải lên phía trước, đồng thời quyền phải co lên móc quyền ra sau vai, quyền trái hạ xuống ngoéo quyền vô ngực,miệng thở ra tiếng “hà”
Thức 49:Hoành cát thủ:
vẩn đứng đinh tấn trên: quyền phải đang ở trên vai biến thành chỉ chưởng hạ chỏ xuống khoát chỉ vòng xuống ra sau, quyền trái dang co trước ngực mở khoát ra sang trái, canh tay hơi duổi ra, mắt nhìn theo quyền trái, miệng ngậm mũi phát ra tiếng “ù”
Thức 50: Nội bàng thủ:
Vẩn đứng như trên: quyền trái co lại , chỉ chưởng phải từ từ kéo từ sau vòng ra trước, miệng phát ra 3 tiếng “u,u,u”
Thức 51: Nội bàng nhu kiều 1:
Tiếp theo thức trên : kéo chân phải về sau thành trung bình tấn, quyền trái và chỉ phải đem hạ xuống và từ từ đẩy tới trước (tả quyền vẩn quay vào trong tay kim) số lần đẩy ra ít nhất 5 lần, mỗi lần đẩy ra miệng phát ra tiếng “ù”
Thức 52: Nội bàng nhu kiều 2:
Từ thức trên: chuyễn thân về bên trái đổi thành âm dương tấn về bên trái, quyền trái và chỉ phải cùng đẩy ra như thức 51 số lần đẩy ra cũng như thức 51 và mỗi lần đẩy miệng phát ra tiếng “ù”
Thức 53: Già đầu:
Từ âm dương tấn bên trái: chuyễn sang bên phải, chân phải rùn thấp xuống quyền trái hướng về phía trước duỗi ra, chưởng phải mở cac ngón tay khít lại chưởng tâm che trên đỉnh đầu, miệng phat âm tiếng “da”
Thức 54: Thác thủ:
Từ thế đứng âm dương tấn chuyễn sang trung bình tấn: tả quyền kéo về eo, chưởng phải khoát vòng xuống rồi vòng lên vai, chưởng tâm ngữa gần mép tai mặt nhìn thẳng phía trước.
Thức 55: Hổ tiếu long ngâm:
Vẩn trung bình tấn: quyền trái tai eo duỗi thẳng tới trước (tay kim), chưởng phải co hết cở và rung động, miệng mở răng khít và phát ra tiếng “da, da,da”
Thức 56: Thốn kiều:
Từ trung bình tấn bước chân trái tới trước thành âm dương tấn quyền trái thu về eo đồng lúc chưởng phải kéo về nách phóng ra về bên phải xã hết vai, miệng phát thành tiếng “chi e”
Thức 57: Chế kiều:
Từ âm dương tấn chân trái: rút chân trái về thẳng hàng chân phải thành trung bình tấn quyền trái vẩn giử nguyên vị trí tại eo,, chưởng phải nắm lại thành quyền, kéo lên vai rồi đẩy xuống ngang tầm bụng, miệng phát thành tiếng “uy”
Thức 58: Phân kim chùy:
Vẩn đứng trung bình tấn: quyền phải kéo về đồng lúc quyền trái đưa lên trước ngực đan chéo nhau ( quyền phải ngoéo vào quyền trái ở trong) liền sau đó bật hai quyền ra hai bên, mũi phát ra tiếng “ù”
Thức 59: Thập tự thủ:
Từ trung bình tấn: rút chân phải vô 1 bước ngắn thành Nhị tự kiềm dương mã, đồng lúc song quyền kéo về đan chéo nhau trước cổ quyền tâm hướng vào trong ( quyền phải ngoài ngoéo vào , quyền tả trong đẩy ra) , miệng phát thành tiếng “ù”
Thức 60: Già thiên:
Vẩn đứng như trên:, song quyền đều mở thành chỉ chửng 1 ngón song chưởng vẩn đan nhau đưa lên tầm đầu, miệng thở ra tiêng “hà” ( lúc đẩy lên từ rùn bộ xuống)
Thức 61:Phi hồng liễm dực:
Vẫn đứng như thức trên: song chưởng từ trêm đầu kéo xuống từ từ ngang mặt thoát hai chưởng ra chia ra 2 bên đưa ra sau lưng, miêng phát thành tiếng “xì”( khi 2 chưởng chuyễn ra sau thi đồng thời chân tấn cũng nhón lên)
Thức 62 : Vi xà hiến trượng:
