HÀNH TRÌNH TƯƠNG LAI

HÀNH TRÌNH TƯƠNG LAI

Share

Giới thiệu về SINH TRẮC VÂN TAY - KHÁM PHÁ TÍNH CÁCH - HÀNH VI - ĐỊNH NGHỀ HƯỚNG NGHIỆP

18/05/2023

SINH TRẮC VÂN TAY - 9 CHỈ SỐ THÔNG MINH
"GIA VỊ CHO CUỘC SỐNG"
Trí thông minh là những phẩm chất lý tưởng của mỗi cá nhân mà bất kỳ ai trong chúng ta cũng mong muốn có cho bản thân mình, nó có thể được xem là chìa khóa thành công cho mỗi con người.
Ngoài 9 loại hình thông minh dùng để HƯỚNG NGHIỆP, con người còn sỡ hữu 9 chỉ số thông minh được xem là "chỉ số vận hành" hay "gia vị cuộc sống" đó là:

1. EQ (Emotional Quotient) – Chỉ số thông minh cảm xúc:
EQ là chỉ số thông minh cảm xúc. Yếu tố này giúp đánh giá khả năng kiểm soát và cách điều khiển cảm xúc. Người có chỉ số EQ cao sẽ có năng lực tự nhận biết bản thân đọc vị được cảm xúc của người khác. Từ đó sẽ biết cách hòa hợp với mọi người xung quanh. Để tạo ra những nhóm làm việc đạt hiệu quả và có độ nhạy bén trong cuộc sống.
Đối với những người với chỉ số cảm xúc cao trong 9 loại hình thông minh, EQ sẽ thể hiện những đặc tính sau:
- Cân bằng về cảm xúc với lý lẽ, logic và thực tế.
- Họ sẽ thể hiện cảm xúc rõ ràng và trực tiếp hơn.
- Họ tự tạo ra động lực cho bản thân.
Chỉ số cảm xúc EQ trong 9 loại hình thông minh gồm 4 cấp độ:
- Nhận biết được về cảm xúc
- Hiểu biết được về cảm xúc
- Tạo ra cảm xúc
- Quản lý về cảm xúc

2. AQ (Adversity Quotient) – Chỉ số thông minh vượt khó
AQ là chỉ số thông minh vượt khó. AQ thể hiện khả năng đối diện, xoay sở trước các thay đổi hay áp lực và các tình huống khó khăn. Yếu tố AQ này sẽ được đánh giá 4 mức độ cao thấp của bản lĩnh sống.
Trong 9 loại hình thông minh, người có chỉ số AQ cao sẽ thể hiện những đặc tính sau:
- Họ thể hiện tốt nhất về khả năng của bản thân mình khi gặp khó khăn.
- Dám đối mặt với những khó khăn, thử thách dù lớn hay nhỏ mỗi ngày.
Trong thực tế thì họ không chỉ học hỏi các kinh nghiệm từ những thách thức đó, mà chúng giúp họ phản ứng tốt hơn và nhanh hơn.
Chỉ số AQ tốt nhất nên được làm việc trong môi trường có tính cạnh tranh cao và vì áp lực càng cao thì làm việc càng đạt được năng suất và hiệu quả.
Chỉ số vượt khó AQ gồm 4 cấp độ:
- Đối diện với khó khăn
- Xoay chuyển cục diện
- Vượt lên mọi nghịch cảnh
- Tìm được lối ra

3. CQ (Creativity Quotient) – Chỉ số thông minh sáng tạo:
CQ làm nổi bật sức sáng tạo thiên phú trong mỗi con người, khả năng hình thành cũng như phát triển ý tưởng. Khả năng dám chấp nhận những rủi ro có thể xảy ra để nhằm thực hiện ý tưởng của mình.
Chỉ số CQ cao có thể hiện những đặc tính sau:
- Họ suy nghĩ chính xác, có khả năng và đưa ra kết quả cũng như những ý kiến có liên quan.
- Dễ dàng chấp nhận những cái mới.
- Họ là người dễ phát triển các ý tưởng độc đáo, tìm kiếm được các liên kết mới trong thông tin.
Chỉ số sáng tạo CQ gồm 4 cấp độ:
- Khả năng nhận diện về sự khác biệt
- Tư duy theo quy luật về sự trình bày bản chất ý tưởng mới.
- Năng lực tìm giải pháp và thực thi ý tưởng mới.
- Biến các ý tưởng vượt trội thành hiện thực

4. SQ (Spiritual Quotient) – Chỉ số thông minh tâm linh
SQ là 1 chỉ số thể hiện trí thông minh tâm linh. Năng lực cảm nhận về những giá trị linh thiêng. Nó biểu hiện một cá nhân tuy tư về thực tại và hiện sinh cao, nền tảng cho sự bình an và kết nối quá khứ với thực tại và khả năng trở về nguồn gốc tâm linh.
Trong 9 loại hình thông minh người với chỉ số SQ cao sẽ thể hiện những đặc tính sau:
- Linh hoạt và dễ cảm nhận những giá trị linh thiêng.
- Tự nhận thức.
- Có năng lực đi theo tầm nhìn
Chỉ số tâm linh SQ gồm 4 cấp độ:
- Nhiếp tâm
- Vô vi
- Cảm nhận về bản thể trong suốt và tròn đầy
- An trụ và tâm thông

