12/02/2026
Chuyện kể (故事 - Gùshì):
战国时期,楚国的国君楚灵王一心想要称霸。他为了向各国展示楚国的威势,决定发动一场战争。
他选择攻打一个叫宋的小国。出兵的理由却非常微小:只是因为楚国的使者路过宋国时,被宋国人无礼地解下了腰带上的玉佩。
一位名叫杜子的大臣坚决反对。他劝谏楚灵王说:“大王,我们为了这一点点面子上的损失(失去一块玉佩),就要发动一场耗费巨大的战争。我们需要调动数万军队,消耗无数粮草,牺牲许多士兵的生命,还会和邻国结下仇恨。得到的好处,根本弥补不了遭受的损失啊! 请您一定要三思。”
然而,楚灵王不听劝告,执意出兵。结果,楚国虽然最终迫使宋国屈服,但自身也国力大损,将士疲乏,国库空虚。这场胜利代价高昂,确实得不偿失。
Phiên âm và dịch tiếng Việt:
Zhànguó shíqī, Chǔguó de guójūn Chǔ Língwáng yìxīn xiǎng yào chēngbà. Tā wèile xiàng gè guó zhǎnshì Chǔguó de wēishì, juédìng fādòng yì chǎng zhànzhēng.
Tā xuǎnzé gōngdǎ yí gè jiào Sòng de xiǎo guó. Chūbīng de lǐyóu què fēicháng wēixiǎo: Zhǐshì yīnwèi Chǔguó de shǐzhě lùguò Sòngguó shí, bèi Sòngguó rén wúlǐ de jiě xiàle yāodài shàng de yùpèi.
Yī wèi míng jiào Dùzǐ de dàchén jiānjué fǎnduì. Tā quànjiàn Chǔ Língwáng shuō: “Dàwáng, wǒmen wèile zhè yīdiǎndiǎn miànzi shàng de sǔnshī (shīqù yí kuài yùpèi), jiù yào fādòng yì chǎng hàofèi jùdà de zhànzhēng. Wǒmen xūyào diàodòng shù wàn jūnduì, xiāohào wúshù liángcǎo, xīshēng xǔduō shìbīng de shēngmìng, hái huì hé línguó jié xià chóuhèn. Dédào de hǎochù, gēnběn míbǔ bù liǎo zāoshòu de sǔnshī a! Qǐng nín yídìng yào sānsī.”
Rán'ér, Chǔ Língwáng bù tīng quàngào, zhíyì chūbīng. Jiéguǒ, Chǔguó suīrán zuìzhōng pòshǐ Sòngguó qūfú, dàn zìshēn yě guólì dà sǔn, jiàngshì pífá, guókù kōngxū. Zhè chǎng shènglì dàijià gāo'áng, quèshí dé bù cháng shī.
Thời Chiến Quốc, vua nước Sở là Sở Linh Vương một lòng muốn xưng bá. Để phô trương thanh thế nước Sở với các nước, ông quyết định phát động một cuộc chiến.
Ông chọn tấn công một nước nhỏ tên là Tống. Lý do xuất binh lại rất nhỏ nhặt: Chỉ vì sứ giả nước Sở đi ngang nước Tống đã bị người Tống vô lễ cởi mất ngọc bội trên đai lưng.
Một đại thần tên Đỗ Tử kiên quyết phản đối. Ông can gián Sở Linh Vương rằng: “Đại vương, chúng ta vì một chút mất mặt nhỏ nhặt này (mất một miếng ngọc bội) mà phát động một cuộc chiến hao tổn khổng lồ. Chúng ta cần điều động hàng vạn quân lính, tiêu hao vô số lương thảo, hy sinh sinh mạng nhiều binh sĩ, còn sẽ kết thù với nước láng giềng. Lợi ích đạt được, căn bản không bù đắp được cho tổn thất phải chịu đâu! Xin đại vương nhất định phải suy nghĩ lại.”
Tuy nhiên, Sở Linh Vương không nghe lời can, cố chấp xuất binh. Kết quả, nước Sở tuy cuối cùng buộc được nước Tống khuất phục, nhưng bản thân cũng tổn hại lớn về sức nước, tướng sĩ mệt mỏi, kho bạc trống rỗng. Chiến thắng này cái giá phải trả quá cao, quả thực được không bù mất.
