Bác sĩ Nhi - Cùng con lớn khôn

Bác sĩ Nhi - Cùng con lớn khôn

Share

Bác sĩ Nhi đồng

17/10/2024
04/08/2024

Quảng cáo dùm sữa Vinamilk

Photos from Bác sĩ Nhi - Cùng con lớn khôn's post 16/06/2024

Cuối tuần của bé

07/05/2024

VIÊM VA Ở TRẺ EM: NGUYÊN NHÂN, BIẾN CHỨNG, DẤU HIỆU CHẨN ĐOÁN

Viêm VA là bệnh lý thường gặp ở trẻ em, nhất là ở trẻ nhỏ từ 1 – 6 tuổi. Trẻ có thể mắc VA liên tục khoảng 4-6 đợt viêm cấp mỗi năm và trở thành mãn tính. Mặc dù tỷ lệ mắc bệnh viêm VA ở Việt Nam cao, song nhận thức về VA của người dân vẫn còn hạn chế hoặc chủ quan dẫn tới việc chậm trễ trong việc điều trị gây ra nhiều biến chứng đáng tiếc”.

VA là từ viết tắt từ tiếng Pháp “Végétations Adénoides”, là tổ chức lympho nằm ở vòm mũi họng, vị trí cửa mũi sau. Khi thở, không khí đi vào mũi, qua VA rồi mới xuống họng vào phổi. VA là một phần thuộc vòng bạch huyết Waldeyer bao gồm: VA, amidan vòi, amidan khẩu cái, amidan đáy lưỡi. Vòng này bao xung quanh đường thở và đường ăn, còn được gọi là “hàng rào vệ sĩ” để bảo vệ cơ thể khỏi tất cả các vi khuẩn xâm nhập từ mũi và miệng.

Những “Vệ sĩ” tế bào bạch cầu tại VA chịu trách nhiệm “canh gác”, “nhận diện” và “xử lý” vi khuẩn đồng thời tạo ra kháng thể. Các kháng thể này được nhân rộng và tỏa đi khắp nơi, nhiều nhất là ở vùng mũi họng để bảo vệ cơ thể. Khi vi khuẩn tái xâm nhập, các kháng thể này sẽ tự động vô hiệu hóa và tiêu diệt ngay.

Viêm VA là gì?
Viêm VA (sùi vòm mũi họng) là tình trạng VA bị vi khuẩn, vi rút tấn công gây ra viêm nhiễm, làm suy yếu khả năng miễn dịch của cơ thể, khiến người bệnh mệt mỏi, dễ mắc phải các bệnh lý về hô hấp.

Đây là một trong những căn bệnh đe dọa đường hô hấp phổ biến nhất và có thể gây biến chứng lên các cơ quan khác, ảnh hưởng đến sự phát triển tinh thần, thể chất ở trẻ em và ảnh hưởng đến sức khỏe của người lớn .

Đối tượng và độ tuổi có khả năng mắc viêm VA
Do VA phát triển ở giai đoạn dưới 6 tuổi nên bệnh viêm VA thường xuất hiện ở lứa tuổi mẫu giáo với tỷ lệ khoảng 20-30% các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp trên. Viêm VA cũng dễ xảy ra ở những nơi có thời tiết khắc nghiệt như mùa lạnh, không khí ẩm, mưa phùn là điều kiện lý tưởng để các loại nấm mốc và vi khuẩn phát triển.

Triệu chứng viêm VA
1. Viêm VA cấp tính
- Đối tượng trẻ mắc bệnh thường ở độ tuổi từ 1 – 4 tuổi, ít gặp hơn ở trẻ trên độ tuổi này. Trẻ bị viêm VA cấp tính thường có các dấu hiệu như sau:

- Thường bị nghẹt mũi, nặng dần cả 2 bên khiến trẻ thở khó khăn, phải há miệng để thở, khi thở có tiếng khò khè, khụt khịt.
Trẻ nhỏ có thể bỏ bú hoặc bú ngắt quãng do không thở được.
Ho thường xuất hiện muộn hơn sau khi trẻ bị ngạt mũi do dịch từ mũi chảy xuống họng hoặc do bị khô cổ khi phải thở bằng miệng.
Hơi thở có mùi hôi.
Mệt mỏi, biếng ăn, quấy khóc.
Một số bé có biểu hiện rối loạn tiêu hóa như đau bụng, nôn trớ và đi ngoài phân lỏng.
Trong các đợt viêm cấp có thể xuất hiện sốt từ 38-39 độ C.
Có thể nghe kém do tắc vòi nhĩ.