5. MQ (Manager Quotient) – Chỉ số thông minh quản trị
MQ là 1 chỉ số thể hiện năng lực quản trị các công việc và con người. Nó có khả năng tạo được sự đồng cảm, gần gũi để thấu hiểu và tạo ra động lực thể hiện nó một cách khéo léo và thích hợp. MQ có khả năng dự đoán các tình huống và điều chỉnh về bản thân để phù hợp môi trường. Để từ đó sẽ có những giải pháp thích ứng để nhằm đạt mục tiêu của tổ chức.
Chỉ số MQ cao sẽ thể hiện những đặc tính sau:
- Có năng lực về quản trị công việc và con người.
- Ảnh hưởng đến mọi thứ xung quanh bằng vị trí của mình một cách rất khéo léo.
Chỉ số thông minh quản trị MQ gồm 4 cấp độ:
- Hiểu rõ về mục tiêu kế hoạch
- Khả năng kết hợp về các nguồn lực
- Ảnh hưởng đến mọi người xung quanh bằng vị trí của mình một cách rất khéo léo.
- Biết nhận thức và luôn đạt được mục tiêu kế hoạch đã vạch ra.

6. BQ (Business Quotient) – Chỉ số thông minh kinh doanh
BQ là 1 chỉ số thể hiện thước đo về hiệu quả năng lực kinh doanh, nhận biết ra nhu cầu, tìm giải pháp và cảm nhận sự khác biệt có ích, tìm ra nguồn lực, kiên trì tiếp cận và khát vọng cao trong sự chịu đựng nghịch cảnh, nhạy bén và tiên phong, từ đó tiếp cận và lọc thông tin, nhằm ước tính nhanh hiệu quả trong tương lai và khả năng kết nối cung cầu cũng như sự chuyên nghiệp thành công cao trong các môi trường mới.
Chỉ số thông minh kinh doanh BQ gồm 4 cấp độ:
- Nhận biết ra nhu cầu chính xác
- Khả năng tạo ra các giải pháp
- Tiếp cận và cung ứng
- Giữ được thành quả trong kinh doanh và tái đầu tư

7. EntQ (Entertainment) – Chỉ số thông minh giải trí
EntQ là một chỉ số quan trọng thể hiện tài năng trước khán giả, khả năng đó khiến nhiều người đồng cảm và tập trung thưởng thức. Nắm bắt được về cảm xúc đám đông và ứng biến. Khả năng tự khiến mình tìm hình thức giải trí cho mạnh và phù hợp để bản thân vui vẻ trong cuộc sống công việc. Cũng như EntQ có khả năng tạo niềm vui cho người khác bằng các ý tưởng của mình. Khả năng về sự kích thích trí tò mò và hiếu kỳ và năng lực làm thỏa mãn cảm xúc đám đông.
Chỉ số giải trí EntQ gồm 4 cấp độ:
- Nhận ra và hiểu được những năng khiếu thực của mình.
- Khả năng tìm kiếm các loại hình giải trí phù hợp.
- Năng lực tự tổng hợp nhiều loại hình, cảm nhận về năng khiếu, kết hợp sự sáng tạo.
- Trở thành thần tượng được yêu thích, xây dựng được về năng lực tổ chức thể hiện tài năng.

8. JQ (Job Quotient) – Chỉ số thông minh thực thi nhiệm vụ
JQ là 1 chỉ số thể hiện năng lực nhanh chóng hiểu và nắm bắt được công việc. Thực hiện mau chóng và cải tiến cũng như tổ chức làm việc nhóm hiệu quả, nhận được đánh giá cao từ đồng nghiệp và khách hàng. Họ sẽ cùng nhau phối hợp tốt, có năng lượng làm việc cao, năng động, và mau chóng hội nhập. JQ sẽ tập trung vào công việc được giao và có khả năng hoàn thành công việc vượt trội.
Chỉ số thông minh công việc JQ bao gồm 4 cấp độ:
- Khả năng đề xuất các cải tiến và đạt thành tích của cá nhân vượt trội
- Phối hợp mọi việc hiệu quả.
- Khả năng hiểu nhanh và đúng các nhiệm vụ.
- Tuân thủ theo mọi hướng dẫn, trình tự của các bước

9. IQ (Intelligence Quotient) – Chỉ số thông minh logic – toán học
IQ là một chỉ số thể hiện khả năng trí lực, năng lực học hỏi với những con số. Khả năng hiểu và xử lý các tình huống, suy nghĩ logic, phản biện. Sự nhạy bén trong những suy nghĩ.

