Meiwoai

Meiwoai

-Nếu bạn cần một gia sư tiếng Trung thì liên hệ chúng tớ nhé -instagram : https://instagram.com/meiwoai_?igshid=1kl6btqknrv78

Operating as usual

[10/14/20]   Ý nghĩa 214 bộ thủ trong tiếng Trung

Bộ thủ là một yếu tố quan trọng của Hán tự, giúp việc tra cứu Hán tự tương đối dễ dàng vì nhiều chữ được gom thành nhóm có chung một bộ thủ. Từ đời Hán, Hứa Thận 許慎 phân loại chữ Hán thành 540 nhóm hay còn gọi là 540 bộ. Thí dụ, những chữ 論 , 謂 , 語 đều liên quan tới ngôn ngữ, lời nói, đàm luận v.v... nên được xếp chung vào một bộ, lấy bộ phận 言 (ngôn) làm bộ thủ (cũng gọi là «thiên bàng» 偏旁). Đến đời Minh, Mai Ưng Tộ 梅膺祚 xếp gọn lại còn 214 bộ thủ và được dùng làm tiêu chuẩn cho đến nay. Phần lớn các bộ thủ của 214 bộ đều là chữ tượng hình và hầu như dùng làm bộ phận chỉ ý nghĩa trong các chữ theo cấu tạo hình thanh (hay hài thanh). Mỗi chữ hình thanh gồm bộ phận chỉ ý nghĩa (hay nghĩa phù 義符 ) và bộ phận chỉ âm (hay âm phù 音符 ). Đa số Hán tự là chữ hình thanh, nên tinh thông bộ thủ là một điều kiện thuận lợi tìm hiểu hình-âm-nghĩa của Hán tự. Phần sau đây giải thích ý nghĩa 214 bộ, trình bày như sau:
一bộ NHẤT: dùng để chỉ ý nghĩa liên quan đến số lượng
丨bộ SỔ: nghĩa gốc là thông suốt từ trên xuống dưới, thường chỉ biểu thị nét chữ khi dùng làm bộ thủ.
丿bộ PHẨY, thường chỉ biểu thị nét chữ khi dùng làm bộ thủ.
丶bộ CHẤM: nghĩa gốc là đèn đóm, ánh đèn, thường chỉ biểu thị nét chữ khi dùng làm bộ thủ.
乙(乛、乚、)bộ ẤT, thường chỉ biểu thị nét chữ khi dùng làm bộ thủ.
二bộ NHỊ, thường chỉ biểu thị nét chữ khi dùng làm bộ thủ.
十bộ THẬP, khi làm bộ thủ có thể biểu thị số lượng liên quan đến số mười (VD: tám chục, tám mươi, hàng chục...)
厂bộ XƯỞNG: biểu thị các sự việc có liên quan đến vách núi, núi, đá hoặc nhà xưởng.
匚bộ PHƯƠNG: biểu thị các đồ vật, sự việc có liên quan đến đồ đựng hình vuông hoặc đồ đựng khác.
卜bộ BỐC: biểu thị các sự việc liên quan đến bói toán, bói quẻ.
冂bộ QUYNH: biểu thị sự việc liên quan đến một khu vực.
八bộ BÁT: biểu thị càc sự việc liên quan đến tách ra, phân tán, ngược lại.
人bộ NHÂN (NHÂN ĐỨNG, NHẬP): biểu thị con người và các động tác, hành vi, xưng hô, tính cách, sự việc liên quan của con người.
勹bộ BAO: Biểu thị các sự việc liên quan đến con người.
几bộ KỶ: biểu thị đồ dùng bằng gỗ nhỏ, thấp dùng cho việc uống trà.
儿bộ NHI: Biểu thị các sự việc liên quan đến con người.
亠bộ CHẤM ĐẦU: thường chỉ biểu thị nét chữ.
冫bộ BĂNG: biểu thị nhiệt độ thấp hoặc sự việc liên quan đến nước.
冖bộ...: biểu thị các sự việc liên quan đến che, đậy, phủ lên.
卩bộ TIẾT: biểu thị sự việc liên quan đến quỳ gối.
阝bộ ẤP (bên trái): liên quan đến núi và địa danh.
阝bộ ẤP (bên phải): liên quan đến thành phố, quốc gia, địa phương, nơi cư trú, họ tộc.
凵bộ KHẢM: liên quan đến hang hốc, lõm xuống.
刀(刂、):bộ ĐAO (ĐAO ĐỨNG): chỉ động tác, sự việc liên quan đến dao rựa.
