04/09/2023
🤷♀️🤷🤷♂️BẠN ĐÃ BIẾT HẾT CÁC TỪ VỰNG VỀ GIA VỊ TRONG TIẾNG NHẬT CHƯA? 🤷♀️🤷🤷♂️
❗️❗️❗️ĐỂ Nhật Ngữ HeiShin GIÚP BẠN HỌC TỪ VỰNG VỀ GIA VỊ NHÉ❗️❗️❗️❗️
#日本語 #日本語勉強 #にほんご
Tự tin tiến bước tương lai xinh đẹp ở phía trước
04/09/2023
🤷♀️🤷🤷♂️BẠN ĐÃ BIẾT HẾT CÁC TỪ VỰNG VỀ GIA VỊ TRONG TIẾNG NHẬT CHƯA? 🤷♀️🤷🤷♂️
❗️❗️❗️ĐỂ Nhật Ngữ HeiShin GIÚP BẠN HỌC TỪ VỰNG VỀ GIA VỊ NHÉ❗️❗️❗️❗️
#日本語 #日本語勉強 #にほんご
💰🉐💯Cách đọc BẢNG LƯƠNG tại NHẬT!
Bảng lương cơ bản thường gồm 4 mục sau :
🔸 1.「勤怠」(きんたい): Các thông tin chi tiết về số ngày , giờ làm việc ...
🔸 2.「支払」(しはらい)hay 支給(しきゅう): Các khoản mà công ty chi trả cho bạn
🔸 3.「控除」(こうじょ): Các khoản bị khấu trừ
🔸 4.「差引支給額」(さしひきしきゅうがく): Tiền lương về tay sau khi khấu trừ
Chi tiết từng mục như sau
🔸 1. 勤怠(きんたい): Chuyên cần
所定(しょてい): Số ngày làm quy định trong tháng
出勤 (しゅっきん): Số ngày đi làm
休出 (きゅうしゅつ):Số ngày đi làm vào ngày nghỉ
欠勤(けっきん):Số ngày nghỉ ( ốm , có việc riêng , ... )
遅刻時間(ちこくじかん): Số giờ đi muộn
早退時間(そうたいじかん): Số giờ về sớm
私用外出(しようがいしゅつ): Số giờ ra ngoài trong giờ làm việc
年休(ねんきゅう)hay 有休(ゆうきゅう) : Ngày nghỉ phép (có lương) .
Thông thường bạn sẽ nhận được từ 10 ngày nghỉ phép trở lên sau khi làm việc 6 tháng ( sau đó tăng số ngày nghỉ phép theo từng năm ) .
年休残 ( ねんきゅうざん): Số ngày phép còn lại trong năm
病欠(びょうけつ): Số ngày nghỉ do ốm đau ( có giấy chứng nhận của bệnh viện ... )
出勤時間 ( しゅっきんじかん):Số giờ làm việc ( các công ty tính lương theo giờ )
残業時間 (ざんぎょうじかん): Số giờ làm thêm
深夜時間(しんやじかん ):Số giờ làm đêm khuya ( Sau 10 giờ tối , lương up 25% )
休日時間(きゅうじつじかん): Số giờ làm vào ngày nghỉ
🔸 2. 支払 ( しはらい)hay 支給 (しきゅう): Các khoản công ty chi trả cho bạn
基本給 (きほんきゅう):Lương cơ bản ( khoản tiền lương cố định mà công ty trả cho bạn hàng tháng , tiền thưởng sẽ được tính theo hệ số nhân của lương cơ bản này ... )
手当(てあて):trợ cấp
職務手当(しょくむ):tiền trợ cấp công việc ( tùy vào vị trí công việc mà bạn đảm nhận sẽ nhận được số tiền trợ cấp khác nhau )
資格手当(しかく):trợ cấp bằng cấp ( hỗ trợ cho nhân viên có bằng chuyên môn hoặc ngoại ngữ )
扶養手当(ふよう):trợ cấp người phụ thuộc ( ví dụ có bố mẹ già , con nhỏ , vợ ở nhà nội trợ không đi làm , ... )