Chỉ số thông minh IQ được tính theo công thức sau:
IQ = (AM/AR) x 100.
Trong đó:
- AM là tuổi trí tuệ (làm test online)
- AR là tuổi thực.
Chỉ số IQ là một tính trạng về số lượng
- Sự hình thành và phát triển của tính trạng này là kết quả của tác động cộng gộp của rất nhiều gen tác động theo cùng một hướng
- Trị số IQ trong quần thể người là dãy liên tục theo phân bố Gauss.
Chỉ số thông minh IQ bao gồm 4 cấp độ:
- Nhạy với các con số
- Nhận ra những quy luật.
- Tư duy logic
- Tổng quát hóa nên các quy luật.



24/03/2020

PHẦN 2 – NỘI DUNG BÀI SINH TRẮC
BÀI 5 – PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG TRÊN 5 THÙY NÃO

Bộ não người được bao bởi một lớp ngoài gọi là xương bản sọ, xương bản sọ kết hợp với các xương mặt tạo thành hộp sọ. Hộp sọ có chức năng bảo vệ não khỏi các tổn thương, tác động từ bên ngoài.
Bộ não giữ nhiều chức năng vô cùng quan trọng, có ý nghĩa sống còn với cơ thể. Từ khi mới sinh đến khi trưởng thành, não bộ người có nhiều sự thay đổi lớn. Lúc mới sinh, trung bình não của một đứa trẻ nặng khoảng 450g, thời thơ ấu nặng khoảng 910g, đến khi trưởng thành, trung bình não bộ của người phụ nữ nặng 1220g, nam giới nặng khoảng 1360g.

Bài trước chúng ta nghiên cứu về CHỨC NĂNG 10 NGÓN TAY, bài này chúng ta tìm hiểu sâu hơn về chức năng của các thùy và các vùng chức năng trong não:

THÙY TRƯỚC TRÁN ( L1 – R1):

Giữ một phần vai trò kiểm soát cảm xúc, giải quyết vấn đề, sự hội nhập với xã hội và sự tự phát. Khả năng tự nhận thức, kiểm soát và thực hiện hành vi. Khả năng lập luận, đánh giá, lập kế hoạch, tương tác, lãnh đạo, sáng tạo trong tư duy trừu tượng. Thể hiện cá tính và hành vi xã hội đúng đắng.

THÙY TRÁN ( L2 – R2):
Chịu trách nhiệm về tư duy logic, giải quyết vấn đề, khả năng tính toán, phan tích, lý luận và đánh giá. Hình thành ngôn ngữ, xử lý từ và ngữ pháp. Tổng hợp, tưởng tượng và hình thành ý thức. Tuy duy sáng tạo và trực quan.

THÙY ĐỈNH ( L3 – R3):
Giữ chức năng kiểm soát hoạt động, đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận, xử lý và tổng hợp thông tin cảm giác từ các giác quan, cơ thể. Một phần thùy đỉnh liên quan đến kiểm soát, khả năng quan sát không gian, cấu trúc ngữ pháp và sắp xếp câu.

THÙY CHẨM ( L5 – R5):
Chịu trách nhiệm xử lý thông tin và ghi nhớ qua thị giác: vật thể, màu sắc, hình ảnh, không gian, di chuyển, khoảng cách, nhận diện vật thể, ký hiệu, biểu tượng, chữ viết.

THÙY THÁI DƯƠNG ( L4 – R4):
Tiếp nhận và xử lý thông tin qua thính giác. Phân biệt sự khác nhau và ý nghĩa của âm thanh, âm vực và tiếng ồn. thùy thái dương phải có chức năng đánh giá và cảm thụ âm nhạc, lưu giữ thông tin cảm xúc, thùy thái dương trái chịu trách nhiệm về hiểu biết ngôn luận và lưu trữ thông tin về ngôn ngữ.

Trong sinh trắc vân tay không có chỉ số cao nhất hay thấp nhất, thông thường chúng ta lấy giá trị 100% chia 5 thùy não, giá trị trung bình sẽ là 20%, giá trị thùy nào trên 20% thì được gọi là cao, và giá trị dưới 20% thì được cho là thấp.

Thùy trước trán và Thùy trán được xem là 2 thùy não quan trọng nhất vì chi phối về hành vi, tư duy và nhận thức. Chỉ số được xem như “hoàn hảo” thì thùy trước trán phải cao hơn 25%, thùy trán thấp hơn 20%, và độ chênh lệch phải lớn hơn 7%

[Thùy Trước Trán(>25%) - Thùy trán (= 7%]

17/03/2020

PHẦN 2 – NỘI DUNG BÀI SINH TRẮC
BÀI 4 – PHÂN TÍCH 10 CHỨC NĂNG NÃO BỘ

Bắt đầu chúng ta rối não cùng các ngón tay nha mọi người . Chúng ta có thể hiểu như thế này, 2 bán cầu não điều hành và chi phối ngược chiều nhau, não trái sẽ chi phối “bàn tay phải” và não phải sẽ chi phối “bàn tay trái”

NÃO TRÁI - TAY PHẢI
NÃO PHẢI - TAY TRÁI

Ký hiệu chung: R = Right (bàn tay phải) L = Left (bàn tay trái)

THÙY TRƯỚC TRÁN - CHỨC NĂNG về NHẬN THỨC

R1 - Ngón Cái - KHẢ NĂNG QUẢN LÝ - Nhận Thức Nội Sinh
Chịu trách nhiệm về:
Quản lý, lập kế hoạch, tổ chức và đưa ra quyết định, tự nhận thức:
- Nhận thức về bản thân, về nhu cầu, mong muốn, năng lực… - Nhận thức tính nhân quả của các vấn đề, sự kiện xuất phát từ bản thân, hành động của bản thân.
- Nhận thức từ ngữ cảnh giao tiếp và xác định trao đổi thông tin bằng ngôn ngữ
- Tư duy kỷ luật
- Tư duy hoạch định, quản trị và điều hành.