力bộ LỰC: liên quan đế sức lực, dùng sức hoặc vũ lực.
厶bộ TƯ: thường chỉ làm nét chữ, khi kết hợp để tạo chữ còn biểu thị sự việc liên quan đến riêng tư.
又bộ HỰU: sự việc, động tác liên quan đến tay.
廴bộ DẪN: liên quan đến việc đi lại.
工bộ CÔNG: liên quan đến người thợ, công nhân, công cụ.
土bộ THỔ: liên quan đến đất bùn, đất đai.
士bộ SỸ: liên quan đến đàn ông, con trai.
艹bộ THẢO ĐẦU: liên quan đến thực vật, đặc biệt là thực vật loài cỏ.
寸 bộ THỐN: liên quan đến độ dài, phép đo.
廾 bộ CỦNG: liên quan đến việc dùng hai tay cầm đồ vật.
大 bộ ĐẠI: liên quan đến người hoặc sự việc to lớn.
尢 bộ UÔNG: liên quan đến tàn phế, khuyết tật.
弋 bộ DẶC: thường không biểu thị ý nghĩa.
小 bộ TIỂU: liên quan đến các việc nhỏ, nhỏ bé.
口 bộ KHẨU: liên quan đến miệng, ngôn ngữ hoặc động tác của miệng, ngoài ra còn liên quan đến các đồ vật có hình vuông khác.
囗 bộ VI: liên quan đến bao vây, vây quanh, vòng tròn.
巾 bộ CÂN: liên quan đến dệt may.
山 bộ SƠN: liên quan đến núi non, đá, to lớn.
彳bộ XÍCH (còn gọi là CHIM CHÍCH): liên quan đến đi lại, đường sá, cự li, động tác của chân hoặc động tác của con người.
彡 bộ SAM: liên quan đến tranh vẽ, hình ảnh, trang sức.
夕 bộ TỊCH: liên quan đến thời gian, ban đêm hoặc các hoạt động về đêm.
夊 bộ TRI: liên quan đến hoạt động của chân.
广 bộ QUẢNG: liên quan đến các công trình kiến trúc là nhà cửa.
门(門) bộ MÔN: liên quan đến cửa, kiến trúc hoặc đóng kín. Có lúc còn có ý “tranh đấu”.
宀 bộ MIÊN: liên quan đến nhà cửa hoặc làm việc trong nhà.
辶 bộ QUAI XƯỚC: liên quan đến đi lại, quãng đường hoặc động tác của chân.
彐 bộ KẾ: thường chỉ để dùng làm nét chữ.
尸 bộ THI: liên quan đến thân thể , thi thể người hoặc động tác của con người.Có lúc còn liên quan đến nhà cửa.
己(巳) bộ KỶ: liên quan đến trẻ sơ sinh.
弓 bộ CUNG: liên quan đến cung nỏ.
子(孑) bộ TỬ: liên quan đến con cái.
屮 bộ TRIỆT: liên quan đến cỏ.
女 bộ NỮ: Liên quan đến phụ nữ, họ tên hoặc xinh đẹp. Vì thời cổ đại trọng nam khinh nữ, nên có lúc còn mang ý nghĩa “tính tình không tốt”.
马(馬) bộ MÃ: liên quan đến ngựa.
幺 bộ YÊU: liên quan đến tơ sợi hoặc sự vật nhỏ bé.
巛 bộ XUYÊN: liên quan đến sông ngòi.
王(玉) bộ VƯƠNG (NGỌC): liên quan đến ngọc, đồ làm từ ngọc hoặc sự việc liên quan đến gia công ngọc.
韦(韋) bộ VI: liên quan đến bao quanh, xung quanh.
木 bộ MỘC: liên quan đến thực vật, đặc biệt là thực vật loài cây gỗ hoặc đồ vật bằng gỗ.
犬(犭) bộ KHUYỂN: liên quan đến chó hoặc động vật khác.
歹 bộ NGẠT: liên quan đến chết chóc, việc tang, tổn hại.
车(車) bộ XA: liên quan đến xe cộ và phụ tùng xe cộ.
戈 bộ QUA: liên quan đến binh khí, chiến tranh.
比 bộ TỶ: liên quan đến những sự việc cùng xếp ngang hàng.
瓦 bộ NGÕA: liên quan đến các đồ vật làm từ đất như sành sứ.
止 bộ CHỈ: liên quan đến chân hoặc động tác của chân.