赴任手当(ふにん):trợ cấp cho việc đi công tác , làm việc ở chi nhánh khác hoặc công ty khách hàng
管理手当(かんり):trợ cấp quản lý ( khi bạn nhận trách nhiệm quản lý 1 tổ , dây chuyền làm việc ... )
呼出手当(よびだし): trợ cấp khi công ty có việc gấp gọi bạn tới ngoài giờ làm việc
帰休 (ききゅう): trợ cấp nghỉ nhận lương khoảng 60-80% khi công ty không có việc
昇給差額(しょうきゅうさがく): số tiền lương được tăng lên ( thường là 1 năm 1 lần )
住宅手当(じゅうたく):trợ cấp nhà ở
通勤手当(つうきん): trợ cấp đi lại ( được tính dựa vào khoảng cách từ nhà tới công ty )
立替金 (たてかえきん):tiền ứng trước
残業手当(ざんぎょう):trợ cấp làm thêm giờ
交替手当(こうたい): trợ cấp đổi ca ( giữa ca ngày , ca đêm )
深夜手当 (しんや): trợ cấp làm giờ khuya ( sau 22h )
🔸 3. 控除 (こうじょ):Khấu trừ
不就業控除(ふしゅうぎょ) : trừ lương khi nghỉ làm ( khi bạn chưa có ngày nghỉ phép , hoặc có mà không dùng )
健康保険料 (けんこうほけんりょう): Bảo hiểm y tế , được dùng khi khám bệnh tại các phòng khám hoặc bệnh viện ( thường thì bạn chỉ phải trả 30% các chi phí khám bệnh và thuốc , còn lại bảo hiểm sẽ hỗ trợ )
厚生年金保険料 (こうせいねんきんほけん):Mọi người thường gọi tắt là Nenkin , đây là bảo hiểm lương hưu ( Nếu làm việc liên tục đến khi về hưu, hoặc tử vong/mất khả năng lao động thì bạn sẽ nhận được khoản trợ cấp này )
雇用保険料(こようほけんりょう):bảo hiểm thất nghiệp ( Bạn sẽ nhận được trợ cấp khi thất nghiệp hoặc trong quá trình nghỉ
-----------------------------------------------------------------------
Nhật Ngữ HeiShin
Tiếng Nhật Trực Tuyến
Inbox tư vấn:https://business.facebook.com/latest/inbox/messenger?asset_id=115160011481798&bpn_id=6061924417203274&nav_ref=redirect_biz_inbox_comet_profile_plus_ap_page_inbox_message_button
13/06/2023
Cùng Nhật Ngữ HeiShin học kết hợp hướng dẫn cách viêt Hiragana qua video bên dưới nhé.
Bài 1: Rất Vui Được Gặp Bạn
Phần 2: Tiếng Nhật Giao Tiếp Trong Lớp Học
--------------------------------------
HeiShin Tiếng Nhật trực tuyến
https://www.youtube.com/watch?v=O0GLJOlLnfE
Inbox để được tư vấn các khóa học nhé
Nhật Ngữ HeiShin
BÀI 1: HAJIMEMASH*TE PHẦN 2: TIẾNG NHẬT SỬ DỤNG TRONG LỚP HỌCBẢNG CHỮ HIRAGANA
12/06/2023
Cùng Nhật Ngữ HeiShin học kết hợp hướng dẫn cách viêt Hiragana qua video bên dưới nhé.