Tiếp tục thức trên: song chưởng từ sau lưng đồng đem lên tới trước đẩy lên trên tầm hai vai như đang nâng 1 vật nặng lên, miệng phát ra tiếng”uy”
Thức 63: Song già đầu:
Tiếp tục: song chưởng từ vai kéo xuống bên hông lập tức đem lên cuộn từ dưới vòng lên từ hai bên , chí hai bên góc đỉnh đầu chưởng tâm úp xuống, miệng phát thành tiếng “da, hả”
Thức 64: Bách kiều:
Tiếp tuc thức trên: song chưởng từ hai bên góc đỉnh đầu đưa xuống hông lập tức co lên vị trí hai bên ngực, hai chưởng tâm lật ngữa, miệng phát ra tiếng “hi”
Thức 65: Định kim kiều:
Tiếp tục thức trên: hai chưởng đang ở hai bên ngực , dựt lên trên vai rồi kéo về nách đẩy ra, đồng thời miệng phát thành 3 tiếng “hà, hà, hà”(lúc dựt lên tấn rùn xuống, đẩy chưởng ra thì 4 ngón xoè ngón cái co)
Thức 66: Song thốn kiều:
Tiếp tục: song chưởng thu về cac ngón tay khép lại rồi đẩy thẳng tới trước, miệng phát ra tiến “uy”
Thức 67: Thập tự thủ:
Tiếp tục: mở trung bình tấn , song chưởng thu về nắm lại thành quyền giao ché nhau, quyền phải ngoài trái trong ( quyền phải ngoéo vào quyền trái đẩy ra)
Thức 68: Phân kim quyền:
Vẩn trung bình tấn: thân rùn xuống thấp, song quyền trước ngực kéo tạy ra hai bên, miệng phát ra tiếng “ù”
Thức 69: Nhị hổ tìm tung:
Nhón người lên rút chân phải vào thành nhị tự kiềm dương mã, song quyền thu về ra sau làm 3 lần, mổi lần hít vào bằng mũi bụng , cac cơ hoành các huyệt đạo cự khuyết, khưu vĩ và miệng từ từ thở ra hít vào bằng mũi thở ra bằng miệng, hít vào sâu thở ra êm nhẹ
Thức 70: Kỉnh lễ thâu thức:
Sau khi thâu song quyền ra sau 3 lần và thở, hai tay đưa ra trước quyền trái đổi thành chưởng đẩy tới cùng lúc quyền phải, ban chân trái bước tới nhón mũi chạm đất chân sau hơi rùn xuống, rồi cuộn hai tay lại kéo về eo đồng lúc rút chạn trái vê sát chân phải là chấm dứt bài quyền
VÕ QUÁN THIẾU LÂM HỒNG GIA
Chào mừng bạn đến với trang chính thức của Võ phái Thiếu Lâm Hồng Gia Quyền. https://www.facebook.com/hunggar.edu/
Thiếu Lâm Hồng gia quyền chủ về cương ngạnh, cận chiến và bám tấn. Hệ thống bài quyền và binh khí rất phong phú, gồm: La Hán Xuất Động, Sư Tử Cổn Cầu, Song Long Xuất Hải, Yến Tử Quy Sào (én bay về tổ), Tiểu Hồng Quyền, Đại Hồng Quyền, Hồng Quyền, Nam Hồng Quyền, Thiết Tuyến Quyền, Hổ Hạc Song Hình Quyền, Cung Tự Phục Hổ Quyền, Dạ Hổ Xuất Lâm, Hắc Hổ Quyền, Hồng Gia Phá Sơn Quyền, Ngũ Hình Quyền (Long-Hổ-Báo-Xà-Hạc), Thập Hình Quyền (Long-Xà-Hổ-Báo-Hạc-Tượng-Hầu-Sư-Mã-Bưu), Kim Hầu Quyền, Ngũ Lang Bát Quái Côn, Bát Quái Côn Đơn Đầu, Lưỡng Đầu Côn, Đơn Đao, Song Đao, Mễ (Ghế Ngựa), Đơn và Song Ngư, Đinh Ba, Côn Tam Khúc, Tiêu, Quạt (Thiết Phiến),...
Hồng quyền xuất phát từ Tống Thái tổ Triệu Khuông Dẫn và Lý Tẩu thì luyện bài Thái tổ Trường quyền, Đại Hồng quyền, Tiểu Hồng quyền,... là những bộ quyền củaThiếu Lâm Tung Sơn Hà Nam. Lý Tẩu vốn là cao thủ môn Hồng Động Thông Bối quyền mà dân gian vùng Hà Bắc (Trung Quốc) thường gọi tắt là Hồng quyền gây ra sự ngộ nhận lầm lẫn sau này với Hồng quyền của Hồng Hi Quan gọi tắt từ chữ Hồng gia quyền.