攴(攵) bộ PHỐC: liên quan đến các động tác của tay như gõ, đánh, đâm, làm...
日 bộ NHẬT: liên quan đến Mặt trời, ánh sáng, thời gian, khô ráo.
曰 bộ VIẾT: liên quan đến việc nói, ngôn từ.
水(氵、氺) bộ THỦY (CHẤM THỦY): liên quan đến sông ngòi, nước, chất lỏng.
贝(貝) bộ BỐI: liên quan đến tiền tài, đồng tiền, mậu dịch hoặc đồ trang sức.
见(見) bộ KIẾN: liên quan đến việc nhìn, ánh mắt hoặc động tác của mắt.
牛(、牜) bộ NGƯU: liên quan đến trâu bò hoặc động vật tương tự như trâu bò.
手(扌) bộ THỦ: liên quan đến tay hoặc các động tác của tay.
毛 bộ MAO: liên quan đến lông của các loài chim, thú; râu tóc, hoặc chế phẩm làm từ lông.
气 bộ KHÍ: liên quan đến nguyên tố hóa học có trạng thái thể khí.
片 bộ PHIẾN: liên quan đến các tấm, miếng mỏng.
斤 bộ CÂN: liên quan đến các công cụ thuộc loại búa rìu hoặc các động tác khi dùng loại công cụ này.
爪(爫) bộ TRẢO: liên quan đến các động tác của tay.
父 bộ PHỤ: liên quan đến người đàn ông đã trưởng thành.
月 bộ NGUYỆT: liên quan đến mặt trăng, ánh sáng, thời gian.
欠 bộ KHIẾM: liên quan đến các động tác há to miệng.
风(風) bộ PHONG: liên quan đến gió.
殳 bộ THÙ: liên quan đến gõ, đánh.
文 bộ VĂN: liên quan đến hoa văn, trang sức nhiều màu sắc.
方 bộ PHƯƠNG: liên quan đến cờ xí, quân đội.
火(灬) bộ HỎA (CHẤM HỎA): liên quan đến lửa, ánh sáng hoặc việc sử dụng lửa, ánh sáng.
斗 bộ ĐẤU: liên quan đến các đồ vật dạng đấu.
户 bộ HỘ: liên quan đến cửa, phòng ốc.
心(忄、) bộ TÂM (TÂM ĐỨNG): liên quan đến việc thể hiện tình cảm, khí chất, tư tưởng, thái độ và các hoạt động tâm lý nói chung.
爿(丬) bộ TƯỜNG: thường dùng để biểu thị âm đọc của chữ, không có nghĩa.
示(礻) bộ KỲ: liên quan đến các hoạt động của mê tín tôn giáo như quỷ thần, tế tự, tông miếu...
石 bộ THẠCH: liên quan đến đất đá, dụng cụ bằng đất đá...
龙(龍) bộ LONG: liên quan đến con rồng hoặc thần linh.
业 bộ NGHIỆP: thường không biểu thị ý nghĩa gì.
目 bộ MỤC: liên quan đến mặt hoặc các động tác của mắt.
田 bộ ĐIỀN: liên quan đến ruộng đồng và các hoạt động nhà nông.
罒 (网)bộ VÕNG: liên quan đến cái võng hoặc chức năng của võng. Thường dùng nghĩa bóng là Lưới pháp luật hoặc người phạm pháp.
皿 bộ MÃNH: liên quan đến các đồ vật dùng để đựng.
矢 bộ THỈ: liên quan đến mũi tên, độ dài hoặc thẳng.
禾 bộ HÒA: liên quan đến ngũ cốc hoặc việc nhà nông.
白 bộ BẠCH: liên quan đến màu trắng, sáng bóng.
瓜 bộ QUA: liên quan đến quả, cây dưa hoặc thực vật dây leo.
用 bộ DỤNG: liên quan đến cái chuông, hoặc đồ vật hữu dụng.
鸟(鳥) bộ ĐIỂU: liên quan đến chim muông, loài cầm biết bay.
疒 bộ NẠCH (BỆNH): liên quan đến bệnh tật.
立 bộ LẬP: liên quan đến việc đứng.
穴 bộ HUYỆT: liên quan đến động, huyệt hoặc phòng ốc.
疋() bộ SƠ: liên quan đến chân hoặc hoạt động của chân.
皮 bộ BÌ: liên quan đến da.
矛 bộ MÂU: liên quan đến loại binh khí như cái mâu.
母(毋) bộ MẪU: liên quan đến người mẹ.
耒 bộ LẪY: liên quan đến nông cụ hoặc hoạt động nông nghiệp