2. Viêm VA mạn tính
Viêm VA mạn tính là tình trạng xảy ra khi VA bị viêm cấp tính tái phát nhiều lần. Lúc này, VA đã mất đi tác dụng “vô hiệu hóa” vi khuẩn, virus và nấm mà thay vào đó lại bị xơ hóa và trở thành nơi “cư trú lý tưởng” của vi khuẩn. Khi bị viêm VA mãn tính, trẻ thường có các dấu hiệu như:

Chảy mũi thường xuyên, nhiều hoặc ít, dịch khi trong khi đục, nhiều khi chảy mũi xanh kéo dài.
Do nghẹt mũi kéo dài nên trẻ thường ngủ không ngon giấc, hay quấy khóc, ngủ ngáy và có thể xuất hiện những cơn ngừng thở khi ngủ vô cùng nguy hiểm.
Rối loạn phát triển khối xương mặt là biến chứng ở những trẻ bị viêm VA mạn tính.

Trẻ hay bị nghẹt mũi, chảy nước mũi, thở bằng miệng, hôi miệng, ngủ ngáy…là các dấu hiệu của viêm VA

Nguyên nhân gây viêm VA

Bình thường, VA là nơi cản trở vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào đường hô hấp, song VA cũng dễ bị vi khuẩn tấn công, trở thành ổ vi khuẩn gây viêm nhiễm đường hô hấp nếu miễn dịch giảm. Lý giải về vấn đề vì sao trẻ thường xuyên bị viêm VA, có 4 nguyên nhân như sau:

- Nguyên nhân thứ nhất: VA nằm ở cửa mũi sau, trên lưỡi gà, là vùng đặc biệt khó thấy ở trẻ. Nếu chỉ thực hiện thăm khám và tầm soát thông thường (chỉ khám vùng mũi và họng bằng đèn khám thông thường) thì VA rất dễ bị bỏ sót.
- Nguyên nhân thứ 2: VA là 1 trong 5 thành phần cấu trúc lympho họng, có nhiệm vụ bảo vệ trẻ khỏi các tác nhân gây hại gồm các loại vi khuẩn, nấm, virus xâm nhập qua đường thở. Điều này có nghĩa, VA phải “đối mặt” 24/24 với những mầm bệnh. Do đó, chỉ cần sức đề kháng của trẻ suy yếu hoặc VA phải “làm việc” quá tải thì tình trạng viêm dễ dàng xảy ra. Khi bạch cầu không đủ sức chống chọi, vi khuẩn sẽ xâm chiếm VA và cư trú tại đây gây ra tình trạng viêm nhiễm. Nếu tình trạng nhiễm trùng xảy ra nhiều lần sẽ dẫn đến viêm VA mạn tính.
- Nguyên nhân thứ 3: Việc sử dụng thuốc kháng sinh không tuân theo bất cứ chỉ định nào của bác sĩ gây ra hiện tượng kháng thuốc kháng sinh, dẫn đến việc trẻ mắc VA uống thuốc mà không khỏi khiến bệnh kéo dài hoặc tái đi tái lại. Bên cạnh đó, thói quen áp dụng các mẹo chữa VA không có căn cứ khoa học từ các nguồn hướng dẫn không được kiểm chứng khiến cho tình trạng bệnh viêm VA ở trẻ nặng hơn cũng như nhiều hệ lụy không thể lường trước.
- Nguyên nhân thứ 4: VA có khả năng “đặc biệt” là tạo ra các chất màng bao bọc tổ chức của nó. Bình thường, VA có thể làm rất tốt việc bảo vệ hệ hô hấp và sức khỏe cho trẻ. Tuy nhiên, khi trẻ mắc bệnh, chính khả năng tạo ra các chất màng lại ngăn chặn tác dụng của thuốc. Do đó, việc sử dụng thuốc không đúng chỉ định sẽ gây ảnh hưởng đến việc điều trị không hiệu quả.

