Luyện thi THPT môn Anh

Luyện thi THPT môn Anh

Share

Là nơi cung cấp tài liệu tiếng anh.

29/07/2023

NHỮNG CẤU TRÚC TIẾNG ANH CƠ BẢN

1. expect + to V: mong đợi làm gì
expect sb + to V: mong đợi ai đó làm gì
2. hope + to V: hi vọng làm gì
3. can't help/ stand/ bear + Ving: k thể chịu được, k thể nhịn được
4. like/love/enjoy/fancy.. + Ving: thích làm gì
5. would like/love + to V: muốn làm gì
6. hate/dislike/resent/detest + Ving: ghét làm gì
7. regret + to V: rất lấy làm tiếc khi làm gì
regret + Ving: hối tiếc vì đã làm gì
8. try + to V: cố gắng làm gì
try + Ving: thử làm gì
9. mind + Ving: ngại làm gí
10. remember + to V: nhớ làm gì
remember + Ving: nhớ đã làm gì
11. forget + to V: quên làm gí
forget + Ving: quên đã không làm gì
12. stop + to V: dừng lại để làm gí
stop + Ving: dừng hẳn làm gí
13. intend + to V = have intention of + Ving: có ý định làm gí
14. sb + need + to V: ai đó cần fai làm gì
st + need + Ving = st + need + to be + Vp2: cái gì cần thiết
được làm
15. start/begin + to V or Ving: bắt đầu làm gì
16. finish + Ving: kết thúc làm gì
17. postpone/delay/put off + Ving: hoãn làm gì
18. tobe no good/use/point in + Ving: không đáng để làm gì
19. to be worth + Ving: đáng để làm gì
20. avoid + Ving: tránh làm gì
21. admit + Ving: thừa nhận làm gì >< deny + Ving: phủ nhận làm gì
22. decide + to V: quyết định làm gì = make a decision to V
decide st = make a decision on st: quyết định cái gì
23. agree + to V: đồng ý làm gì
24. refuse + to V: từ chối làm gì
25. ask/tell sb + to V: bảo ai đó làm gì
26. arrange + to V: sắp xếp làm gì
27. allow/permit + sb + to V = let + sb + V(bare): cho phép ai làm gì
allow/permit + Ving: cho phép làm gì
28. plan + to V: có kế hoạch làm gì
29. prefer + to V: thích làm gì hơn = would rather + V(bare)
prefer + Ving/st + to + Ving/st: thích làm gì hơn làm gì
prefer + sb + to V = would rather + sb + V(past): thích ai đó làm gì hơn
30. continue + to V = go on + Ving = keep (on)+ Ving: tiếp tục làm gì
31. V(tri giác) + O + V(bare): khi chứng kiến từ đầu tới cuối của sự việc
V(tri giác) + O + Ving: khi chứng kiến một phần của sự việc
32. used to + V: thường làm gì trong quá khứ
tobe used to + Ving: thường làm gì ở hiện tại
tobe used for + Ving = to be used to V: được dùng để làm gì
33. without + Ving: mà k làm gì
34. consider + Ving: xem xét, cân nhắc làm gì
35. spend time + Ving: dành thời gian làm gì
take sb + time + to V: mất của ai đó bao nhiêu thời gian để làm gì

24/07/2023

🫣BẠN BIẾT TIN GÌ CHƯA?🫣
Lịch sử đang được đề xuất quay trở lại hình thức thi tự luận vào năm 2025

18/07/2023

🌠 Số điểm 10: Kì thi tốt nghiệp THPT 2023
Toán: 12
Ngữ Văn: 01
Tiếng Anh: 494
Vật lý: 70
GDCD: 14.693
Địa lý: 35
Lịch sử: 789
Sinh học: 135
Hóa học: 137