老 bộ LÃO: liên quan đến tuổi tác.
耳 bộ NHĨ: liên quan đến tai, thính giác hoặc âm thanh
臣 bộ THẦN: liên quan đến nô lệ hoặc các động tác cúi đầu, khom lưng của con người.
西(覀) bộ Á: liên quan đến việc đậy hoặc lặp đi lặp lại.
页(頁) bộ HIỆT: liên quan đến đầu, cổ, mặt.
虍 bộ HÔ: liên quan đến con hổ.
虫 bộ TRÙNG: liên quan đến côn trùng, động vật.
缶 bộ PHẪU: liên quan đến đồ dùng bằng gốm đồ đựng.
舌 bộ THIỆT: liên quan đến lưỡi, miệng hoặc mùi vị.
竹() bộ TRÚC: liên quan đến cây tre, hoặc chế phẩm làm từ tre.
臼 bộ CỮU: liên quan đến cái cối đá.
自 bộ TỰ: liên quan đến cái mũi.
血 bộ HUYẾT: liên quan đến máu.
舟 bộ CHU: liên quan đến tàu thuyền.
衣(衤) bộ Y: liên quan đến quần áo.
羊(、) bộ DƯƠNG: liên quan đến con dê, cừu.
米 bộ MỄ: liên quan đến gạo, lương thực hoặc thực phẩm làm từ lương thực.
聿(肀) bộ DUẬT: liên quan đến cái bút hoặc việc viết chữ.
艮 bộ CẤN: thường không biểu thị ý gì.
羽 bộ VŨ: liên quan đến chim, lông chim hoặc tư thế bay của chim.
糸(糹、纟) bộ MỊCH: liên quan đến sợi tơ, dây, sợi bông hoặc sản phẩm dệt may và màu sắc.
麦(麥) bộ MẠCH: liên quan đến lúa mạch, lương thực.
走 bộ TẨU: liên quan đến động tác đi, đi đường hoặc động tác của chân.
赤 bộ XÍCH: liên quan đến màu đỏ.
豆 bộ ĐẬU: liên quan đến thực vật loài đậu.
酉 bộ DẬU: liên quan đến rượu hoặc thực phẩm, phụ gia ủ thành.
辰 bộ THÌN: liên quan đến các hoạt động nông nghiệp.
豕 bộ THỈ: liên quan đến lợn (heo).
卤 bộ ...: liên quan đến muối.
里 bộ LÝ: liên quan đến địa phương (vùng đất).
足() bộ TÚC: liên quan đến chân hoặc động tác của chân.
身 bộ THÂN: liên quan đến thân thể người.
釆 bộ ... : liên quan đến phân biệt, phân loại.
谷 bộ CỐC: liên quan đến sơn cốc.
豸 bộ ...: liên quan đến dã thú.
角 bộ GIÁC: liên quan đến góc, cốc uống rượu (do người xưa dùng sừng trâu để uống rượu).
言(讠) bộ NGÔN: liên quan đến các hành vi ngôn ngữ như nói.
辛 bộ TÂN: liên quan đến phạm tội, hình pháp, vị cay.
青 bộ THANH: liên quan đến màu lam (xanh da trời).
其 bộ KỲ: thường không biểu thị ý nghĩa gì.
雨 bộ VŨ: liên quan đến các hiện tượng thời tiết như trời mưa...
齿 bộ XỈ: liên quan đến răng.
黾(黽) bộ MẪN: liên quan đến loài động vật lưỡng thê như ếch, rùa...
隹 bộ CHUY: liên quan đến loài cầm bay.
金(钅) bộ KIM: liên quan đến kim loại, chế phẩm từ kim loại.
鱼(魚) bộ NGƯ: liên quan đến loài cá hoặc động vật lưỡng thê.
革 bộ CÁCH: liên quan đến da hoặc chế phẩm từ da.
骨 bộ CỐT: liên quan đến xương, thân thể người.
鬼 bộ QUỶ: liên quan đến qủy hoặc mê tín
食(饣) bộ THỰC: liên quan đến việc ăn hoặc đồ ăn.
音 bộ ÂM: liên quan đến âm thanh.
髟 bộ PHIÊU: liên quan đến lông, tóc.
麻 bộ MA: thông thường biểu thị âm đọc.
鹿 bộ LỘC: liên quan đến loài hươu hoặc động vật giống loài hươu.
黑 bộ MẶC: liên quan đến màu đen hoặc vẩn đục.
鼠 bộ THỬ: liên quan đến chuột hoặc động vật giống loài chuột.
鼻 bộ TỊ: liên quan đến cái mũi.