L1 - Ngón Cái - KHẢ NĂNG LÃNH ĐẠO - Nhận Thức Ngoại Sinh
Chịu trách nhiệm về:
Lãnh đạo, kiến tạo, theo đuổi và nắm bắt mục tiêu, trực giác, hướng ngoại và sự ham hiểu biết.
- Nhận thức tinh thần tương tác khi giao tiếp
- Nhận thức mục tiêu, định hướng
- Nhận thức tính nhân quả của các vân động ngoài bản thân
- Tư duy hướng ngoại, duy trì tương tác với môi trường, nhất là với các mối quan hệ xã hội

THÙY TRÁN - CHỨC NĂNG về PHÂN TÍCH

R2 - Ngón Trỏ - KHẢ NĂNG LOGIC PHÂN TÍCH HỢP LÝ - Tư Duy Lý Luận
Chịu trách nhiệm về:
Tư duy logic, khả năng phân tích và tính toán, lập luận chặt chẽ, hợp lý, tự suy xét, đánh giá, nhìn nhận bản thân
- Tư duy kết nối, phân tích, quy nạp
- Tư duy quy luật, quy tắc
- Tư duy cấu trúc theo quy ước của ngôn ngữ, khả năng lý luận, hùng biện và phản biện

L2 - Ngón Trỏ KHẢ NĂNG TƯỞNG TƯỢNG Tư Duy Suy Diễn Tưởng Tượng
Chịu trách nhiệm về:
Sáng tạo và phát triển ý tưởng, hình dung và liên tưởng, khả năng tổng hợp, bao quát, sự tự tin và thể hiện bản thân
- Tư duy suy diễn, tưởng tượng
- Tư duy sáng tạo ý tưởng (chủ yếu trong lĩnh vực nghệ thuật) - Tư duy không gian, khả năng tái tạo hình ảnh không gian chi tiết.

THÙY ĐỈNH - CHỨC NĂNG về VẬN ĐỘNG

R3 - Ngón Giữa - KHẢ NĂNG VẬN ĐỘNG TINH - Điều Phối Chi Tiết Vận Động
Chịu trách nhiệm về:
Kiểm soát các cơ nhỏ, khả năng khéo léo, tỉ mỉ, chi tiết, khả năng sắp xếp cấu trúc câu, từ ngữ
- Sự tỉ mỉ khéo léo, sự yêu thích các trò chơi thể hiện sự khéo léo của đôi bàn tay
- Tư duy xây dựng mang tính quy trình, lắp ráp
- Ngôn ngữ biểu đạt qua vận động khi nhảy múa, dùng ngôn ngữ cơ thể, biểu đạt cảm xúc trên nét mặt.
- Sự hứng thú với số học, lượng hóa khi kết hợp với tư duy lý luận

L3 - Ngón Giữa - KHẢ NĂNG VẬN ĐỘNG THÔ - Kiểm Soát Điều Khiển Vận Động
Chịu trách nhiệm về:
Kiểm soát chuyển động cơ thể, sự linh họa của các cơ bắp lớn, cảm nhận của cơ thể trong không gian, tích cực, sức bền cơ thể
- Nhận thức toàn diện: tổng hợp thông tin từ tất cả giác quan, đặt biệt từ xúc giác, khứu giác, vị giác, kiểm soát thăng bằng, định hướng trái phải
- Điều khiển vận động, thể hiện sự ưa thích tới vận động cơ thể
- Mức độ nhạy cảm với sự thay đổi về trạng thái của cơ thể
- Định vị cơ thể, nhận thức về giới hạn khi vận động

THÙY THÁI DƯƠNG - CHỨC NĂNG về THÍNH GIÁC

R4 - Ngón Áp Út - KHẢ NĂNG NGÔN LUẬN - Tạo Ra Âm Ngữ
Chịu trách nhiệm về:
Nghe, hiểu và ghi nhớ ngôn ngữ, học bằng thính giác, nhận diện ngôn ngữ và phân loại bằng tiếng nói
- Giải mã âm thanh, định hình ngôn ngữ qua thính giác,
- Táo tạo ký ức âm thanh, truyền đạt ngôn ngữ qua tiếng nói
- Phân biệt cảm xúc qua âm thanh khi giao tiếp bằng tiếng nói - Ký ức các loại hình ngôn ngữ