Tra cứu điểm thi 16/07/2023

❌ CHÍNH XÁC - ĐẦY ĐỦ CÁC ĐỊA CHỈ TRA CỨU ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP THPT 2023
Cách 1. Tra cứu qua website của Sở GDĐT tỉnh/thành phố
- Bước 1: Thí sinh truy cập vào website của Sở GDĐT các tỉnh, thành phố nơi thí sinh đăng ký dự thi theo danh sách dưới đây:
(Mã. Tên Sở GDĐT: Đường link tra cứu điểm)
1. Sở GDĐT Hà Nội: http://tracuu.hanoi.edu.vn/
2. Sở GDĐT TP. Hồ Chí Minh: https://tracuudiemthibgd.hcm.edu.vn/
3. Sở GDĐT Hải Phòng: https://diemthi.haiphong.edu.vn
4. Sở GDĐT Đà Nẵng: https://tracuudiem.danang.gov.vn
hoặc https://tracuudiem.danang.edu.vn
5. Sở GDĐT Hà Giang: https://zalo.me/hagiangeduvn
hoặc http://diemthi.hagiang.edu.vn:9999/
6. Sở GDĐT Cao Bằng: http://khaothicaobang.edu.vn/tracuudiemthi
hoặc https://zalo.me/3957472902380933736
7. Sở GDĐT Lai Châu: http://tracuudiem.laichau.edu.vn
8. Sở GDĐT Lào Cai: http://diemthi.laocai.edu.vn
9. Sở GDĐT Tuyên Quang: http://tuyenquang.edu.vn
10. Sở GDĐT Lạng Sơn​: http://tracuudiem.langson.edu.vn
11. Sở GDĐT Bắc Kạn: http://tracuudiem.backan.edu.vn
12. Sở GDĐT Thái Nguyên: http://diemthi.thainguyen.edu.vn
13. Sở GDĐT Yên Bái: http://yenbai.edu.vn/
14. Sở GDĐT Sơn La: http://diemthi.sogddtsonla.edu.vn/
15. Sở GDĐT Phú Thọ: http://tracuudiem.thi.phutho.vn/
16. Sở GDĐT Vĩnh Phúc: http://tradiem.vinhphuc.edu.vn
17. Sở GDĐT Quảng Ninh: http://Tradiem.quangninh.edu.vn
18. Sở GDĐT Bắc Giang: https://sgd.bacgiang.gov.vn/tra-cuu-diem-thi
19. Sở GDĐT Bắc Ninh: http://diemthi.bacninh.edu.vn
21. Sở GDĐT Hải Dương: http://diemthi.haiduong.edu.vn
22. Sở GDĐT Hưng Yên: http://diemthi.hungyen.edu.vn
23. Sở GDĐT Hoà Bình​: http://tradiem.hoabinh.edu.vn/
24. Sở GDĐT Hà Nam: http://tracuu.hanam.edu.vn
25. Sở GDĐT Nam Định: http://diemthi.namdinh.edu.vn/
26. Sở GDĐT Thái Bình: http://thaibinh.edu.vn
27. Sở GDĐT Ninh Bình: https://ninhbinh.edu.vn/tra-cuu/bang-diem
hoặc http://diemthits.ninhbinh.edu.vn
28. Sở GDĐT Thanh Hoá: http://thitn.thanhhoa.edu.vn:8281/
29. Sở GDĐT Nghệ An: http://nghean.edu.vn/tra-cuu/diem-thi-tn-thpt-2023
30. Sở GDĐT Hà Tĩnh: http://tracuudiemthi.hatinh.edu.vn
hoặc http://hatinh.edu.vn/tracuudiemthi
31. Sở GDĐT Quảng Bình: http://tracuudiemthi.quangbinh.edu.vn
hoặc http://quangbinh.edu.vn
32. Sở GDĐT Quảng Trị: http://diemthi.quangtri.edu.vn
33. Sở GDĐT Thừa Thiên -Huế: https://diemthilamdong.vnptschool.com.vn/
hoặc http://117.3.133.1/
34. Sở GDĐT Quảng Nam: https://gdqn.edu.vn/tracuu
35. Sở GDĐT Quảng Ngãi: https://diemthithpt.quang.ngai.edu.vn/
36. Sở GDĐT Kon Tum​: http://diemthi.kontum.edu.vn/
hoặc http://113.161.26.44:8081/
37. Sở GDĐT Bình Định: http://tracuu.elearningbinhdinh.com
