18/10/2019
📣📣 Bảng chữ cái tiếng Hàn Hangul:
► Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc hay còn gọi là Hangul được cấu trúc bởi các nguyên âm và phụ âm. Những nguyên âm và phụ âm này liên kết với nhau tạo thành hệ thống chữ viết và từ. Chính vì điểm kết hợp này khá giống với các tạo ra âm tiết ở tiếng Việt nên sẽ là một lợi cho những ai học tiếng Hàn
► Bảng chữ cái tiếng Hàn ngày nay có 10 nguyên âm cơ bản với 14 phụ âm thường được sử dụng. Ngoài ra còn có 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi.
► Chữ Hanja (한자) Hán tự dùng trong văn viết: Hanja là cách gọi theo tiếng Triều Tiên, dùng đề chỉ những từ được vay mượn từ tiếng Trung Quốc. Trong cách gọi của người Triều tiên được phân ra Hanja-mal (한자말) hanja-eo (한자어) và hanmun (한문, 漢文) dùng để chỉ những chữ viết được viết theo chữ Hán.
► Cách ghép nguyên âm và phụ âm trong tiếng Hàn: Tiếng Hàn có 10 nguyên âm cơ bản, 11 nguyên âm ghép và 14 phụ âm. Ngoài ra còn có các quy tắc biến âm trong tiếng Hàn và quy tắc nối âm trong tiếng Hàn. Đây là những kiến thức nền tảng rất quan trọng về mặt ngôn ngữ và phát âm mà bạn cần phải vượt qua.
► Các phụ âm cuối patchim: Ngoài sự ghép âm cơ bản từ các chữ Hangul, tiếng Hàn còn có một thành phần hậu tố đó là patchim. Đây là những chữ kết thúc một âm tiết ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㄺ, ㅊ, ㅆ, ㅄ cùng với nó là kỹ thuật bật hơi mà trong các bài viết trước tiếng Hàn SOFL đã chia sẻ với các bạn.
18/10/2019
18/10/2019