Tiếng Anh Ứng Dụng

Tiếng Anh Ứng Dụng

Share

Chia sẻ kiến thức

06/06/2020

Ai là fan của film chắc sẽ thích một số từ vựng về loại phim
Dựa theo bối cảnh
Phim tội phạm (Crime film): Bối cảnh phim là các hoạt động tội ác, thường có sự đối đầu giữa cảnh sát và tội phạm. Một phim được xếp vào thể loại hình sự thường sẽ có thêm thể loại phụ là hành động vì kịch bản phim rất hay có cảnh truy đuổi và đối đầu giữa cảnh sát và tội phạm
Phim lịch sử (History film): Bối cảnh phim là các thời điểm trong quá khứ, thường gắn với các sự kiện lịch sử quan trọng
Phim chiến tranh (War film): Bối cảnh là các trận chiến và thời gian chiến tranh, đây cũng có thể coi là tiểu thể loại của phim lịch sử nếu các sự kiện chiến tranh là có thật trong quá khứ
Phim khoa học viễn tưởng (Sci-Fi film): Bối cảnh phim có xuất hiện những công nghệ, kỹ thuật hiện đại chưa hoặc không có thật trong thực tế (như du hành thời gian,...), thời gian của phim thường được đặt ở tương lai
Phim thể thao (Sport film): Bối cảnh là các sự kiện thể thao hoặc các sân thi đấu
Phim viễn Tây (Western film): Bối cảnh thường là cuộc sống và thiên nhiên ở miền Tây Hoa Kỳ. Các phim miền Tây thường là phim hành động
Phim kiếm hiệp (thường được biết là "wuxia", film kiếm hiệp Trung Quốc): Phim đặc trưng của châu Á, thường có bối cảnh là thời phong kiến và có rất nhiều cuộc giao tranh bằng vũ khí lạnh (kiếm, đao,...). Nếu có các yếu tố phi thực tế, phim kiếm hiệp còn có thể xếp vào loại phim giả tưởng hoặc phim thần bí.
Phim cổ trang (historical drama): phản ánh lịch sử, phản ảnh sự thật, nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử như thế nào thì phản ánh như thế, không được bịa ra. Loại thứ hai là nửa thật nửa giả: Có nhân vật lịch sử thật nhưng sự kiện, sự việc có thể hư cấu hoặc sự kiện có thật nhưng nhân vật hư cấu
Phim hành động (Action film): Thường bao gồm sự đối đầu giữa "cái thiện" và "cái ác" với nhiều cuộc chiến ác liệt bằng tay không hoặc vũ khí, tiết tấu nhanh và kĩ xảo điện ảnh cao.
Phim phiêu lưu (Adventure film): Bao gồm các chuyến du hành mạo hiểm chứa đựng nhiều hiểm nguy hoặc may mắn, đôi khi có yếu tố thần thoại.
Phim bí ẩn (Mystery film): Thường là quá trình điều tra về một bí ẩn chưa được khám phá.
Phim hài (Comedy film): Chứa đựng nhiều chi tiết hài hước để gây cười cho người xem
Phim kinh dị có yếu tố siêu nhiên (Horror film): Là một thể loại phim với nội dung chính đưa đến cho khán giả những cảm xúc tiêu cực, gợi cho người xem nỗi sợ hãi nguyên thủy nhất thông qua cốt truyện, nội dung phim, những hình ảnh rùng rợn, bí hiểm, ánh sáng mờ ảo, những âm thanh rùng rợn, nhiều cảnh máu me, chết chóc... hay có những cảnh giật mình thông qua các sự kiện hoặc nhân vật có nguồn gốc siêu nhiên (như ma quỷ, người ngoài hành tinh, thế lực huyền bí...), do đó thể loại phim này đôi khi có chồng lấn với các thể loại phim giả tưởng, viễn tưởng.[1]
Phim giật gân (Thriller film): Là một thể loại rộng lớn của văn chương, phim ảnh, truyền hình có sử dụng yếu tố hồi hộp, căng thẳng như là yếu tố chính của phim. Phim kinh dị rất kích thích tâm trạng của người xem, đem lại cho họ một mức độ cao của sự mong đợi, kỳ vọng cực cao, không chắc chắn, bất ngờ, lo lắng... Phim thể loại này thường có xu hướng gay cấn gấp rút, g*i góc và nhịp độ nhanh.[2] Thể loại phim kinh dị phổ biến nhất là: phim kinh dị tâm lý, phim kinh dị tội phạm, phim kinh dị khiêu dâm và phim kinh dị bí ẩn.[3]
Phim kỳ ảo (Fantasy film): bối cảnh không có thực, thường liên quan tới hiện tượng siêu nhiên, magic.Phim tưởng tượng được đánh giá là khác xa với thể loại phim Kinh dị hoặc Phim Khoa học Viễn tưởng.
Phim chính kịch (Drama film): Thường tập trung nói về cuộc đời hoặc một giai đoạn trong cuộc đời của nhân vật chính
Phim lãng mạn (Romance film): Tập trung khai thác tình yêu lãng mạn giữa các nhân vật chính
Nguồn : wikipedia