Quỹ Sen Việt

❤Thương quá Miền Trung🙏
2 lần đại dịch Covi kinh tế chưa hồi phục, tiếp tục cây bảo số 5 tàn phá, nhân dân cùng nhà nước dọn dẹp vệ sinh đường phố, sữa chữa nhà tốc mái chưa xong, nay lũ lụt lại về , khó khăn chồng chất lên con người nơi ấy.
3 ngày rồi không điện, không nước sạch, ngày 3 bữa chỉ có mì gói
Trong lúc này gói mì tôm chai nước lọc là thật sự cần thiết cho bà con nơi vùng đất Quãng Bình, Quãng Trị, Thừa Thiên Huế vv..
Cần lắm những trái tim nhân ái hướng về miền trung.
❗Nhóm từ thiện của mẹ mình là #Long_Phụng sẽ đến Quãng Trị 🙏

Dự định sẽ phát 600 phần mỗi phần 10 kg gạo 1 mì tôm và tiền “ tuỳ vào sự đóng góp của quý vị 🙏
24-10 em sẽ đi 25 -10 về
Cả nhà ai ủng hộ thi em sẽ là cầu nối đem và trao tận tay người nhận 🙏
Của ít lòng nhiều ,bạn nhín một chầu caphe ủng hộ đồng hành cùng mình nhé
Tiền vé máy bay và ăn uống tự túc nha cả nhà
Kg nhận quần áo vì mình ra ngoài đó mua gạo ,mi ,gia vị.

⚠️⚠️⚠️ 💵 Số tài khoản:VIETTINBANK:
109871608311 - Nguyen Phuc Long - CN thị xã Phú Mỹ

❗️❗️❗️Do đợt tháng 8 bên mình vẫn còn dư 3.212.000₫ nên mình xin phép được chuyển hết cho nhóm #Long_Phụng để chia sẻ với người dân ở #Quảng_Trị
❤️Mong quý MTQ hoan hỷ ạ❤️
🙏 Nam mô a di đà phật 🙏

Loa loa loa
Dành cho những ai đam mê làm bánh
Muốn học hỏi và muốn tự tạo nên những chiếc bánh xinh xắn
Liên hệ page ngay để được tư vấn nhé
Điều đặc biệt là giáo viên rất dễ thương và khéo tay ạ
Cùng chung ngôi nhà Meiwoai nên ad hy vọng mọi người có thể dành ít phút ủng hộ cho những sản phẩm cũng như dự án khác nhau của Meiwoai nhé cả nhà
Yêu cả nhà rất nhiều ạ

Bánh Flan Gato - Lớp Online Meiwoai cake and class 🥰🥰🥰

Chỉ 299k cho lớp Online quá rẻ cho 1 cuộc tình

Món bánh quen thuộc với tất cả mọi người giờ được team Meiwoai tái hiện lại phiên bản Hokaido Chocolate Gato Flan hoàn toàn mới với công thức siêu tròn vị. Tiết lộ một điều đặc biệt cốt bánh sử dụng cream cheese nên sẽ thơm béo ngọt thanh. Mình tin chắc sẽ làm các chị hài lòng 😉😌