L4 - Ngón Áp Út - KHẢ NĂNG THÍNH GIÁC - Cảm Âm Qua Thính Giác
Chịu trách nhiệm về:
Cảm nhận âm nhạc, giai điệu, phân biệt và cảm nhận sắc thái, âm vực, nhạy bén về cảm xúc
- Mức độ nhạy bén khi ghi nhận các loại âm thanh, các nguồn âm mới lạ
- Nhạy cảm, dễ ghi nhớ âm nhạc, nhịp điệu lúc ban đầu
- Ghi nhận cảm xúc ban đầu qua âm thanh
- Định vị vật thể thông qua âm thanh kết hợp hỉnh ảnh

THÙY CHẨM - CHỨC NĂNG về THỊ GIÁC

R5 - Ngón Út - KHẢ NĂNG ĐỌC QUAN SÁT - Quan Sát Có Chủ Ý
Chịu trách nhiệm về:
Nhận diện vật thể, khoảng cách, phân loại bằng thị giác, khả năng đọc, quan sát sự tồn tại của vật thể
- Tập trung bằng thị giác
- Ghi nhớ hình ảnh qua quan sát
- So sánh hình ảnh
- Ước lượng khoảng cách, kích thước bằng tham chiếu với hình ảnh đã biết

L5 - Ngón Út - KHẢ NĂNGTHẨM MỸ - Cảm Nhận Qua Hình Ảnh
Chịu trách nhiệm về:
Cảm nhận vật thể, cảm nhận màu sắc, hình ảnh, khả năng thẩm mỹ, dấu hiệu, biểu trượng
- Ghi nhận màu sắc, độ sáng tối từ đó giải mã tổng hợp, thành hình ảnh 2D, hình khối 3D, hình ảnh vật thể
- Ghi nhận chuyển động các vật thể xung quanh
- Thụ động ghi nhận thông tin hình ảnh
- Xây dựng cơ sở đánh giá mỹ thuật, cảm xúc với hình ảnh

13/03/2020

PHẦN 2 – NỘI DUNG BÀI SINH TRẮC

BÀI 3 – GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Trước khi đi vào bài Sinh Trắc Vân Tay, chúng ta cùng tìm hiểu trước các từ ngữ và viết tắt trong ngành Sinh Trắc. “Chủng” là từ trong ngành nghề này để nói về hình dạng của 1 dấu vân tay nào đó.

PI - PATTERN INDEX
Chỉ số thể hiện cường độ mẫu vân tay, cho thấy hứng thú và xu hướng hình thành năng lực.

NGF - NERVE GROWTH FACTOR
Chỉ số NGF có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình hình thành năng lực. NGF có liên quan đến chỉ số tăng trưởng nơ ron là nhân tố tăng trưởng tế bào thần kinh.

TFRC - TOTAL FINGERPRINT RIDGE COUNT
Chỉ số đại diện cho năng lượng tư duy của một người, liên quan đến tốc độ tiếp nhận, trí nhớ và khả năng xử lý thông tin của một người.

AFRC - ABSOLUTE FINGERPRINT RIDGE COUNT Tổng số các đường vân tay tối đa, nhằm kiểm tra mức năng lượng mỗi cá nhân có thể tham gia thực hiện công việc. Môi trường phát triển và dinh dưỡng trong mỗi giai đoạn rất quan trọng, sẽ giúp cá nhân đạ đến đỉnh cao hấp thu thông tin, tạo điều kiện hỗ trợ và thúc đẩy khả năng tư duy và học tập.

CHỦNG VÂN TAY Cấu tạo đường vân tay được chia thành 3 chủng chính, trong mỗ chủng lại tạo nên những chủng nhỏ thể hiện đặt tính khác nhau

(Tất cả những chủng vân tay sẽ có bài giới thiệu riêng nha mọi người)
CHỦNG WHORL - ĐẠI BÀNG

WT Target Whorl
WS Spiral Whorl
WE Elongated Whorl
WEX Elongated Mixed Whorl
WTE Target Elongated Whorl
WST Spiral Target Whorl
WSE Spiral Elongatred Whorl
WD Double Loop Whorl
WC Composite Whorl
WCL Composite Lateral Whorl
WCP Composite Peacock Whorl
WI Imploding Whorl
WP Peacock Eye Whorl
WPR Radial Peacock Eye Whorl
WL Lateral Pocket Whorl
WLR Radial Lateral Whorl
WLAe Lateral & Surrounded Arch Whorl
WX Mixed Whorl

CHỦNG LOOP - NƯỚC

UL Ulnar Loop
ULH Ulnar Loop Horizontal
RL Radial Loop
LF Falling Loop
RLF Radial Falling Loop
UTA Ulnar Tented Arch
RTA Radial Tented Arch
ULD Ulnar Double Loop
RLD Radial Double Loop
UPL Pea Loop
RPL Radial Pea Loop

CHỦNG ARCH - NÚI

AS Simple Arch
AT Tented Arch
AU Ulnar Loop Arch
AR Radial Loop Arch
AE Surrounded Arch

Nguồn: Báo Cáo Gentalents

10/03/2020

PHẦN 1 – TỔNG QUÁT

BÀI 2 – LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Lịch sử sinh trắc vân tay được khởi xướng vào cuối thế kỉ XIX bởi nhà khoa học Francis Galton. Từ đó đến nay nó được phát triển mạnh mẽ nhờ một đội ngũ hùng hậu các nhà di truyền học và sinh vật học. Năm 1880, Henry Faulds đưa ra lý luận về số lượng vân tay RC (Ridge Count) để đánh giá mức độ phụ thuộc của vân tay vào gen di truyền.