Hồng quyền của Hồng Hi Quan và Phương Thế Ngọc xuất phát từ Nam Thiếu LâmPhúc Kiến nên luyện bài xưa nhất của Nam quyền là Cung Tự Phục Hổ quyền, Hổ Hạc Song Hình quyền, Thiết Tuyến quyền, Ngũ Hình quyền (Long, Hổ, Báo, Xà, Hạc), Thập Hình quyền (Long, Xà, Hổ, Báo, Hạc, Sư (tử), Mã, Hầu, Bưu [cọp con]), Hắc Hổ quyền, Phá Sơn quyền,...
25/02/2017
Tự luyện bằng hình ảnh, bảng vẽ theo mẫu thị phạm của danh sư Lam Sai Wing bài Cung tự phục hổ quyền.
“Hổ hạc song hình quyền” là bài quyền được Hoàng Phi Hồng chắt lọc những tinh hoa võ thuật của các môn phái để sáng tác nên. Sau đó được đệ tử là Lâm Thế Vinh chỉnh lý, biên tập lại và truyền bá rộng ra công chúng. Cũng như “Công tự phục hổ quyền”, “Thiết tuyến quyền”, “Hổ hạc song hình quyền” là một trong tam bảo của môn phái Hồng Gia Quyền.
Bài quyền này mượn “kình” (mãnh hổ),“hình” (hổ trảo) của Hổ và “tượng” (khinh linh) của Hạc để tạo nên các chiêu thế. Hổ hình luyện khí và lực, động tác dũng mãnh, uy phong lẫm liệt. Hạc hình luyện tinh và thần, thân thủ khinh linh, đọng tác nhanh nhẹn, thể hiện sự diệu dụng của tinh thần, do đó được mang tên là “Hổ hạc song hình quyền”.
Thủ hình “Hổ hạc song hình quyền” bao gồm: quyền, chưởng, dương chỉ, trảo, câu. Thủ pháp có: phao (quăng), qua (móc), chàng (đẩy), sáp (xỉa). Bộ pháp có: cung bộ, mã bộ, hư bộ, độc lập bộ và kỳ lân bộ. Bộ pháp yêu cầu phải vững chắc, thân hình thì chú trọng đến cương mãnh. Toàn bài quyền, các chiêu thế oai phong, cương nhu đan xen lẫn nhau.
1. Long hổ xuấthiện 41. Lãng lý phao cầu 81.Biện trang cầm hổ
2. Nhị hổ tàng tông 42. Khôi tinh thích đấu 82.Túy tửu bát tiên
3. Phục hổ tàng long 43.Song cung bão nguyệt 83.La hán xuất động
4. Mỹ nhân chiếu kính 44.Đồng tử bái phật 84.Đơn chỉ dẫn thủ
5. Tà phong bãi liễu 45.Mãnh hổ phụ ngẫu 85.Nhất tinh phao chùy
6. Tụ lý tàng hoa 46.Hổ nhãn báo chùy 86.Nhị tinh phao chùy
7. Chỉ định Trung Nguyên 47.Độc tỵ đơn kiều 87.Liên hoàn trách hàm
8. Ô long hý thủy 48.Tiến mã xung quyền 88.Liên hoàn khấu chàng
9. Tứ chỉ sanh thiên 49.Đơn cung thiên tự 89.Hiệp đế tiễn quyền
10. Diêu long quy động 50.Song cung thiên tự 90.Câu đàn cước pháp
11. Ô long thổ châu 51.Song quải chùy pháp 91.Liên hoàn hỏa tiễn
12. Phong tương quyền pháp 52.Quải chùy song lạc 92.Thiết tào bả cước
13. Tứ bình đại mã 53.Thông thiên quyền thế 93.Hầu tử thâu đào
14. Song đề nhật nguyệt 54.Liên hoàn thông thiên 94.Hắc hổ trảo pháp
15. Ô long cảnh dực 55.Bát phân tiễn quyền 95.Kim long hiến trảo
16. Song cung sáp hoa 56.Hoàn hồn quyền pháp 96.Thập tự phân kim
17. Bảo áp xuyên liên 57.Điếu cước thiên tự 97.Kim tinh quải giác
18. Song long xuất hải 58.Chuyển thân phiết trúc 98.Mãnh hổ thôi sơn
19. Kim kiều tương định 59Thiết môn soan chùy 99.Nhật tự mãnh tiễn
20. Tả vận nhu kiều 60.Hồ điệp phân phi 100.Nhạn lạc bình xa
21. Hữu vận nhu kiều 61.Ngạ hổ cầm dương 101.Song phi hồ điệp
22. Thủy đế lao nguyệt 62.Đơn hổ xuất động 102.Nữu mã xung chùy