🍓 Nội dung học
1. Hướng dẫn công thức flan thơm béo độ ngọt được cân bằng tròn vị.
2. Hướng dẫn cốt bánh Hokaido chocolate gato siêu ngon.
3. Hướng dẫn kỹ thuật nướng cách thuỷ và các lưu ý trong thao tác làm bánh để tạo ra thành phẩm vừa ngon vừa đẹp nhé cả nhà.
4. Cách bảo quản bánh

🍓 Hình thức học:
- Học viên được add vào nhóm kín, trong nhóm có đầy đủ công thức và Clip hướng dẫn toàn bộ từng bước làm như giáo trình mình dạy trên lớp rất chi tiết và dễ hiểu
- Học viên tự chủ động giờ học
- Học viên được học nhiều lần và k giới hạn số lần học
- Khi có công thức mới mình sẽ update trong nhóm học
- Hướng dẫn chỗ mua nguyên liệu và dụng cụ để thực hành bài học

👉👉 Để đăng ký các chị vui lòng chuyển khoản học phí vào (Tk: 19036352645015 Vo Hoang Quan Techcombank CN TPHCM), ghi rõ nội dung chuyển khoản, tên lớp rồi xác nhận lại với mình để được add vào lớp học nhé

để rõ hơn về lớp học mọi người vui lòng inbox để được tư vấn nhé

CÙNG NHAU ĐÓN TRUNG THU CÙNG MEIWOAI NHÉ❤️
IG: https://instagram.com/meiwoai_?igshid=o220z8yu4nrg
Nhóm Meiwoai: https://www.facebook.com/groups/480035799263597/?ref=share

“口” hay là “嘴巴”, “日 ” hay là”太阳” ?

Các bạn mới học tiếng Hán đều biết “口” nghĩa là “ cái miệng “ , “日” nghĩa là mặt trời ,vậy thì :
口 = 嘴巴 kǒu = zuǐba
日 = 太阳 rì = tàiyáng
Nhưng tại sao lại có thể nói “ 请张大嘴巴” mà không nói “请张大口” , nói “今天没有太阳” mà không nói “ 今天没有日” ?
Điều này nghĩa là sao ?
Nguyên nhân là , cách nói của người cổ đại và người hiện đại không giống nhau , người cổ đại dùng “口” thì ngày nay ta dùng “嘴巴” , người cổ đại dùng “日” thì ngày nay ta dùng “太阳”.Vậy thì , “口” và”’日” có phải là không còn dùng nữa ? Không phải , “口” và”’日” không mất đi mà chúng tồn tại dưới một dạng khác .
Thứ nhất , chúng là một bộ phận để cấu thành nên chữ Hán , ví dụ trong các chữ “ 吃“ , “喝 ”,”明”,” 昨” ,….đều có “口” và”’日” .
Thứ hai , chùng là một bộ phận cấu thành nên từ , ví dụ 胃口,口语,生日,日历, ……..
Biết được ý nghĩa của “口” và”’日”có thẻ giúp chúng ta hiểu và nhớ những chữ, từ có chứa “口” và”’日” .

CÁC ĐỊA ĐIỂM THƯỜNG XUYÊN LUI TỚI🚗
IG: https://instagram.com/meiwoai_?igshid=o220z8yu4nrg
Nhóm Meiwoai: https://www.facebook.com/groups/480035799263597/?ref=share

TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG VỀ CHỦ ĐỀ DU LỊCH ❤️
IG: https://instagram.com/meiwoai_?igshid=o220z8yu4nrg
Nhóm Meiwoai: https://www.facebook.com/groups/480035799263597/?ref=share

灌汤包子 Soup Dumplings 详细图解教你包包子

灌汤包子 Soup Dumplings 详细图解教你包包子

TÊN CÁC LOẠI GIA VỊ TRONG TIẾNG TRUNG❤️
IG: https://instagram.com/meiwoai_?igshid=o220z8yu4nrg
Nhóm Meiwoai: https://www.facebook.com/groups/480035799263597/?ref=share

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Videos (show all)

灌汤包子 Soup Dumplings 详细图解教你包包子
HSK Level 1 Test Audio  Cre: Pandarin  Download the question sheet here: http://bit.ly/HSK1AQS  Download the answers here: http://bit.ly/HSK1AAS   Try taking HSK 1 to test your Mandarin.  Total time limit is 35 minutes.