Các nhà bác học cho rằng dấu vân tay được hình thành dưới tác động của hệ thống gen di truyền mà thai nhi được thừa hưởng và tác động của môi trường thông qua hệ thống mạch máu và hệ thống thần kinh nằm giữa hạ bì và biểu bì. Một vài trong số các tác động đó là sự cung cấp ôxy, sự hình thành các dây thần kinh, sự phân bố các tuyến mồ hôi, sự phát triển của các biểu mô… Điều thú vị là mặc dù có chung một hệ thống gen di truyền nhưng vân tay ở mười đầu ngón tay của mỗi cá nhân khác nhau.

Năm 1868 nhà bác học Roberts chỉ ra rằng mỗi ngón tay có một môi trường phát triển vi mô khác nhau; ngoài ra ngón tay cái và ngón tay trỏ còn phải chịu thêm một vài tác động môi trường riêng. Vì vậy, vân tay trên mười đầu ngón tay của một cá nhân khác nhau. Hai anh em (chị em) song sinh cùng trứng có dấu vân tay khá là giống nhau nhưng vẫn có thể phân biệt được rõ dấu vân tay của từng người. Đó là vì tuy có cùng hệ thống gen di truyền và chia sẻ chung môi trường phát triển trong bụng mẹ nhưng do họ có vị trí khác nhau trong dạ con nên môi trường vi mô của họ khác nhau và do đó có dấu vân tay khác nhau.

Năm 1968 nhà bác học Holt đã chứng minh được rằng có thể dự đoán tương đối chính xác tổng số lượng vân tay TRC (Total Ridge Count) và mức độ phụ thuộc của chúng vào gen di truyền của mỗi người. Vì vậy có thể coi TRC là một biểu hiện phụ trợ của hệ thống gen mà con người được thừa kế. TRC phản ánh gần đúng sự đóng góp của từng gen riêng biệt trong hệ thống gen vào việc hình thành một con người cụ thể. Thật vậy, dấu vân tay được hình thành dưới tác động của hai yếu tố hệ thống gen và môi trường nên nó phản ánh được quá trình hình thành và phát triển của thai nhi.

Năm 1880, Tiến sĩ Henry Faulds đưa ra lý luận số lượng vân tay TFRC, có thể dự đoán tương đối chính xác mức độ phụ thuộc của chúng vào gen di truyền của mỗi người. TFRC nói lên hệ thống gen mà con người được thừa kế trong đó có liên quan đến tiềm năng và trí tuệ của mỗi người theo gen di truyền.

Năm 1892, Francis Galton (1822-1911) là cháu họ của Charles Darwin. Ông đã nghiên cứu về tầm quan trọng và tính ổn định của vân tay để nhận dạng cá nhân và xác định các biến thể di truyền của dâu vân tay giữa các chủng tộc khác nhau. Ông là người đầu tiên nói rằng vân tay là một bản vẽ thiết kế di truyền. Việc phân loại vân tay của ông là một bước tiến quan trọng. Ông đã đơn giản hoá việc phân loại vân tay và chia vân tay thành 3 loại cơ bản: Arch (không có tam giác delta), Loop (một điểm delta), và Whorl (hai điểm delta). Nghiên cứu của ông được coi là kinh điển trong lĩnh vực Dematoglyphics và làm dấy lên sự quan tâm tập trung của các nhà khoa học về nhân chủng học, động vật học, di truyền học và tội phạm học.

Năm 1926, Tiến sĩ Harold Cummins được xem là “cha đẻ của Dermatoglyphics” đã đề xuất “Dermatoglyphics” (Sinh trắc học dấu vân tay) như là một thuật ngữ cho chuyên ngành nghiên cứu dấu vân tay tại Hiệp hội hình thái học của Mỹ. Từ đó, Dermatoglyphics chính thức trở thành một ngành nghiên cứu riêng biệt. Những khám phá trong cuộc đời hoạt động nghiên cứu cùng những kỹ thuật ông đã phát triển – còn gọi là “Phương pháp Cummins” - được công nhận như một công cụ quan trọng trong việc phát hiện tính di truyền và quan hệ của quá trình tiến hóa.

Phương pháp này đã và đang được sử dụng phổ biến trong việc chẩn đoán một số bệnh như tâm thần phân liệt hay thiểu năng trí tuệ. Ông đã xây dựng lý thuyết Dermatoglyphics và đưa ra lý luận chỉ số cường độ vân tay PI (Pattern Intensity) chính thức trở thành nền tảng chuyên môn của Sinh Trắc Vân Tay.

09/03/2020

Phần 1: TỔNG QUÁT

BÀI 1 : Khái Niệm SINH TRẮC VÂN TAY LÀ GÌ?

