24/08/2024
Năm 2024, ngành Ngôn ngữ Trung ghi nhận mức điểm chuẩn theo phương thức thi tốt nghiệp THPT rất cao. Theo đó, thí sinh phải đạt 28,5 điểm (trung bình 9,5 điểm/môn) mới có thể trúng tuyển vào ngành Tiếng Trung thương mại của trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội (FTU). Đồng thời, đây cũng là ngành có điểm chuẩn cao nhất của trường.
Tương tự, ngành Ngôn ngữ Trung ở hai trường top đầu về đạo tạo ngôn ngữ cả nước là trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội (ULIS) và Đại học Hà Nội (HANU) cũng cực khủng, lần lượt 37 điểm và 35,80 điểm. Được biết, đây cũng là ngành có điểm chuẩn cao nhất trong số những ngành đào tạo về ngôn ngữ của 2 trường này.
Còn ở những ngành đào tạo có liên quan đến ngôn ngữ và văn hóa Trung Quốc cũng có điểm chuẩn "đỉnh nóc, kịch trần". Theo đó, muốn đỗ vào chuyên ngành Trung Quốc học khối C00 (Văn, Sử, Địa) của Học viện Ngoại Giao bạn phải đạt 29,2 điểm - đây là ngành giữ vị trí "Á quân" điểm chuẩn năm nay, chỉ sau ngành Sư phạm Ngữ văn và Sư phạm Lịch sử (29,3) của trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Tương tự, 28,83 là số điểm tối thiểu bạn phải đạt được nếu muốn trúng tuyển vào ngành Đông Phương học của Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội).
Ngôn ngữ là "trùm" điểm chuẩn năm nay, thuần thục có thể giao tiếp với hơn 1 tỷ người, việc làm thì bao la với mức lương khủng
Ngành ngôn ngữ này có sức hút khủng khiếp với các bạn trẻ Gen Z.
09/06/2023
Hoa Hoa - 'ngôi sao mạng xã hội' ở Trung Quốc 😆
Với hơn 564.000 người theo dõi và 1,82 tỷ lượt view trên Weibo
#熊猫
06/06/2023
KHAI GIẢNG LỚP MÙA HÈ 🌸
Inbox page để đăng ký học tiếng Trung chuẩn ngay từ căn bản nhé 😊
02/06/2023
🐼 Bạn đã bao giờ ngạc nhiên khi thấy một đứa trẻ nói thành thạo ngôn ngữ thứ hai, thứ ba và thậm chí nhiều hơn chưa? Có thể chúng có khả năng đặc biệt về ngôn ngữ. Nhưng thực tế, bất kỳ ai cũng có khả năng học ngoại ngữ, đặc biệt là khi còn nhỏ.
🐼 Các nhà khoa học chỉ ra giai đoạn tốt nhất để học ngoại ngữ là từ 4 đến trước 14 tuổi. Lúc này, trẻ nắm bắt được ngoại ngữ một cách tự nhiên thông qua các phản xạ, thói quen hình thành được từ việc nghe nhạc, xem phim và bắt chước theo. Đây chính là giai đoạn tốt nhất để cùng trẻ xây dựng sự tự tin với một nền tảng ngoại ngữ vững chắc.
🐼 Nếu bạn muốn con mình có thể biết song ngữ hoặc đa ngôn ngữ, hãy xem xét những lời khuyên tạp chí Parents đưa ra dưới đây:
🌷 Nếu gia đình bạn có vợ (chồng) là người nước ngoài hoặc có một người chăm sóc nói ngôn ngữ thứ hai, phụ huynh hay người chăm sóc nên nói ngôn ngữ đó để tạo môi trường học ngoại ngữ tốt cho trẻ.
🌷 Khi con không có cơ hội để học ngôn ngữ thứ hai ở nhà, bạn có thể đăng ký cho con vào một lớp học. Hãy đảm bảo một số tiêu chí. Thứ nhất, nó được dạy bởi giáo viên có trình độ chuẩn. Điều đó giúp trẻ có thể nghe, nói, phát âm chuẩn.
🌷 Thứ hai, lớp học phải mang lại niềm vui và hấp dẫn trẻ. Hãy tìm một lớp học dạy trẻ thông qua những bài hát, các tác phẩm nghệ thuật, đồ thủ công, trò chơi và các hoạt động thân thiện với trẻ.
🌷 Thứ ba là quy mô và thời gian học phải phù hợp với trẻ. Trước khi đăng ký cho con vào bất kỳ chương trình nào, hãy đề nghị được quan sát lớp hoặc cho con học thử để xem lớp có thích hợp với con không.
📍 Các chuyên gia dự đoán tiếng Trung Quốc sẽ ngày càng trở nên quan trọng cho hoạt động kinh doanh lẫn chính trị trong tương lai. Đó là lý do không ít gia đình nổi tiếng đã công khai chuyện họ cho con cái học tiếng Trung Quốc từ rất sớm, như: Nhà sáng lập trang thương mại điện tử Amazon -Jeff Bezos, CEO của Facebook - Mark Zuckerberg, Ivanka Trump - con gái của cựu tổng thống Donald Trump, hoàng tử William và công nương Kate Middleton...
01/06/2023
Chúc mừng ngày Quốc tế Thiếu nhi 🥳
31/05/2023
🐼 Một số từ vựng về ngày Quốc tế Thiếu nhi trong tiếng Trung: 🌷
节日 /jiérì/: Ngày lễ
国际的 /Guójì de/): Quốc tế
儿童 /értóng/: Thiếu nhi, trẻ em
学前班 /Xuéqiánbān/: Mầm non
教育 /jiàoyù/: Giáo dục
自由 /Zìyóu/: Quyền tự do
平等 /Píngděng/: Quyền bình đẳng
培育 /péiyù/: Dưỡng dục
保护 /bǎohù/: Bảo vệ
表现 /Biǎoxiàn/: Đối xử
联合国 /liánhéguó/: Liên Hợp Quốc
父母 /fùmǔ/: Bố mẹ
家庭 /jiātíng/: Gia đình
未来 /wèilái/: Tương lai
童年 /tóngnián/: Tuổi thơ
幸福 /xìngfú/: Hạnh phúc
身体的 /Shēntǐ de/: Thể chất
士气 /Shìqì/: Tinh thần
对待 /duìdài/: Đối xử
野外 /yěwài/: Dã ngoại
学习 /Xuéxí/: Học tập
28/05/2023
Cùng tập viết tập đọc từ 1 đến 10 nào 🥳