18/12/2015

Danh từ chỉ nghề nghiệp :

Rector : hiệu trưởng, mục sư, linh mục
Teacher : giáo viên
Pupil : học sinh
Student : sinh viên

Doctor : bác sĩ
Nurse : y tá
Dentist : nha sĩ

Businessman : thương nhân
Manager : người quản lý, giám đốc
Officer : nhân viên văn phòng
Accountant : kế toán
Receptionist : tiếp tân
Secretary : thư ký
Engineer : kỹ sư
Mechanic : thợ máy
Foreman : quản đốc, đốc công
Worker : công nhân

Farmer : nông dân
Gardence: người làm vườn
Janitor : người gác cổng
Housekeeper : quản gia

Chief cook : bếp trưởng
Cook : đầu bếp
Baker : thợ làm bánh
Waitor : nam hầu bàn
Waitress : nữ hầu bàn

Pilot : phi công
Master : thuyền trưởng
Sailor : thủy thủ

Builder : chủ thầu
Architect : kiến trúc sư
Building worker : công nhân xây dựng

Painter : họa sĩ
Artist : nghệ sĩ
Musician : nhạc sĩ
Singer : ca sĩ
Footballer : cầu thủ
Actor : diễn viên nam
Actress : diễn viên nữ
Pianist: nghệ sĩ piano

Detective : thám tử
Judge : quan tòa
Jury : ban hội thẩm
Defendant : bị cáo
Witness : nhân chứng
Police : công an
Suspect : nghi phạm
Thief : trộm

Barber : thợ cạo, thợ cắt tóc
Photographer : thợ chụp ảnh
Locksmith : thợ chữa khóa
Electrician : thợ điện
Watchmaker : thợ đồng hồ
Washerwoman : thợ giặt
Bricklayer : thợ nề
Diver : thợ lặn
Goldsmith : thợ kim hoàn
Blacksmith : thợ rèn
Plumber :thợ sủa ống nước
Carpenter : thợ mộc
Painter : thợ sơn
Turner : thợ tiện
Tailor : thợ may

Bạn muốn hỏi ai làm nghề gì, sử dụng câu hỏi như sau :
What is your job ? hoặc What do you do ?
Trả lời : I am a student.

P/s : Các danh từ chỉ nghề nghiệp sẽ được cập nhật thường xuyên, các bạn đón xem nhé.^.^

17/12/2015

Thực hành câu khẳng định, phủ định, câu hỏi về thói quen hằng ngày.
Cấu trúc câu khẳng định :
Subject + Verb + Object.
Thêm e/es vào verb khi Chủ ngữ (Subject) là số ít (ngoại trừ I, You)
Ví dụ :
I get up late on Sunday.
She gets up late on Sunday.