Bài 1: Rất Vui Được Gặp Bạn
Phần 1: Xin Chào
--------------------------------------
HeiShin Tiếng Nhật trực tuyến
Inbox để được tư vấn các khóa học nhé
Nhật Ngữ HeiShin
BÀI 1: HAJIMEMASH*TE PHẦN 1: XIN CHÀO, RẤT VUI ĐƯỢC GẶP BẠN BẢNG CHỮ HIRAGANA
17/05/2023
ひと- NGƯỜI
CHỌN KANJI ÔN THI JLPT N5 NÀO
18/03/2023
Nhật Ngữ HeiShin Thông Báo
Lịch khai giảng cấp độ N5, N4 vào tháng 4 tới
Giảm 10% đăng kí nhóm từ 2 bạn + tặng bộ giáo trinh Minna no nihongo
18/03/2023
Mỗi ngày một cụm từ giúp bạn nâng trình tiếng Nhật với Nhật Ngữ HeiShin thôi nào
🌸🌸⛩⛩💯💯💯
----------------------------------------------------------
15/03/2023
🌸⛩🌸⛩🌸SẮP TỚI MÙA HOA ANH ĐÀO RỒI CÁC BẠN ƠI, BẠN ĐÃ LÊN LỊCH ĐI NGẮM HOA ANH ĐÀO CHƯA? 🌸⛩🌸⛩🌸
Ngày 24/2, Tập đoàn Khí tượng Nhật Bản (JMC) công bố dự báo ngày hoa anh đào bắt đầu nở (kaika) và nở rộ (mankai) khắp nước, phục vụ du khách và người dân có kế hoạch đi ngắm hoa.
📷📸Dưới đây là lịch hoa anh đào nở ở các thành phố lớn ở Nhật, các bạn cập nhật để check in sống ảo nha📷📷
15/03/2023
Nhật Bản cứ như một bức tranh vào mùa hoa anh đào. Sắp tới mùa hoa anh đào rồi các bạn chuẩn bị cho kỳ dã ngoại nào chưa.
⛩️⛩️🗾🗾🇯🇵🇯🇵🌸🌸
14/03/2023
Cùng Nhật Ngữ HeiShin Tìm Hiểu Văn Hóa Nhật Bản Thôi Nào
💝TRUYỀN THUYẾT VỀ NGÀY VALENTINE TRẮNG 💝
💕Valentine Trắng vốn có nguồn gốc từ Nhật Bản⛩💮, sau đó phổ biến dần ở các nước châu Á và sau đó lan rộng trên toàn thế giới. Đi kèm theo sự ra đời của nó là một truyền thuyết vô cùng đáng yêu, mộc mạc, thể hiện được rõ nét đẹp của tình yêu tuổi trẻ. Chuyện vào năm 1965 tại Nhật, có chàng trai bán kẹo dẻo được một cô gái thầm thương trộm nhớ mình đã lâu tỏ tình vào đúng ngày lễ tình nhân Valentine. Vì muốn đáp lại tình cảm của cô gái, chàng trai đã làm tặng cô gái đó một hộp kẹo lớn có màu trắng như tuyết và tặng lại nàng vào đúng 1 tháng sau đó, ngày 14/3. Kể từ đó, các bạn trẻ Nhật Bản đã lấy thêm ngày Valentine Trắng để làm ngày bày tỏ tình cảm với người thương yêu của mình. Sau ngày Valentine Đỏ tròn đúng 1 tháng, nhiều bạn trẻ sẽ đáp lại những món quà mà họ nhận được từ người thương trong ngày 14/2. Dần dần, ngày 14/3 được giới trẻ Nhật Bản xem như là ngày Valentine thứ 2 và cũng diễn ra rộn ràng không kém ngày Valentine Đỏ (14/2). Đây cũng chính là nguồn gốc của cái tên Valentine Trắng 14/03.
💕Ngày Valentine Trắng được Hiệp hội Công nghiệp Bánh kẹo Quốc gia Nhật Bản tổ chức lần đầu vào năm 1978 với mục đích để các chàng trai tặng quà đáp lễ cho các cô gái. Vào cuối thế kỷ 20, với sự phát triển của Internet cũng như sự giao thoa văn hóa, ngày Valentine Trắng dần trở nên phổ biến hơn với các nước châu Á và sau đó là cả thế giới. Ở Việt Nam, ngày Valentine Trắng tuy không phổ biến bằng Valentine Đỏ nhưng vẫn có nhiều bạn trẻ dành tặng nhiều món quà đặc biệt cho đối phương, đặc biệt là chocolate trắng như một lời hồi đáp cho lời bày tỏ của đối phương vào ngày Valentine 14/02.
| Monday | 09:00 - 21:00 |
| Tuesday | 09:00 - 21:00 |
| Wednesday | 09:00 - 21:00 |
| Thursday | 09:00 - 21:00 |
| Friday | 09:00 - 21:00 |
| Saturday | 09:00 - 21:00 |