01/03/2020
Kinh nghiệm đi du học mỹ đầy đủ nhất. Lên kế hoạch đi du học. Tiếng anh đi du học bao nhiêu thì đủ? Chuẩn bị tài chính khi đi du học. Sốc văn hoá khi đi du học. Cuộc sống du học sinh bên mỹ như thế nào?
10 Kinh nghiệm đi du học mỹ ai cũng nên biết
Kinh nghiệm đi du học mỹ đầy đủ nhất. Lên kế hoạch đi du học. ✓ Tiếng anh đi du học bao nhiêu thì đủ? ✓ Chuẩn bị tài chính khi đi du học. ✓ Sốc văn hoá khi đi du học. ✓ Cuộc sống du học sinh bên mỹ như thế nào?
14/09/2019
Nhật kí một ngày muốn được tự nhuộm tóc 🙂
Với chi phí đắc đỏ ở Mỹ thì việc đi làm tóc đôi khi quá xa xỉ với tụi mình. Vì vậy mà đừng quên bỏ túi những tips để tự nhuộm được màu tóc yêu thích.
Chia sẻ những thuốc nhuộm tóc có thể tự nhuộm ở nhà, an toàn mà màu tóc vẫn đẹp ở đây nhé cả nhà
Tư vấn chọn thuốc nhuộm tóc - Top 10 thuốc tốt nhất hiện nay
Cách chọn thuốc nhuộm tóc tự nhuộm, lên màu chuẩn cũng như bảng xếp hạng thuốc nhuộm tóc tự nhuộm được ưa chuộng nhất hiện nay.
16/10/2015
Vì chênh lệch giữa hai mức sống tại Mỹ và Việt Nam nên nhiều bạn đi du học Mỹ bên cạnh việc học ở trường còn tất bật công viêc làm thêm để kiếm thêm thu nhập trang trải sinh hoạt phí tại Mỹ. Việc part-time dành cho sinh viên ở Mỹ gồm một số việc sau:
http://www.eduboston.vn/thong-tin-su-kien/ArticleID/163/nhung-cong-viec-part-time-cho-du-hoc-sinh-tai-my
www.eduboston.vn
28/09/2015
Du học Mỹ là ước mơ của nhiều bạn. Tuy nhiên, đi du học Mỹ không phải là điều dễ dàng. Lướt qua những điều bạn cần có để có thể đi du học Mỹ dễ dàng hơn nhé.
http://www.eduboston.vn/thong-tin-su-kien/ArticleID/155/cac-yeu-to-quyet-dinh-den-viec-duoc-nhan-hoc-tai-my
23/09/2015
CÁCH DÙNG JUST
1. Just (adv): now, very soon, or very recently - vừa mới, gần đây
- Be careful! I just washed the floor, and it’s still wet = I washed the floor a few minutes ago. (Cẩn thận đấy, tôi vừa mới lau sàn và nó còn ướt)
- He just finished a big project = He finished the project very recently. (Anh ta vừa hoàn thành dự án)
2. Just (adv): only - chỉ
- I have just one brother = I have only one brother. (Tôi chỉ có một em trai)
- I thought you were hungry, but you ate just half of your sandwich = You ate only half of your sandwich. (Tôi cứ nghĩ là bạn đói bụng, nhưng mà bạn chỉ ăn nửa cái sandwich)
3. Just: exactly - chính xác
- The twins look just like each other. (Cặp sinh đôi này trông y hệt nhau)
- Things turned out just as I expected. (Mọi thứ đã trở nên y hệt như tôi trông đợi)
21/09/2015
Cách xem xếp hạng các trường Mỹ. Hy vọng giúp ích cho các bạn đang chọn trường ấp ủ giấc mơ đi du học nhé!
----------
Sống là Cứ chia sẽ - nhận được bao nhiêu thì chưa biết :D
http://www.eduboston.vn/thong-tin-su-kien/ArticleID/152/cach-xem-xep-hang-cac-truong-my
Cách xem xếp hạng các trường Mỹ
Xem xếp hạng các trường Mỹ được nhiều bạn du học sinh quan tâm. Đó là một trong những cơ sở giúp các em lựa chọn trường chất lượng. Xem xếp hạng trường đại học Mỹ, xếp hạng trường trung học phổ thông Mỹ.
19/09/2015
Which apps would you add to this list?
http://blog.ed.ted.com/2015/09/19/25-awesome-apps-for-teachers-recommended-by-teachers/
25 awesome apps for teachers, recommended by teachers
What are the best apps for teachers? We asked TED-Ed Innovative Educators and the TED-Ed community. Below, 25 awesome apps recommended for teachers, by teachers. For teaching students how to presen...
18/09/2015
Mỗi ngày nhớ chăm luyện anh văn nhé Mem. Du học Mỹ tiếng anh là cực kỳ quan trọng.
Chủ đề hôm nay là NHỮNG LỖI THƯƠNG GẶP TRONG TIẾNG ANH
1. Like – as
“Like”: tương tự như, giống như. Chú ý rằng chúng ta không thể sử dụng “as” theo cách này. Ví dụ:
• What does Peter do? – He is a teacher like me.
• It is raining again. I hate the weather like this.
• This beautiful house is like a palace.
Trong ba câu trên, “Like” là một giới từ. Nó được theo sau bởi một danh từ hoặc một đại từ: Chúng ta có thể nói “Like (somebody / something) doing something”. Ví dụ:
What is that noise? – It sounds like a baby crying. => “Like” với nghĩa ví dụ như, chẳng hạn như: You can do some sports like horse-riding, car racing, etc.