Location

Category

Telephone

Address

Bình Thạnh
Ho Chi Minh City
Other Education in Ho Chi Minh City (show all)
LỚP NHẠC SOL LỚP NHẠC SOL
48, Đường 18A, P. Phước Bình, Q9
Ho Chi Minh City

Lớp nhạc Sol - Nơi khơi dậy tiềm năng âm nhạc.

CaliKids Academy CaliKids Academy
3rd Floor, Thao Dien Pearl Building, 12 Quoc Huong St., Thao Dien Ward, District 2
Ho Chi Minh City

Học Viện CaliKids là trung tâm được thiết kế cho sự phát triển toàn diện của trẻ như rèn luyện thể chất, tình cảm xã hội, kỹ năng nhận thức trong một môi trường vui vẻ, yêu thương và an toàn

Tài Liệu Luyện Thi.com Tài Liệu Luyện Thi.com
123 Cong Hoa, Tan Binh District
Ho Chi Minh City

http://tailieuluyenthi.com Nơi chia sẻ tài nguyên & tài liệu luyện thi Đại học và IELTS, TOEFL, TOEIC

APDSA Vietnam APDSA Vietnam
Ho Chi Minh City

APDSA (Asia Pacific Dental Student Association) is the organization for all the Dental Students in the area which hold annual events for them to meet, learn and share. This is APDSA Vietnam, the official brainchild of APDSA in Vietnam.

Đề thi - Giáo trình SINH VIÊN KHOA DU LỊCH UFM Đề thi - Giáo trình SINH VIÊN KHOA DU LỊCH UFM
Lê Văn Sĩ, Quận 3
Ho Chi Minh City, 04

TTDN Kỹ Thuật Nghiệp Vụ Cảng Sài Gòn TTDN Kỹ Thuật Nghiệp Vụ Cảng Sài Gòn
ĐƯỜNG Trương Đình Hợi
Ho Chi Minh City

Chuyên cung ứng dịch vụ đào tạo nghề ngành Cảng trên phạm vi toàn quốc

Trung tâm Tư vấn Hướng nghiệp và Phát triển Nguồn nhân lực Trung tâm Tư vấn Hướng nghiệp và Phát triển Nguồn nhân lực
Cơ Sở 1: Phòng B002, 10 - 12 Đinh Tiên Hoàng, Quận 1.
Ho Chi Minh City

Đồng hành - Khai phóng - Phát triển

Phương pháp HỌC THÔNG MINH Phương pháp HỌC THÔNG MINH
Ho Chi Minh City

HỌC THÔNG MINH

Dịch Vụ Visa Dịch Vụ Visa
179 EF Cach Mang Thang 8, Phuong 5, Quan 3, Toa Nha Exim, Lau 8
Ho Chi Minh City, 08

Dịch vụ Visa Du lịch, Du học, Thăm thân các nước Mỹ, Canada, Úc, New Zealand, Tây Ban Nha, Ireland, Đức

Sao Phương Nam Sao Phương Nam
Đường Tân Sơn Nhì
Ho Chi Minh City

Luyên thi đại học Sao Phương Nam

Brillkids Vietnam - Phần mềm giáo dục sớm Brillkids Vietnam - Phần mềm giáo dục sớm
202, Đường 18A, Khu B, An Phú An Khánh, Quận 2
Ho Chi Minh City

Bé biết đọc nhiều ngôn ngữ khác nhau. Bé biết làm toán. Bé đọc được bản nhạc. Bạn muốn dạy bé dù bé còn rất nhỏ? Brillkids sẽ giúp bạn thực hiện điều đó.

Celeb Entertainment Celeb Entertainment
No 1 Str. 34, Binh An Ward, Dist.2
Ho Chi Minh City, 70000

Được thành lập đầu năm 2017, ra mắt thị trường thông qua chương trình Tìm kiếm tài năng Âm Nhạc Steps2Fame season 1, Celeb Entertainment đang chuẩn bị “debut” một thế hệ nghệ sỹ mới tài năng tại Hàn

About   Contact   Privacy   Login C