Các biến chứng do viêm VA gây ra

Viêm V.A không nguy hiểm đến tính mạng nhưng bệnh thường xuyên tái phát, có thể gây ra tình trạng mạn tính khiến trẻ chậm phát triển thể chất và tinh thần. Một trong số các biến chứng phổ biến do viêm VA lâu ngày trẻ có thể gặp phải bao gồm:

Biến chứng ở tai: Thường gặp nhất là viêm tai giữa, viêm tai ứ mủ, viêm xương chũm cấp do dịch viêm ở mũi lan vào tai thông qua lỗ vòi tai. Các bệnh về tai do biến chứng của viêm VA như viêm tai giữa thanh dịch thường tiến triển âm thầm, có thể không gây đau đớn nhưng lại làm giảm thính lực, ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng phát triển ngôn ngữ, học tập của trẻ.
Biến chứng ở mũi xoang: Viêm mũi xoang nếu không được điều trị đúng cách cũng có thể dẫn đến một vài biến chứng nguy hiểm hơn như viêm tấy tổ chức hốc mắt; Viêm thanh quản, khí quản, phế quản, viêm phổi; Nếu viêm xoang mũi kết hợp với viêm amidan quá phát còn gây biến chứng ngủ ngáy và các cơn ngưng thở khi ngủ. Tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến suy hô hấp, vô cùng nguy hiểm cho trẻ.
Dị dạng sọ mặt: Biến chứng rối loạn phát triển khối xương mặt từ viêm VA mãn tính là do trẻ thường xuyên dùng miệng để thở, mũi ít được sử dụng nên qua nhiều năm chóp mũi trở nên nhỏ hơn, mũi tẹt, trán dô, mặt dài, hàm trên vẩu, hàm dưới hẹp, không thể khép miệng, vẻ mặt kém lanh lợi do tình trạng thiếu oxy kéo dài. Trong trường hợp này, lưu ý: “Các dấu hiệu của viêm VA có thể không xuất hiện đầy đủ khi trẻ mắc bệnh và rất dễ nhầm lẫn với các bệnh viêm đường hô hấp trên khác, vì vậy bố mẹ nên cho con tới các trung tâm y tế uy tín khi trẻ có các biểu hiện bất thường. Không nên tự ý điều trị bệnh cho trẻ ở nhà khi chỉ dựa vào các thông tin không xác thực.”

Triệu chứng viêm VA

Trẻ cần được thăm khám sớm khi có bất kỳ dấu hiệu nào của bệnh viêm VA
Biện pháp chẩn đoán viêm VA
Nội soi đường mũi là phương pháp tốt nhất để chẩn đoán viêm VA hiện nay. Bác sĩ có thể đánh giá được tình trạng viêm thông qua các hình ảnh từ nội soi như sau:

Phì đại độ 1: 25% cửa mũi sau bị che lấp
Phì đại độ 2: 50% cửa mũi sau bị che lấp
Phì đại độ 3: Dưới 75% cửa mũi sau bị che lấp
Phì đại độ 4: Trên 75% cửa mũi sau bị che lấp
Phương pháp điều trị viêm VA
Để lựa chọn phương pháp điều trị viêm VA, các bác sĩ thường dựa vào các giai đoạn cũng như tính chất của bệnh sau khi chẩn đoán.

1. Đối với viêm VA cấp tính
Trẻ cần được điều trị nội khoa, phối hợp uống các loại thuốc kháng sinh, kháng viêm. Việc cho trẻ sử dụng thuốc cần nghiêm túc tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được cho trẻ sử dụng lại đơn thuốc cũ hoặc dùng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ.

2. Đối với viêm VA mạn tính
Tùy vào mức độ viêm, bác sĩ sẽ chỉ định nạo VA cho trẻ. Theo bác sĩ, trẻ sẽ được chỉ định nạo VA trong các trường hợp sau:

VA bị nhiễm trùng tái phát nhiều lần (trên 5 lần/năm), kéo dài, đã đi kèm biến chứng khác. Những lần mắc bệnh này phải do sự chẩn đoán chính xác từ bác sĩ.
VA quá phát, phì đại to gây nghẹt mũi kéo dài, không đỡ dù đã được điều trị nội khoa, dùng thuốc; Có chứng ngưng thở khi ngủ; Khó nuốt và khó nói. Với trường hợp này, khi bác sĩ tiến hành nội soi sẽ cho kết quả viêm VA ở cấp độ 3 và 4.
“Nhiều phụ huynh cho rằng sau khi nạo VA, sức đề kháng của trẻ sẽ kém đi do phá bỏ mất một phần hàng rào miễn dịch. Thực chất khi đã bị viêm mãn tính ở mức độ nặng, VA sẽ mất đi chức năng vốn có và trở thành “ngôi nhà” của vi khuẩn. Trong những trường hợp này, việc tiến hành nạo VA là cần thiết để bảo vệ trẻ khỏi ổ vi khuẩn.

