10/07/2015
FUTURE TENSES
I. Simple Future (Tương lai thường)
1. Dạng thức:
- Câu khẳng định : S+ will/shall +V+......
I will buy it for her (tôi sẽ mua cho cô ấy món đó)
- Câu phủ định : S + will not (won’t) + V+.......
They won’t tell anyone about that (Họ sẽ không kể với ai chuyện này đâu)
- Câu nghi vấn : Will + S + V…?
Will you shut the door please? (bạn có thể đóng giùm cửa được không?)
Chú ý: SHALL chỉ dùng khi chủ ngữ là I, WE. Còn WILL có thể dùng với tất cả các chủ ngữ
2. Cách dùng:
a) Thể hiện ý định mới có từ thời điểm nói
Eg: Helen , we haven’t got any bread left (Helen, chúng ta hết bánh mì rồi)
-Alright mom, I will buy some bread (Được rồi mẹ ạ. Con sẽ đi mua một ít bánh mỳ)
b) Dự đoán nhưng không chắc chắn:
Eg: It will rain tomorrow (ngày mai trời sẽ mưa)
c)Thể hiện lời hứa, từ chối, đe dọa , yêu cầu, đề nghị
Eg: Will you lend me $ 20, John? I’ll pay it back next week (John, cậu cho tớ vay 20 đôla nhé. Tuần tới tớ sẽ trả cậu)
-No, I won’t lend you any more money (Không, tớ sẽ không cho cậu vay thêm nữa đâu)
Eg: If you don’t stop the noise, I will call the police (Nếu ông không dừng ngay tiếng ồn đó, tôi sẽ gọi cảnh sát đấy)
d) Dùng “ Shall I..?/Shall we” để đề nghị giúp ai đó hay ngỏ ý rủ ai cùng làm việc gì
Eg: Shall I carry your bag? (Anh mang túi cho em nhé?)
Shall I shut the door? (tớ đóng cửa nhé?)
Shall we go out for a while? (chúng mình đi chơi một lát nhé?)
Where shall we go this evening? (Tối nay chúng ta sẽ đi đâu?)
e) Will + V còn thể hiện ý thói quen điển hình hiện tại của ai đó
Eg: Our teacher will stare at the ceiling when teaching (khi giảng bài thầy giáo chúng tôi lại liếc lên trần nhà)
II. Near future: Tương lai gần
1. Dạng thức:
Câu khẳng định : S +am/is/are + going to +V
She is going to buy a new house (cô ấy sắp mua một ngôi nhà mới)
They are going to have a meeting in a moment (lát nữa họ sẽ có một buổi mít tinh)
Câu phủ định : S + am not/ isn’t/ aren’t + going to + V
I am not going to give her that book (Tôi sẽ không tặng cô ta cuốn sách đó)
Câu nghi vấn : Am/ is/ Are +S + going to + V
Are you going to study abroad this year? (năm nay bạn có đi du học không?)
2. Cách dùng:
a) Thể hiện ý định có từ trước thời điểm nói
Eg: Hi! Helen. Are you going shopping? (chào Helen. Câu đi mua sắm à?)
Yes, Ann. I am going to buy some bread. (Ừ, Ann à. Tớ đi mua vài cái bánh mỳ)
b) Dự đoán rất chắc chắn về điều gì săp xảy ra, thường là những sự việc có dấu hiệu ở hiện tại
Eg: Look at the black clouds! It’s going to rain (Nhìn những đám mây đen kia kìa. Trời sắp mưa rồi)
Chú ý: đối với các động từ chỉ sự chuyển động, ta không dùng cấu trúc GOING TO+V mà dùng luôn dạng V-ing của động từ để diễn đạt tương lai thường
Eg: Không nói I’m going to go to the cinema tonight
I’m going to the cinema tonight