Cấu trúc câu phủ định :
Subject + don't / doesn't + Verb + Object.
Don't viết tắt DO NOT. Dùng khi Chủ ngữ (Subject) là số nhiều + I + You
Doesn't viết tắt DOES NOT. Dùng khi Chủ ngữ (Subject) là số ít (ngoại trừ I, You)
Ví dụ :
I don't get up late on Sunday.
She doesn't get up late on Sunday.

Câu hỏi :
Do/Does + Subject + Verb + Object ?
Trả lời :
Đồng ý : Yes, Subject + do/does.
Không đồng ý : No, Subject + don't/doesn't.
Ví dụ :
Do you get up late on Sunday?
Yes, I do.
No, I don't.
Does she get up late on Sunday?
Yes, she does.
No, she doesn't.

16/12/2015

Thói quen hằng ngày (Routine)
Sáng = morning
Tỉnh dậy = wake up
Thức dậy = get up
Tập thể dục = do some exercises
Đi chợ = go to market
Đi siêu thị = go to supermarket
Ăn sáng = eat breakfast / have breakfast
Uống café / trà = drink coffee / tea
Đọc báo = read newspaper
Xem tin tức = watch news
Đi học = go to school / college / university
Đi làm = go to work

Trưa = afternoon
Ăn trưa = eat lunch / have lunch
Ngủ trưa = take a nap

Chiều tối = evening
Về nhà = come back home / come back apartment
Nấu cơm tối = cook dinner
Ăn tối = eat dinner / have dinner
Làm việc nhà = do housework
Xem tivi = watch TV (TV viết tắt television)
Làm bài tập nhà = do homework
Đi ngủ = go to bed

Bạn hãy viết 1 đoạn văn ngắn mô tả về thói quen hằng ngày của bạn và những người thân của bạn.
Gợi ý : bạn có thể lập 1 danh sách công việc làm thường xuyên, sử dụng các cụm từ tiếng anh để mô tả sau đó viết thành câu.

Ví dụ :
I get up at 05:30 a.m. I do some exercises, eat breakfast, drink coffee and read Thanh Nien newspaper. I ride my motorcycle to work. I have lunch in my office. I usually take a nap after lunch. I come back my home at 6 p.m. I cook dinner on Tuesday, Thursday and Saturday. I study Korean at 06:30 p.m on Monday,Wednesday and Friday so I have dinner at restaurant. Then I do housework and watch TV. Finally, I go to bed at 10:30 p.m.

Để chỉ thói quen, sử dụng thì hiện tại đơn (present simple)
Cấu trúc câu :
Subject + Verb (số ít thêm s/es).

16/12/2015

Hỏi giờ trong tiếng anh

Câu hỏi :
Mấy giờ rồi ? >>> What time is it? hoặc What is the time?

Trả lời :
Bây giờ là 8 giờ >>> It is 8 o’clock.

Có 2 cách để trả lời giờ và phút.

Cách 1 : giờ trước phút sau.
It is + giờ + oh (từ 1 đến 9 phút) + phút.
Chú ý từ 10 phút trở lên không dùng từ oh.
Ví dụ : Bây giờ là 8 giờ 5 phút >>> It is eight – oh – five.

Cách 2 : phút trước giờ sau.
It is + phút (từ phút 01 đến 30) + after + giờ.
Ví dụ : Bây giờ là 8 giờ 5 phút >>> It is five after eight.

It is + phút còn thiếu (kém) + to + giờ tiếp theo.
Ví dụ : Bây giờ là 8 giờ 40 phút >>> Phải hiểu là thiếu 20 phút 9h >>> It is twenty to nine.

Chú ý các từ hay dùng trong cách nói giờ.
A quarter : 15 phút tính (một phần tư)
Half past : 30 phút
A.M : buổi sáng từ (12:01 đêm đến 12 trưa)
P.M : buổi tối từ (12:01 trưa đến 12 đêm)
12:00 trưa = noon
12:00 đêm = midnight

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Website

Address


Ho Chi Minh City
70000