Sinh trắc vân tay là một NGÀNH KHOA HỌC nghiên cứu về não bộ con người…có thể hiểu Sinh Trắc Vân Tay là một CÔNG CỤ ĐO GIÁN TIẾP NÃO BỘ để tìm những ĐẶT TÍNH – những GIÁ TRỊ BẨM SINH nhằm mục đích phát hiện để lên kế hoạch điều chỉnh TÍNH CÁCH – HÀNH VI con người, phát triển THẾ MẠNH – TIỀM NĂNG mỗi cá nhân để có cuộc sống THOẢI MÁI – THÀNH CÔNG và HẠNH PHÚC hơn.
Do là:
- CÔNG CỤ nên giúp con người sẽ nhanh hơn trong nghiên cứu,
- ĐO nên có tính chính xác nhất định (theo phản hồi khách hàng thường trên 90%)
- GIÁN TIẾP nên phải có sai số, không thể mang tính chính xác tuyệt đối.
Tìm gì: Tìm những đặt trưng TÍNH CÁCH và GIÁ TRỊ BẨM SINH
- Chỉ số 5 vùng chức năng (Chức năng 5 thùy não)
- Chỉ số TFRC – AFRC (Đảm bảo nguồn cung cấp năng lượng)
- Nghiên về phương thức hành động nào?
- Xu hướng năng lực dựa trên số lượng nơ-ron tương đối
- Cường độ hấp thu
- Mô hình kết hợp tính cách trong công việc
- 9 chỉ số cơ bản:
• EQ
• IQ
• AQ
• CQ
• SQ
• MQ
• BQ
• ENTQ
• JQ
- Phong cách hấp thu thông tin V-A-K
• V – Visual (Thị Giác)
• A – Auditory (Thính Giác)
• K – Kinesthetic (Vận Động)
- 9 hình thái thông minh
• Thông minh Tương tác
• Thông minh Logic – Tóan
• Thông minh Vận động
• Thông minh Ngôn ngữ
• Thông minh Thiên nhiên
• Thông minh Không gian thị giác
• Thông minh Âm nhạc
• Thông minh Nội Tâm
• Thông minh Hiện sinh (Tinh thần)

19/04/2019

Tại sao học cùng 1 lớp – cùng 1 môi trường, cùng 1 thầy cô dạy, kiến thức thì như nhau,…

Tại sao các bạn tiếp thu được, các bạn học được mà con lại không học được?

Sao con không tập trung vào, bố mẹ nói trước thì quên sau?…

Là những câu hỏi mà bố mẹ vẫn hay hỏi con của mình và tự hỏi chính bản thân tại sao con mình lại như vậy!?
Lí do là gì? mỗi trẻ sẽ giỏi ở những lĩnh vực khác nhau, con không giỏi tất cả các môn ở trường không có nghĩa là con dốt hay yếu kém, mà có thể con giỏi ở một lĩnh vực khác mà con chưa bao giờ được đụng đến. Mặt khác, có rất nhiều yếu tố để giải thích tại sao con lại không giỏi ở một số môn học nào đó, nhưng có một yếu tố có thể giải thích được mà bố mẹ nên biết đó là chỉ số TFRC – khả năng học tập bẩm sinh của não bộ hay còn gọi là thẻ nhớ của não bộ.

Vậy TFRC là gì?

TFRC (Total Fingerprint Ridge Count) là chỉ số phản ánh tổng các đường vân tay có trên 10 đầu ngón tay. Chỉ số này được tiến sĩ Henry Faulds đưa ra vào năm 1880.
Chỉ số TFRC:
- Là chỉ số phản ánh gần đúng sự đóng góp của từng gen riêng biệt vào việc hình thành một con người.
- Là khả năng liên kết giữa các nơ-ron thần kinh với nhau.
- Là chỉ số bẩm sinh, đây chính là năng lực nơ-ron thần kinh bẩm sinh, thông qua cơ chế học tập não bộ tiếp tục tạo ra kết nối và thay đổi các mạch kết nối trong suốt cuộc đời con người.

Do đó học tập có vai trò hết sức quan trọng nhằm kích thích sự liên kết các nơ-ron. Với bố mẹ nào có con chủng vân tay Arch thì lại khác nhé – Arch thể hiện tiềm năng bẩm sinh từ 0 đến vô hạn

Trong khoa học sinh trắc vân tay, thì chỉ số TFRC phản ánh khả năng tiếp thu việc học bẩm sinh của con người, thường được gọi là: “ Dung tích tế bào thần kinh vỏ não” và đó là khả năng bẩm sinh của chúng ta. Từ khi sinh ra, 100 tỉ tế bào thần kinh trong vỏ não thiết lập thành một mạng lưới vô cùng phức tạp, từ 5.000 đến 10.000 kết nối đến mỗi tế bào thần kinh.