Tuy nhiên, để tránh lạm dụng phẫu thuật, chỉ định nạo VA cần được thực hiện đúng quy trình dựa trên kết quả thăm khám lâm sàng và nội soi do các bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng thực hiện. Hiện nay, đã có các phương pháp phẫu thuật hiện đại, có thể áp dụng cho trẻ trên 1 tuổi và hầu như không gây biến chứng”

NGUỒN: SƯU TẦM

25/04/2024

LƯỠI BẢN ĐỒ CÓ NGUY HIỂM KHÔNG?

1. Lưỡi bản đồ là bệnh gì?

- Lưỡi bản đồ chính là những khoảng lưỡi có màu đỏ, không có nhú lưỡi, thường nhăn và có hình dạng giống như bản đồ địa lý.

- Khi vùng lưỡi bị bệnh lành lại, bệnh có thể xuất hiện tại những vị trí khác trên niêm mạc lưỡi. Chính vì thế, căn bệnh này còn có một tên gọi khác nữa là viêm lưỡi di trú lành tính.

- Mặc dù khi quan sát, tình trạng lưỡi bản đồ có vẻ khá nghiêm trọng nhưng căn bệnh này thường không gây ra những nguy hiểm, đồng thời không liên quan đến một số vấn đề như ung thư lưỡi hay nhiễm trùng.

- Tuy nhiên khi mắc phải căn bệnh này, lưỡi của người bệnh cũng nhạy cảm hơn với một số loại đồ ăn kể cả những loại gia vị thường ngày như muối, hay đồ ngọt.

2. Bệnh lưỡi bản đồ xảy ra do những nguyên nhân nào?

Căn bệnh lưỡi bản đồ có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào. Khoảng 2% dân số mắc phải căn bệnh này, trong đó tỷ lệ bệnh nhân nữ thường cao hơn so với bệnh nhân nam. Đa số các trường hợp bệnh nhân phát hiện bệnh ngay từ khi còn nhỏ. Khi lớn lên, bệnh có thể tái phát trở lại.

Các nhà khoa học cho biết, tính đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa biết rõ nguyên nhân chính xác gây ra căn bệnh này. Tuy nhiên, một số yếu tố làm tăng nguy cơ bị bệnh có thể được tính đến như sau:

- Bệnh thường xảy ra ở những trường hợp bị vảy nến, thiếu máu, bệnh tiểu đường, dị ứng,…

- Những người thường xuyên bị áp lực tâm lý, căng thẳng và lo âu quá nhiều cũng dễ gặp phải bệnh lưỡi bản đồ.

- Ở một số trường hợp, thực phẩm có thể là yếu tố gây kích hoạt bệnh, chẳng hạn như pho mát.

- Có những trường hợp cả gia đình cũng mắc bệnh viêm lưỡi bản đồ, vì thế rất có thể căn bệnh này còn liên quan đến yếu tố di truyền.

- Phụ nữ có thai hoặc đang trong chu kỳ kinh nguyệt cũng dễ bị bệnh. Do đó, yếu tố nội tiết cũng có thể là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc lưỡi bản đồ.

4. Những phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh lưỡi bản đồ

4.1. Phương pháp chẩn đoán bệnh

Các bác sĩ sẽ dựa vào các triệu chứng lâm sàng để xác định bệnh. Bên cạnh đó, nếu nghi ngờ với một số bệnh như vảy nến, nấm lưỡi, ung thư lưỡi, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện một số loại xét nghiệm cần thiết.

- Phân biệt với nấm candida lưỡi: Một số triệu chứng của căn bệnh này khá giống với bệnh lưỡi bản đồ. Tuy nhiên điểm khác biệt là căn bệnh này có thể tiến triển nặng và gây ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của người bệnh. Nấm candida lưỡi còn có thể gây ra tình trạng chảy máu lưỡi, loét lưỡi,… Soi tươi mẫu bệnh phẩm ở lưỡi chính là cách phát hiện nấm chính xác và nhanh chóng.

- Phân biệt với bệnh vảy nến: Bệnh lưỡi bản đồ phổ biến hơn so với bệnh vảy nến. Tuy nhiên, một số người vẫn tin rằng, lưỡi bản đồ chính là một biểu hiện bệnh ở miệng của vảy nến.

- Bệnh ung thư lưỡi: Để phân biệt cần dựa vào triệu chứng lâm sàng cùng với một số yếu tố dịch tễ.

4.2. Cách điều trị bệnh viêm lưỡi bản đồ

Lưỡi bản đồ gây mất thẩm mỹ nhưng lại không gây nguy hiểm cho người bệnh. Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu dành cho bệnh lưỡi bản đồ. Thông thường, các bác sĩ sẽ điều trị theo triệu chứng bệnh.