23. Bá Vương cử đỉnh 63.Mãnh hổ hạ sơn 103.Tẩu kỳ lân bộ
24. Phi Hồng khiêm dực 64.Hổ bằng báo lang 104.Chi tự điệp chưởng
25. Song kiếm thiết kiều 65.Đái mã quy tào 105.Điệp chưởng liên hoàn
26. Tả thủ phá bài 66.Thủ bản đan quế 106.Nguyệt ảnh thủ cước
27. Hữu thủ phá bài 67.Điệt đãng kỳ lân 107.Long tàng hổ dược
28. Song cung phục hổ 68.Bàng thủ trầm yêu 108.Mãnh hổ bái sa
29. Miêu nhi tẩy diện 69.Chỉ thủ vấn đề 109.Hổ báo song quyền
30. Bạch mã hiến đế 70.Thủy lãng phao cầu 110.Xuyên kiều quy động
31. Phục hổ liên châu 71.Tụ lý xung chùy 111.Đơn long xuất hải
32. Tý ngọ châu kiều 72.Hạc tủy trầm phao 112.Hổ hạc tề minh
33. Trầm kiều xuyến chưởng 73.Hoàn hồn bão hạc
34. Chỉ định sanh thiên 74.Độc cước phi hạc
35. Tọa mã đơn kiều 75.Độc cước ngạ hạc
36. Tiến mã xuất chưởng 76.Ngạ hạc tầm hà
37. Huyền đàn phục hổ 77.Hữu hạc đỉnh pháp
38. Kim cương xuất động 78.Tả hạc đỉnh pháp
39. Tiêu trúc tước chi 79.Ô long bãi vĩ
40. Bạt thảo tầm xà 80.La hán sái thi
“Thiết tuyến quyền” là một trong tam bảo của Hồng Gia Quyền. Bài quyền này nguyên gốc do Thiết Kiều Tam sáng tác, sau đó được đệ tử Lâm Phúc truyền lại cho Hoàng Phi Hồng. Đệ tử của Hoàng Phi Hồng là Lâm Thế Vinh sau đó đã hiệu chỉnh lại và truyền bá rộng ra công chúng.”Thiết tuyến quyền” chủ yếu luyện kình, cốt, có công dụng dưỡng sinh rất tốt.
Thiết Tuyến Quyền
1.Kính lễ khai quyền 29.Nhu kiều 57.Chế kiều
2.Nhị hổ tiềm tông 30.Già thiên 58.Phân kim quyền
3.Song kiếm thiết kiều 31.Thác chưởng 59.Nhị hổ tiềm tông
4.Lão tăng khiêu đảm 32.Định kim kiều 60.Kỳ lân bộ
5.Kinh hồng dực 33.Trắc thân thốn kiều 61.Giáp mộc chùy
6.Tả hữu thốn kiều 34.Chế kiều 62.Đề hồ kính tửu
7.Tam độ châu kiều 35.Phân kim kiều 63.Hoành cát thủ
8.Đại tiên hồng thủ 36.Phiến diện Tý ngọ 64.Nội bàng thủ
9.Nhị tự kiềm dương mã 37.Khai cung xạ điêu 65.Nội bàng nhu kiều
10.Yểm hộ Đan điền 38.Ngoại bàng thủ 66.Nội bàng nhu kiều
11.Trừu thủ hộ hung 39.Ngoại bàng thủ 67.Già đỉnh
12.Lưỡng thủ già thiên 40.Nhu kiều nội bàng 68.Thác chưởng
13.Tần quỳnh hiến giản 41.Nội bàng chi nhị 69.Hổ tiêu long ngâm
14.Ngạ ưng phốc thực 42.Đính kiều 70.Thốn kiều
15.Bức kiều 43.Nhu kiều 71.Chế kiều
16.Bảo kim kiều 44.Già đầu 72.Phân kim chùy
17.Hổ tiêu long ngâm 45.Thác chưởng 73.Thập tự thủ
18.Song thốn kiều 46.Định kim kiều 74.Già thiên
19.Chế kiều 47.Trắc thân thốn kiều 75.Phi hồng dực
20.Phân kim chùy 48.Chế kiều 76.Vỹ đà hiến trượng
21.Nhị hổ tiềm tông 49.Phân kim kiều 77.Song già đầu
22.Phiến diện Tý ngọ 50.Phiến diện thập tự thủ 78.Bức kiều
23.Khai cung xạ điêu 51.Song già kiều 79.Định kim kiều
24.Ngoại bàng thủ 52.Bạch hổ hiến chưởng 80.Song thốn kiều
25.Ngoại bàng thủ nhị 53.Mãnh hổ ba sơn 81.Thập tự thủ
26.Nhu kiều nội bàng 54.Định kim kiều 82.Phân kim kiều
27.Nội bàng chi nhị 55.Hổ tiêu long ngâm 83.Nhị hổ tiềm tông
28.Đính kiều 56.Song thốn kiều 84.Thu thức
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Address
Đường Số 01, Khu Phố Chợ Phú Lâm, Phường 13, Quận 6
Ho Chi Minh City