Từ vựng (词汇 - Cíhuì):
得不偿失 (Dé bù cháng shī): Được không bù mất, lợi bất cập hại
损失 (sǔnshī): tổn thất, mất mát
弥补 (míbǔ): bù đắp, bồi thường
战争 (zhànzhēng): chiến tranh
耗费 (hàofèi): tiêu hao, chi phí lớn
粮草 (liángcǎo): lương thảo (lương ăn và cỏ cho ngựa)
牺牲 (xīshēng): hy sinh
仇恨 (chóuhèn): hận thù
劝谏 (quànjiàn): can gián
代价 (dàijià): cái giá, tổn phí
国库 (guókù): kho bạc quốc gia
Ngữ pháp trong câu chuyện (语法 - Yǔfǎ):
Câu trích (Lời can gián của Đỗ Tử):
“得到的好处,根本弥补不了遭受的损失啊!”
Dédào de hǎochù, gēnběn míbǔ bù liǎo zāoshòu de sǔnshī a!
Phân tích ngữ pháp:
得到的好处 (Dédào de hǎochù): "Phần lợi/lợi ích đạt được". Cấu trúc "Động từ + 的 + Danh từ" tạo thành một cụm danh từ, làm chủ ngữ.
根本...不了 (Gēnběn...bù liǎo): "Căn bản/cốt yếu là không...nổi". 根本 nhấn mạnh sự hoàn toàn, tuyệt đối. ...不了 biểu thị khả năng không thể đạt tới một kết quả nào đó. Cấu trúc này phủ định mạnh mẽ khả năng xảy ra.
遭受的损失 (Zāoshòu de sǔnshī): "Tổn thất phải gánh chịu/phải chịu đựng". Cũng là cấu trúc "Động từ + 的 + Danh từ", làm tân ngữ.
啊 (a): Trợ từ cuối câu, biểu thị cảm xúc cảnh báo, nhấn mạnh.
Cấu trúc này nhấn mạnh: Sự so sánh và đối lập gay gắt giữa "lợi ích nhỏ bé" và "tổn thất to lớn". Nó phơi bày tính chất phi lý và hậu quả thảm khốc của quyết định, chính là cốt lõi của thành ngữ “得不偿失”.Bài học rút ra (寓意 - Yùyì):
Thành ngữ “得不偿失” dùng để chỉ việc thu được lợi ích rất ít, nhưng phải trả giá hoặc chịu tổn thất quá lớn, đến mức phần được không đủ để bù đắp phần mất.
Bài học:
Cân nhắc chi phí - lợi ích: Trước khi hành động, đặc biệt là những quyết định lớn, phải suy tính kỹ lưỡng, đánh giá xem phần "được" và phần "mất" cái nào lớn hơn. Đừng vì lợi nhỏ trước mắt mà bỏ qua cái giá khổng lồ về sau.
Đừng vì cả nể hoặc sĩ diện nhỏ mà làm việc lớn: Giống như Sở Linh Vương vì một chuyện nhỏ (mất mặt) mà gây chiến, nhiều khi con người vì tức giận nhất thời, vì thể diện hão mà dẫn đến những quyết định thiếu sáng suốt, hối hận không kịp.
Nhìn xa trông rộng: Cần có tầm nhìn dài hạn, thấy được những hệ lụy và hậu quả tiềm ẩn, chứ không chỉ thấy cái lợi trước mắt.
Ví dụ sử dụng thành ngữ:
他为了赚点外快连续熬夜,结果病倒了,医药费比赚的钱多得多,真是得不偿失。
Tā wèile zhuàn diǎn wàikuài liánxù áoyè, jiéguǒ bìng dǎo le, yīyàofèi bǐ zhuàn de qián duō dé duō, zhēnshi dé bù cháng shī.
Anh ta để kiếm chút ngoại khoản mà thức trắng liên tục, kết quả ngã bệnh, tiền viện phí nhiều hơn nhiều so với tiền kiếm được, đúng là được không bù mất.
Tổng kết:
“得不偿失” là bài học kinh điển về sự khôn ngoan trong tính toán và lựa chọn. Nó nhắc nhở chúng ta phải giữ cái đầu lạnh, đừng để cảm xúc hoặc những ham muốn nhỏ bé dẫn dắt, để rồi phải trả một cái giá quá đắt cho một thứ không đáng. Trong mọi việc, sự cân bằng và tính hiệu quả thực sự mới là điều đáng để theo đuổi.