- Sử dụng thuốc kháng sinh để khắc phục tình trạng vi khuẩn bội nhiễm.

- Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể chỉ định người bệnh bổ sung vitamin nhóm B như B1, B2 và B6; vitamin C; hay một số loại thuốc giảm đau để cải thiện triệu chứng đau rát cho người bệnh,...

- Trong quá trình điều trị, người bệnh nên chú ý vệ sinh răng miệng sạch sẽ và đều đặn 2 lần/ngày. Đồng thời cũng cần tránh ăn những loại đồ ăn cay nóng hay có chứa nhiều gia vị. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần bổ sung thêm một số loại thực phẩm như rau xanh, trái cây trong thực đơn mỗi ngày. Đặc biệt lưu ý uống nhiều nước.

- Với các bệnh nhi, không nên ép trẻ ăn nhiều nếu trẻ bị đau vì có thể khiến trẻ sợ ăn. Phụ huynh cần chú ý cho trẻ dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Sau khi cho trẻ ăn, nên cho trẻ uống nước để phòng ngừa bệnh hiệu quả.

Nguồn : sưu tầm

24/04/2024

DÍNH THẮNG LƯỠI Ở TRẺ
NGUYÊN NHÂN, BIỂU HIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ


Dị tật dính thắng lưỡi ở trẻ là một bệnh lý bẩm sinh chiếm khoảng 5%, tình trạng này làm quá trình cử động của lưỡi và phát âm của trẻ bị hạn chế. Vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến dính thắng lưỡi, dấu hiệu phát hiện dị tật bẩm sinh này là gì?

1. Tật dính thắng lưỡi là gì?

Một trong những bệnh lý bẩm sinh mà bất cứ đứa trẻ nào cũng có khả năng mắc phải là dính thắng lưỡi do dây thắng lưỡi bị ngắn. Dị tật này làm chuyển động của lưỡi bị cản trở và gây nhiều khó khăn trong việc ăn uống, gây khó bú, phát âm.

Theo thống kê, có đến 5% trẻ sơ sinh sau khi chào đời mắc bệnh dị tật này và gần như được phát hiện ngay trong tháng đầu khi tiêm chủng hoặc khám sức khỏe định kỳ. Hoặc trẻ được nhận biết trễ hơn khi phụ huynh thấy bé phát âm khó khăn, bú sữa khó và chậm tăng cân. Tật dính thắng lưỡi có thể chia thành nhiều loại, có thể dính ít hoặc nhiều.

2. Dấu hiệu nhận biết

Dính thắng lưỡi là nguyên do khiến cho trẻ gặp trở ngại khi bú sữa, nên trẻ sẽ bú rất lâu và lên cân rất chậm. Dựa theo độ tuổi và mức độ mắc phải bệnh mà dấu hiệu của dị tật sẽ khác nhau, cụ thể:

Những cử động của lưỡi bị hạn chế do dây thắng lưỡi ngắn.

Trẻ không thể thè đầu lưỡi qua khỏi môi.

Trẻ không thể đưa đầu lưỡi chạm đến vòm họng.

Khi khóc đầu lưỡi của trẻ có hình trái tim, có hình nhọn hoặc vuông khi trẻ nhỏ thè lưỡi.

Răng cửa ở hàm dưới của trẻ bị hở hoặc nghiêng do dính thắng lưỡi.

So với những đứa trẻ bình thường, trẻ dính thắng lưỡi gặp cản trở khi bú sữa và phát âm.

Vì vậy:
Các bậc phụ huynh nên đưa trẻ đến cơ sở y tế ngay khi nhận biết trẻ bị tật dính thắng lưỡi để được các bác sĩ thăm khám và chẩn đoán mức độ dính thắng lưỡi một cách chính xác. Từ đó xác định xem có nên cho trẻ phẫu thuật cắt không.

Nguồn : sưu tầm

24/04/2024

Lịch tuần 22-4 đến 1-5

12/03/2024

Khách vip của Phòng khám Nhi 50

12/03/2024

Có mom nào thắc mắc không nè ?

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Website

Address


Võ Thị Phải
Ho Chi Minh City

Opening Hours

Monday 17:00 - 20:00
Tuesday 17:00 - 20:00
Wednesday 17:00 - 20:00
Thursday 17:00 - 20:00
Friday 17:00 - 20:00
Saturday 17:00 - 20:00
Sunday 17:00 - 20:00