Giá trị của TFRC không trực tiếp đại diện cho trí thông minh của một người (IQ) nhưng đó chính là dấu hiệu cho biết khả năng học tập bẩm sinh của một cá nhân. Một cá nhân với TFRC thấp hơn 60 ( không bao gồm sự hiện diện của chủng Arch ) thì đòi hỏi phải kiên trì trong quá trình học tập của mình và phải nhận được sự động viên không ngừng của người thân trong gia đình,

Và ngược lại, cá nhân với TFRC 150 trở lên có năng lực học tập cao và kí ức ngắn hạn tốt, nhưng không có môi trường rèn luyện thì khả năng kết nối thông tin và trí nhớ cũng sẽ mất dần theo thời gian.

- Nếu TFRC > 140: bạn là người có năng lực học tập xuất sắc, khả năng học ở cường độ cao, liên tục mà không bị căng thẳng
- Nếu 100 < TFRC < 140: bạn là người có năng lực học tập cao, khả năng học dưới áp lực và thời gian dài tương đối tốt.
- Nếu TFRC < 100: năng lực học tập của bạn ở mức trung bình, cần học tập có kế hoạch và thời gian học tập hợp lý, kết hợp với thư giãn trong quá trình học tập.

Bí mật của Trí thông minh nằm ở việc tạo nhiều liên kết não bộ chứ không phải ở liên kết tế bào thần kinh. Sự khác nhau giữ não bộ thiên tài và người bình thường là khả năng tạo ra sự liên kết não bộ thông qua sự rèn luyện, thông qua sự tác động của 5 giác quan và dưới sự tự chủ học tập, kinh nghiệm và cảm xúc người đó trải qua và sự tư suy luận, liên tưởng… Nếu cha mẹ biết được các vùng mạnh trên não bộ của con và có sự kích hoạt, thực hành liên tục thì sẽ tạo ra nhiều liên kết hơn giúp các vùng chức năng đó hoạt động mạnh hơn.

Mặc dù là chỉ số thể hiện mức độ hấp thu của não bộ, nhưng chỉ số TFRC không thể phản ánh được khối lượng kiến thức mà não bộ hấp thụ vì nếu TFRC cao mà bạn không dành thời gian học tập thì kết quả thu được cũng không cao. Ngược lại, người có chỉ số TFRC thấp nhưng chăm chỉ học tập, kết hợp với phương pháp học tập đúng sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn.

06/03/2019

Nhằm lan tỏa giá trị của sinh trắc vân tay đến với cộng đồng, chia sẽ tâm tư và tình cảm của Sinh Trắc Vân Tay Sài Gòn - và Sắc Màu Cuộc Sống.

Chương trình đặt biệt dành cho các bạn nhỏ không may bị một trong những vấn đề bẩm sinh sau:
1. Khuyết tật (nhưng còn đủ 10 ngón tay)
2. Tự kỷ
3. Thiểu năng

Sẽ được tặng bài Sinh Trắc Vân Tay MIỄN PHÍ, anh chị em bạn bè hãy chung tay chia sẽ để lan tỏa thật mạnh chương trình đến với mọi người nhé,

Số điện thoại liên hệ:
0914783537
0945937676
0921011386





26/12/2017

..giờ thì mình đã thật sự hiểu vì sao trong tình cảm tui buồn, tui lo và tui quan tâm nhiều hơn người khác... Khi mình đã thật sự hiểu bản thân mình là người như thế nào?! thích tương tác ra sao?! thông minh cái gì nhất?! thì việc mình điều chỉnh bản thân sao cho tốt hơn là hoàn toàn có thể...

..và cũng chính hiểu rõ bản thân nên khi mình thương một người, việc dẹp bỏ cái tôi của bản thân để dung hòa với người mình thương là một nghệ thuật mà không phải ai cũng có thể làm được...

Một người thông minh nội tâm - tương tác - thiên nhiên - ngôn ngữ, học qua thính giác, R1-Ws(1), L1-Ws(2), L2-Wx, R4-Wp sống tình cảm, hướng ngoại...lúc nào cũng vì người khác...cái tôi thì cao thôi rồi, năng lượng vô biên, mà nổi điên thì không thể kiểm soát...==> Sống tình cảm, nghĩ cho bản thân, nhưng cân nhắc trước sau...

Một người thông minh tương tác - nội tâm - ngôn ngữ, học qua thính giá, R1-Ws(2), L1-Ws(1),R2-Wp-R, ngôn ngữ - quan sát Ws, sống hướng nội...==> Sống tình cảm, không nói ra, nghĩ cho bản thân và cái nào có lợi mới quyết định.

Nhưng chúng ta đâu thể nào để những điều đó chi phối vào cảm xúc, trong tình cảm là không tính toán...

Ai có chỉ số thùy trước trán cao trên 25%, thùy trán thấp dưới 20%, AQ, EQ, những chỉ số thông minh bên dưới trên 12.35% là những người tuyệt vời

1. thông minh nội tâm
2. thông minh thiên nhiên
3. thông minh tương tác

Chỉ có SINH TRẮC VÂN TAY mới chỉ ra được những điều này.

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Website

Address


Tầng 12B, 180 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3
Ho Chi Minh City
84000

Opening Hours

08:30 - 17:00