Ta cũng có thể sử dụng “as” trong trường hợp này: You can do some sports, as horse-riding, car racing, etc. => Chúng ta sử dụng “as” trước chủ ngữ + động từ: We did as we promised.
2. One – a half
Câu sai: “I’ve been in France for one and a half month”. và Câu đúng: “I’ve been in France for one and a half months”.
Trong trường hợp này, “one and a half” lớn hơn một nên danh từ “month” phải ở dạng số nhiều là “months”. Chúng ta không nên tách thành “one month and a half” mặc dù như vậy cũng đúng về ngữ pháp.
3. The UK
Câu sai: “She likes UK very much”. và Câu đúng: “She likes the UK very much”. => “UK” là dạng viết tắt của “United Kingdom”; “Kingdom” là một danh từ và trước nó cần một mạo từ (hay quán từ: “a” hoặc “the”). Tuy nhiên chỉ có duy nhất một “United Kingdom” – vương quốc Anh nên ta phải dùng “the United Kingdom”.
4. English
- Câu sai là khi bạn gọi một người đến từ xứ Wales, Scotland, hoặc Ireland là “English” và Câu đúng: Bạn có thể gọi một người đến từ xứ Wales là “Welsh” hoặc “British”, đến từ Scotland là “Scottish” hoặc “British”, từ Ireland là “Irish” (hoặc “Northern Irish” nếu người đó đến từ Bắc Ai-len). “English” chỉ dùng để chỉ người đến từ “England”.
5. Biểu thị sự đồng tình với các câu phủ định
• Khi người bạn của bạn nói: “I don’t like cats”. Bạn đáp lại: - Câu sai: “Me too”. và Câu đúng: “Me neither” (hoặc “I don’t, either” hoặc “Neither do I”)
• Khi một người dùng dạng phủ định để nói có nghĩa là động từ chính có dùng “NOT” và bạn cũng đồng tình với ý kiến đó, bạn phải nói “Me neither”. Ngược lại khi một người bạn nói: “I dislike cats”. - Câu sai: “Me neither”. và Câu đúng: “Me too” (hoặc “I dislike cats, too”) Mặc dù ví dụ này cũng diễn tả ý như ví dụ trên nhưng động từ chính của câu “I dislike cats” không dùng “NOT”.
Tất cả các từ này ít nhiều đều giống nhau, chúng đều chỉ một điều gì đó có thể xảy ra, có thể thực hiện được, có thể có thực nhưng chúng được sử dụng trong các ngữ cảnh khác nhau.
18/09/2015
Sốc Văn Hoá Khi Đi Du Học Mỹ
Lần đầu tiên đến với nước Mỹ rồi đây sẽ có vô vàng những khó khăn mà mỗi bạn du học sinh hẵn phải kiên cường lắm để "tự lập". Sốc văn hoá? đã bao giờ bạn nghĩ đến chưa? Đừng quên tìm hiểu trước để sẵn sàng đương đầu với nó nhé!
http://www.eduboston.vn/thong-tin-su-kien/ArticleID/119/soc-van-hoa-khi-di-du-hoc-my
Sốc văn hoá khi đi du học Mỹ
“Sốc văn hoá khi du học Mỹ” là điều mà đa số các bạn du học sinh cảm nhận khi lần đầu tiên đặt chân đến đất nước giàu có và xinh đẹp này. Sự khác nhau trong lối sống, cách sinh hoạt giữa người Phương Tây và Á Đông
16/09/2015
TẤT TẦN TẬT VỀ GIỚI TỪ AT
SHARE để lưu lại học dần nhé.
AT ~ ở tại
👉 At + số nhà, địa điểm
👉At + thời gian cụ thể
👉 At home/ school/ work
👉 At night/noon (A.E : at noon = at twelve = giữa trưa (she was invited to the party at noon, but she was 15 minutes late))
👉 At least = chí ít, tối thiểu >< at most = tối đa
👉 At once =ngay lập tức
👉 At present/ the moment = now
👉 Afterward/ and then : ngay sau đó
👉 At times = đôi khi, thỉnh thoảng
👉 At first = thoạt đầu >< at last = cuối cùng
👉 At the beginning of / at the end of... = ở đầu/ ở cuối (dùng cho thời gian và địa điểm).
👉 At + tên các ngày lễ : at Christmas, at Thanks Giving...
👉 Nhưng on + tên các ngày lễ + day = on Christmas day ...
Trong dạng informal English, on trước các thứ trong tuần đôi khi bị lược bỏ: She is going to see her boss
(on) Sun. morning.
👆 At/in/on thường KHÔNG được dùng trong các thành ngữ chỉ thời gian khi có mặt: next, last, this, that, one, any, each, every, some, all
👉 At + địa điểm : at the center of the building
👉 At + những địa điểm lớn (khi xem nó như một nơi trung chuyển hoặc gặp gỡ): The plane stopped 1
hour at Washington D.C. before continuing on to Atlanta.
👉 At + tên các toà nhà lớn (khi xem như 1 hành động sẽ xảy ra ở đó chứ không đề cập đến toà nhà) :
👉 There is a good movie at the Center Theater.
👉 At + tên riêng các tổ chức: She works at Legal & General Insurence.
👉 At + tên riêng nơi các trường sở hoặc khu vực đại học: She is studying at the London school of
Economics.
👉 At + tên các hoạt động qui tụ thành nhóm: at a party/ lecture...