38. Sở GDĐT Gia Lai: http://diemthithpt.gialai.edu.vn:8080/
39. Sở GDĐT Phú Yên: http://tracuudiem.phuyen.edu.vn
40. Sở GDĐT Đắk Lắk: http://diemthi.daklak.edu.vn
41. Sở GDĐT Khánh Hoà: http://diemthi.khanhhoa.edu.vn/
42. Sở GDĐT Lâm Đồng: https://diemthilamdong.vnptschool.com.vn/
43. Sở GDĐT Bình Phước: https://tracuudiemthi.binhphuoc.gov.vn
44. Sở GDĐT Bình Dương: https://binhduong.edu.vn
45. Sở GDĐT Ninh Thuận: http://tracuu.ninhthuan.edu.vn/
46. Sở GDĐT Tây Ninh: https://tracuudiemthi.tayninh.gov.vn/
hoặc http://kqthpt.tayninh.edu.vn/
47. Sở GDĐT Bình Thuận: http://thithptbinhthuan.vn/
48. Sở GDĐT Đồng Nai: http://sgddt.dongnai.gov.vn
hoặc http://dongnai.edu.vn
49. Sở GDĐT Long An​http://Tracuudiem.longan.edu.vn hoặc http://Diemthi.longan.edu.vn
50. Sở GDĐT Đồng Tháp: http://diemthi.dongthap.edu.vn/
51. Sở GDĐT An Giang​: http://tracuudiemthitnthpt.angiang.edu.vn/
52. Sở GDĐT Bà Rịa-Vũng Tàu: http://diemthi.bariavungtau.edu.vn
53. Sở GDĐT Tiền Giang: http://tracuudiem.tiengiang.edu.vn
54. Sở GDĐT Kiên Giang: http://tracuu.kiengiang.edu.vn/
55. Sở GDĐT Cần Thơ: http://thitotnghiepthpt.cantho.gov.vn/;
hoặc https://thitotnghiepthpt.ctu.edu.vn/
56. Sở GDĐT Bến Tre: http://tradiem.bentre.edu.vn
57. Sở GDĐT Vĩnh Long: http://tracuudiem.vinhlong.edu.vn/
58. Sở GDĐT Trà Vinh: http://tracuu.sgdtravinh.edu.vn/
59. Sở GDĐT Sóc Trăng: http://tracuu.sogddt.soctrang.gov.vn/
60. Sở GDĐT Bạc Liêu: http://171.244.42.39:8080/
61. Sở GDĐT Cà Mau: http://diemthithpt.camau.edu.vn/
62. Sở GDĐT Điện Biên: http://tracuudiem.dienbien.edu.vn/
63. Sở GDĐT Đăk Nông: http://diemthi.daknong.edu.vn/
64. Sở GDĐT Hậu Giang: http://tracuudiem.haugiang.edu.vn/
- Bước 2: Thí sinh nhập số báo danh của mình vào ô nhập số báo danh, sau đó sẽ biết được điểm số chi tiết.
➡️ Cách 2. Tra cứu tại hệ thống quản lý Kỳ thi tốt nghiệp THPT của Bộ GDĐT
Bước 1: Truy cập vào website: http://tracuudiem.thitotnghiepthpt.edu.vn/
Bước 2: Nhập thông tin Số báo danh, Mã xác nhận và bấm tra cứu.
➡️ Cách 3. Tra cứu qua website báo chí.
Dưới đây là những website báo chí đã cam kết với Bộ GDĐT về việc chia sẻ dữ liệu điểm thi đảm bảo an toàn thông tin và không sử dụng với mục đích thương mại.
✍️ Báo Giáo dục và Thời đại: https://giaoducthoidai.vn
✍️ Báo Thanh niên: https://thanhnien.vn
✍️ Báo Tuổi trẻ: https://tuoitre.vn
✍️ Báo Tiền phong: https://tienphong.vn
✍️ Báo Vietnamnet: https://vietnamnet.vn
✍️ Báo Vnexpress: https://vnexpress.net
✍️ Báo Dân trí: https://dantri.com.vn
✍️ Báo Lao động: https://laodong.vn/
__________________________________
Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chúc các em có điểm số cao hơn tự chấm, đỗ tốt nghiệp và đỗ NV1 nhé 👩‍🎓🧑‍🎓

