COFER's XK36 ABCD

COFER's   XK36 ABCD

Share

Đây là trang của Lớp XNK36 ABCD ...
Các bạn cứ vào đây thảo luận nha
Vai trò
+

27/11/2012

Troll này

Phương pháp.... học tập hiệu quả >.< !!! 26/11/2012
Cafe bệt .....và hội nghị thượng đỉnh những người rãnh rổi 27/10/2012
The Men With COFER 21/10/2012

^.^

The Men With COFER 2 anh the men thật là nhiệt tình với SV Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại

20.10 !!!!! 21/10/2012
Cofer's Family 20/10/2012
18/10/2012

Quy trình soạn thảo văn bản hành chính :
1.Đặt tên loại VB và xác định nội dung
2.Xác định đối tượng nhận văn bản
3.Thu thập và xử lý thông tin cho văn bản
4.Xây dựng bản thảo ( trao đổi , sửa chữa và hoàn thiện )
5.Kiểm tra và hoàn chỉnh VB
6.Trình ký VB
7.Đóng dấu
8.Phát hành và lưu văn bản

18/10/2012

*Tính chính xác , rõ ràng :
- Đây là một đặc điểm quan trọng trong văn bản hành chính , chính xác trong cách dùng từ đặt câu đi đôi với tính minh bạch trong kết cấu văn bản đảm bảo tính xác định , tính đơn nghĩa của nội dung , cho phép một cách hiểu , không hiểu lầm , câu cú phải rõ ràng không rườm rà

*Tính khuôn mẫu - lịch sự
-Tính quy định chung về cách trình bày áp dụng văn bản cho tất cả văn bản hành chính . Sự tuân thủ theo những khuôn mẫu nhất định lại có tính tác động đến tính chuẩn mực của văn bản ở cả hình thức và nội dung

*Tính nghiệm túc , khách quan :
-Từ ngữ trong văn bản hành chính bao giờ cũng mang tính khách quan , không chứa đựng cảm xúc hoặc đánh giá cá nhân . Tính khách quan , nghiêm túc được coi là dấu hiệu đặc biệt của văn bản .Tuy nhiên tuỳ loại văn bản mà đôi khi dấu ân cá nhân cũng xuất hiện trong mực chừng mực nhất định

18/10/2012

Văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẫm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung, được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội. Theo luật BHVB quy phạm pháp luật năm 2008, thì hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm:
1. Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.
2. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
3. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
4. Nghị định của Chính phủ.
5. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
6. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
7. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
8. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
9. Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.
10. Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội.
11. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
12. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.
Lưu ý: Các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, UBTV Quốc hội, TAND tối cao, VKSND tối cao không thuộc hệ thống văn bản quản lý hành chính nhà nước.
Văn bản hành chính
Bao gồm văn bản hành chính cá biệt và văn bản hành chính thông thường.
*) Văn bản hành chính cá biệt là phương tiện thể hiện các quyết định quản lý của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở những quy định chung, quyết định quy phạm của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc quy định quy phạm của cơ quan mình nhằm giải quyết các công việc cụ thể.
Ví dụ như: các quyết định nâng lương, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ công chức; chỉ thị về phát động thi đua, biểu dương người tốt việc tốt,…
*) Văn bản hành chính thông thường là những văn bản mang tín thông tin điều hành nhằm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc dùng để giải quyết các công việc cụ thể, phản ánh tình hình, giao dịch, trao đổi, ghi chép công việc trong cơ quan, tổ chức.
Hệ thống này rất đa dạng và phức tạp bao gồm 2 loại chính:
- Văn bản không có tên loại: Công văn
- Văn bản có tên loại: thông báo, báo cáo, biên bản, tờ trình, đề án, chương trình, kế hoạch, hợp đồng, các loại giấy (giấy đi đường, giấy giới thiệu, giấy nghĩ phép, giấy ủy nhiệm,…) các loại phiếu (phiếu gửi, phiếu báo,phiếu trình…)
Vai trò của văn bản hành chính: Chủ yếu là cụ thể hóa văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn cụ thể các chủ trương, chính sách của nhà nước. Hỗ trợ cho quá trình quản lý hành chính nhà nước và thông tin pháp luật.

