22/12/2021
TỪ PHỦ ĐỊNH 不 VÀ 没
1/
不 là phủ định cho những sự việc trong quá khứ, hiện tại, tương lai
a. Phủ định các hành vi và động tác tiến hành trong hiện tại, tương lai (不会)
VD: 我明天不会去看电影 (Tôi sẽ không đi xem phim vào ngày mai)
b. Phủ định trong hiện tại
VD: 玛丽不来。Tā bù lái. (Mary không đến)
c. Phủ định trong tương lai
VD: 我明天不上课。 (Ngày mai mình không đi học)
没 (有) là phủ định các hành động và trạng thái đang phát sinh hoặc chưa hoàn thành, chưa xảy ra trong quá khứ và hiện tại.
VD: 昨天我没看,下课后我回家看。(Hôm qua tôi chưa xem, sau khi tan học về nhà tôi mới xem)
2/
不 có thể đi với các động từ năng nguyện vì nó miêu tả hành động chủ quan
VD: 我不想上街,我要复习功课。(Tôi không muốn ra phố, tôi muốn ôn bài.)
没 không đi với động từ năng nguyện vì nó chỉ miêu tả hành động khách quan.
3/
不 được dùng trong câu biểu thị ý cầu khiến
VD:不要(Bùyào) không muốn ,不行 (bù xíng) Không ổn , 不去 (bú qù) đừng đi, 不去 (Bù kū) đừng khóc …
没 phủ định cho bổ ngữ kết quả
VD: 我还没做完 Tôi vẫn chưa làm xong
4/
a. 不 phủ định cho sự thật hiển nhiên
VD: 今天不下雨。 Hôm nay không mưa
b.Bắt buộc phải dùng“不” với từ chỉ động thái, động từ chỉ hiện trạng, động tác chỉ thói quen có tính thường xuyên lặp lại
Ví dụ như phủ định các từ 是、当、认识、知道、像...
VD: 他从来不迟到。 (Anh ấy không bao giờ muộn.)
c. 不 thì dùng được với tính từ còn 沒 thì không dùng được
b. Bắt buộc phải dùng từ “不” khi đặt phó từ phủ định trước tính từ (hình dung từ).
VD: 这种材料不结实,换别的吧。(Vật liệu này không bền, đổi cái khác đi)
a.没 dùng để phủ định của "有" nghĩa là không có. Sau 没有 /méi yǒu/ là động từ hoặc danh từ. 沒 thì dùng được với danh từ còn 不thì không được.
VD: 我没有男朋友 Tôi chưa có bạn trai.
b.没 biểu thị các trạng thái chưa xảy ra hoặc chưa có sự thay đổi cụ thể nào khác
我没难过,只是有点儿担心。(Tôi không buồn, chỉ là có một chút lo lắng.)