Hailey Academy

Hailey Academy

Share

CHUYÊN CUNG CẤP SỈ LẺ SỐ LƯỢNG LỚN CÁC LOẠI HẠT DINH DƯỠNG NHƯ MACCA, ÓC CHÓ... : SĐT 0987572886

12/10/2024

Học từ vựng về gia đình với mình nhé

22/04/2023

Hôm nay chúng ta học về mệnh đề quan hệ nha các bạn :DD

08/04/2023

Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu sự khác nhau giữa so và such nhé

02/04/2023

Một số cấu trúc thường gặp của Keep
Rất nhiều bạn học sinh dễ bị nhầm lẫn khi sử dụng các cấu trúc của Keep, vậy theo sau Keep là “to V” hay “Ving”. Hãy cùng tìm hiểu về các cấu trúc của Keep nhé.

Cấu trúc 1: Keep something from someone
– Cấu trúc: S + keep +Ving/N + from someone

– Dùng để diễn đạt ý giấu chuyện gì đó với người nào đó.

– Ví dụ: It is important not to keep information of this kind from your parents staff (Dịch: Điều quan trọng là không giữ thông tin kiểu này với bố mẹ của bạn)

Cấu trúc 2: keep someone from Ving
– Cấu trúc: S + keep + somebody + from + doing something

– Cách dùng: để diễn tả ý giữ hay ngăn cản ai đó không làm việc gì.

Ví dụ: Try to keep my son from playing with fire (Dịch: Hãy cố gắng ngăn con trai tôi khỏi việc nghịch với lửa)

Cấu trúc 3: keep on Ving
– Cấu trúc: S + keep on + Ving

– Cách dùng: dùng để diễn đạt ai đó liên tục làm gì

Ví dụ: My mother kept on asking me this questions the whole time (Dịch: Mẹ tôi liên tục hỏi tôi những câu hỏi này trong suốt thời gian qua)

Cấu trúc 4: keep something in
– Cấu trúc: S + keep + something + in

– Cách dùng: dùng để nói về việc tích trữ cái gì đó

Ví dụ: My sister insisted on keeping cake in the refrigerator (Dịch: Chị tôi đã cứ khăng khăng giữ bánh ngọt trong tủ lạnh).

Cấu trúc 5: keep on at somebody about/for something
– Cấu trúc: S + keep on + at somebody + about/for something

– Cách dùng: Dùng để diễn tả ai đó cứ lải nhải với người khác về một chuyện gì đó

– Ví dụ: I had an injured leg and the teacher kept on at me to hurry up (Dịch: Tôi bị thương ở chân và thầy giáo cứ lải nhải bắt tôi phải nhanh lên)

Cấu trúc 6: keep + somebody/something + Ving/Adj
– Cấu trúc: S + keep + somebody/something + adj

– Cách dùng: Dùng để nói về việc ai đó giữ ai/cái gì ở trạng thái nào đó.

– Ví dụ: My girlfriend has kept me waiting for a long time (Bạn gái tôi đã bắt tôi chờ đợi trong khoảng thời gian dài)

Lưu ý: Ở cấu trúc này, có thể theo động từ keep là một tính từ (adj)

Ví dụ: Keep silent ! (Trật tự đi nào !)

Keep calm ! (bình tĩnh nào !)

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Website

Address


26 Đường Số 12, Bình An, Quận 2
Ho Chi Minh City
70000