Tra cứu điểm thi

14/07/2023

Không ai đánh thuế ƯỚC MƠ
NHƯNG ….
mỗi NGUYỆN VỌNG là 20.000đ.

06/07/2023

2005 qua rồi 🥰🥰
Đến lượt 2006 nha 🤣🤣

05/07/2023

Có tất cả nhưng thiếu anh

05/07/2023

NÓNG: Cả 2 đáp án Distinctive và Comparative. Bộ giáo dục công nhận đúng!

Photos from Luyện thi THPT môn Anh's post 29/06/2023

Đề thi thptqg 2023 môn tiếng anh.

28/06/2023

Vợ nhặt.

21/06/2023

100 Cặp từ đồng nghĩa xác suất gặp cao trong đề thi THPT Quốc Gia

1. Hit the nail on the head= do/say st exactly right: luôn nói, làm đúng
2. Far-reaching= extensive : có phạm vi rộng
3. Respectable= reputable : đáng kính trọng
4. Hesitate= wavere : do dự, lưỡng lự
5. Stimulate= improve : kích thích, cải thiện
6. Adverse= negative : tiêu cực, bất lợi
7. Exacerbate= aggravate : làm tăng, làm trầm trọng thêm(...), làm bực tức,...
8. With respect to= with regard to : đối với, liên quan đến
9. Life expectancy= life span : tuổi thọ
10. Alternative= substitude : thay thế
11. Emission= release : phát ra
12. Consumes= use : sử dụng
13. Reserves= protected land : khu bảo tồn
14. Breakthrough= headway : bước đột phá
15. Day-to-day= habitual : hằng ngày, thường xuyên
16. The press= newspapers and magazines : báo chí
17. Face-to-face= direct : trực tiếp
18. Out of hand= difficult to control : không kiểm soát được
19. Infectious= contagious : bệnh truyền nhiễm ( nhưng infectious tác nhân gây bệnh do vi sinh vật, contagious lây lan từ người này sang người khác do tiếp xúc với người or đồ vật bị bệnh)
20. Went extinct= died out : đã tuyệt chủng
21. Vulnerable= easily hurt : dễ bị tán công, dễ bị tổn thương
22. Poached= illegally hunted : săn trộm, săn bắn bất hợp pháp
23. Rare= in small numbers
24. Damage= loss : thiệt hại
25. Roamed= wandered : đi lang thang
26. Fierce= aggressive: hung dữ
27. Fascinating= extremely interesting : lôi cuốn
28. Restore= give back : hoàn lại, trả lại
29. Enforcement= implementation : sự ép buộc, sự thi hành
30. Improving= enhancing : cải tiến, nâng cao
31. Declining= decreasing : xuống dốc, tàn tạ
32. Vital= essential= necessary= integral : cần thiết
33. Opportunity= chance= possibility : cơ hội
34. Commercial= advertisement : quảng cáo
35. Predict= forecast : dự báo
36. Inevitable= unavoidable : k thể tránh được, chắc chắn xảy ra
37. Jeopardy= at risk of : nguy cơ
38. Detect= recognize : nhận ra
39. Put money aside= laid aside :dành dụm tiền
40. On the dole= living on unemployment benefits : sống nhờ vào tiền trợ cấp thất nghiệp
41. Vacancies= job opportunities : cơ hội cv, vị trí hay chức vụ còn trống
42. Hands-on= practical : thực tế, thực hành
43. Be still on a roll= on the up and up : đang ngày càng thàng công ( trong giai đoạn)
44. Make ends meet= barely have enough to live on : kiếm đủ sống
45. In the teeth of= regardless of= irrespective of : bất chấp, bất kể
46. Priority= concern : sự ưu tiên, sự qtam
47. Dismissal= redundancy : sa thải, dư thừa
48. With a view to + V-ing= with the intention of : với ý định làm gì
49. Trustworthy= honest : đáng tin tưởng
50. Broaden your horizons= expand your range of interests and knowledge : trong phạm vi mối quan tâm và kiến thức của bạn
51. Solitary= single : đơn độc
52. Rivaling= comparing with : so sasnnh với
53. Barrier= obstacle : khó khăn, giới hạn
54. Related= connected : kết nối
55. Terrain= area of land : vùng đất , địa hình
56. Subtle= slight : không đáng kể
57. Come forward= be willing to help
58. Startling= surprising : rất ngạc nhiên, sửng sốt
59. Unplanned= unintended : bất ngờ, ngoài ý muốn
60. Lure= entice : lừa dối
61. Reveal = show= let the cat out of the bag : tiết lộ bí mật
62. Interim= temporary= short-term : tạm thời, lâm thời
63. A gap year= a year off : nghỉ 1 năm
64. Monotonous= free
65. Fit the bill= be suitable : phù hợp, thích hợp
66. Commute= travel a long way to and from work : đi lại khoảng đường xa đến và từ chỗ làm
67. Hand in his notice= give up his job : xin thôi việc
68. Inituative= new plan : kế hoạch khởi đầu
69. Amend= correct : sửa lại, cải thiện
70. Being such a slave-driver= making his staff work too hard : bắt nv làm việc quá nặng nhọc
71. Come across= run into : tình cờ
72. Blows hot and cold= keeps changing one's mood : thay đổi như chong chóng
73. Flattering= praising me too much : tâng bốc, nịnh nọt
74. Play down= soften : giảm nhẹ
75. On top of the world= extremely happy : cực kì hp
76. Racism= prejudice : phân biệt chủng tộc
77. Reckless= incautious : liều lĩnh, không có ý thức
78. Charming= fascinating : đẹp hút hồn
79. Inspiration= encouragement
80. Once and for all = forever : triệt để, mãi mãi, vĩnh viễn
81. Didn't bat an eye= didn't show surprise : không ngạc nhiên
82. Make it likely or certain= guarantee : đảm bảo, chắc chắn
83. Tight our belt= economize : tiết kiệm
84. Keep myself to myself= be private : 1 mình, riêng tư
85. The end of the world= worth worrying about : điều tồi tệ nhát trên đời
86. Be on the alert= watch out for : coi chừng, cẩn thận
87. Pave the way for = support : mở đường cho, hỗ trợ, ủng hộ
88. Drive me to the edge= irritates me : làm ai bực mình, khó chịu, tức điên
89. Emphasizes the primacy = make it most important : nhấn mạnh tính ưu việt
90. Gets on my nerves = annoys me : làm bạn thấy phiền toái
91. A light blow = bump : 1 cú va chạm nhẹ, sự va chạm
92. For a while = for a short period of time : 1 lúc
93. The entire day = all day long : cả ngày
94. A black sheep = a bad and embarrassing member : người luôn làm xấu mặt gia đình
95. For your own peace of mind = to stop your worrying : để bạn có thể yên tâm
96. Break a leg = good luck : chúc may mắn
97. Burn the midnight oil = to study up working = especially studing late at night : thức khuya làm việc, học bài
98. Here and there = everywhere
99. At the drop of a hat = immediately: ngay lập tức
100. Overwhelming= powerful : hùng mạnh