18/10/2012

I/ Hệ thống VBQLNN là 1 tập hợp các VB đc ban hành tạo nên 1 chỉnh thể các VB cấu thành hệ thống, trong đó tất cả các VB có liên hệ mật thiết với nhau về mọi phg diện, được sắp xếp theo trật tự pháp lý khách quan logíc và khoa học. Đó là 1 hệ thống kết hợp chặt chẽ các cấu trúc nội dung bên trong và hình thức biểu hiện bên ngoài phản ánh đc và phù hợp với cơ cấu qhệ XH, yêu cầu của công tác QLNN. Hệ thống nầy chứa dựng những tiểu hệ thống với tính chất và cấp độ hiệu lực pháp lý cao thấp, rộng hẹp khác nhau.
VB có thể trở thành yếu tố của hệ thống theo chiều ngang, tức là dù đc hình thành như thế nào, thuộc thang bậc pháp lý nào cũng đều phải căn cứ vào đối tượng đều chỉnh và theo chiều dọc, tức là mang tính chất thứ bậc tùy thuộc vào thẩm quyền của các CQ ban hành. Để có được hệ thống VB cần phải thường xuyên tiến hành công tác rà soát và hệ thống hóa các VB. Kết quả của công tác này là tạo ra hệ thống VB cân đối, hoàn chỉnh, thống nhất, khắc phục tình trạng lỗi thời, mâu thuẩn và những lỗ hỏng của hệ thống VB, làm cho nội dung của VB phù hợp với những yêu cầu, đòi hỏi của đs, có hình thức rõ ràng, dễ hiểu, tiện lợi cho việc sd.

VBQPPL là những “VB do CQNN có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các qui tắc xử sự chung, đc NN bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các qhệ XH theo định hướng XHCN”. Đó là nguồn cơ bản của Pháp luật XHCN, là sp của qtrình stạo pháp luật, 1 hình thức lãnh đạo của NN đối với XH nhằm biến ý chí của nd thành luật.
Hệ thống VBQPPL bao gồm :
a) VB do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, Luật, Nghị quyết.
VB do UBTVQH ban hành: Pháp lệnh, Nghị quyết.
b) VB do các CQNN có thẩm quyền khác ở TW ban hành để thi hành VBQPPL của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
- Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước.
- Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.
- Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
- Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; quyết định, chỉ thị, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
- Nghị quyết, thông tư liên tịch giữa các CQNN có thẩm quyền, giữa CQNN có thẩm quyền với các tổ chức ctrị - XH.
c) VB của Hội đồng nhân dân, UBNN ban hành để thi hành VBQPPL của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và VB của CQNN cấp trên; VB do UBNN ban hành còn để thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân;
- Quyết định, chỉ thị của UBND.

2. Văn bản Hành chính

* VBHC thông thường: VB dùng để truyền đạt thông tin trong hđ QLNN như: công bố hoặc thông báo về 1 chủ trương, QĐ hay nội dung và kết quả hđ của 1 cơ quan tổ chức với nhau hoặc giữa NN với tổ chức và công dân. VBHC thông thường đưa ra các QĐ QL, do đó k đc dùng để thay thế cho VBQPPL, hoặc VB cá biệt. Đây là 1 hệ thống đa dạng và phức tạp, bao gồm các loại VB sau:
- Công văn;
- Thông báo;
- Thông cáo;
- Tờ trình;
- Biên bản;
- Báo cáo
Đề án;
- Phương án;
- Kế hoạch, chương trình, diễn văn, công điện
Các loại giấy (giấy mời, đi đường, ủy nhiệm, giới thiệu, chứng nhận, nghỉ phép, biên nhận hồ sơ)

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Website

Address


Khoa Thương Mại Quốc Tế , 287 Phan Đình Phùng , P15 , Quận Phú Nhuận
Ho Chi Minh City