12/06/2023

💥PHƯƠNG PHÁP LOẠI NHANH ĐÁP ÁN SAI TRONG ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM MÔN TIẾNG ANH THPT QUỐC GIA 2023💥

1. TRỌNG ÂM

Để loại bỏ được đáp án sai, trước tiên bạn cần chọn từ có quy tắc đánh trọng âm và loại trừ các từ không có quy tắc hoặc đang phân vân chưa rõ trọng âm ở đâu. Bạn chỉ cần tìm ra trọng âm của 3 từ trong 4 phương án là có thể hoàn thành bài tập này.

Một số quy tắc đánh trọng âm:

Trọng âm thường rơi vào âm trước các từ có vần sau đây: ic, ics, ical, ial, ion, ity, ety, ive, ilar, ular, ulous, age, ure…

Với động từ có hai âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai

Danh từ có hai âm tiết, trọng tâm thường rơi vào âm tiết thứ nhất

Đối với từ có ba âm tiết trở nên, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba từ sau ra trước (hay từ phải sang trái)

Từ có đuôi: ate, y, ise hoặc ize, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba từ sau ra trước hay từ phải sang trái

Ví dụ:

1. a. fantastic b. political c. financial d. dictionary

2. a. delicious b. cabbage c. banana d. irregular

Hướng dẫn:

Câu 1: Đáp án là D theo quy tắc 1

Câu 2: Đáp án là B do trọng âm của từ ở phương án A rơi vào “li” – âm thứ hai, phương án B – âm thứ nhất, phương án D rơi vào “re” – âm thứ hai.

2. TRẮC NGHIỆM CHỌN TỪ HOẶC CỤM TỪ

Đây là dạng bài điền vào chỗ trống, bạn cần phải lựa chọn một trong bốn phương án để hoàn thành phần câu bị thiếu đảm bảo tính logic và đúng ngữ pháp.

Để loại bỏ được đáp án sai ở dạng bài này, bạn cần đọc lướt các phương án trả lời để biết chỗ trống còn thiếu liên quan tới từ vựng hay ngữ pháp nào:

Nếu là từ vựng thì cần biết loại từ vựng như tính từ, danh từ, động từ, trạng từ, số ít, số nhiều, khẳng định, phủ định, tiền tố, hậu tố…

Nếu là về mặt ngữ nghĩa thì từ nào có nghĩa hợp logic nhất hoặc cùng với các từ khác trong câu tạo nên một cụm từ hoặc thành ngữ có nghĩa logic nhất.

Ví dụ: … he might, he could not lift the case

A. However strong B. As try C. Try as D. No matter

Đáp án: C vì “might do” nên đây là trường hợp đảo vế

A sai vì “strong” phải có động từ đi với tính từ “strong”

B sai vì không đúng cấu trúc

D sai vì vô nghĩa

Tiếp theo, cần đọc kỹ câu văn dịch qua ý nghĩa của câu, xác định xem yếu tố còn thiếu là gì, không nên chọn câu trả lời khi chưa đọc hết câu.

Căn cứ vào cấu trúc từ và ngữ pháp để loại bỏ dần các phương án sai và chọn phương án hợp lí nhất.

Lưu ý: Các tiểu tiết như các dấu chấm câu có thể giúp chọn phương án đúng.

Ví dụ: 1 chuỗi các từ được tách nhau bởi dấu phẩy (,) thường liên quan đến cấu trúc song song.

My hobby is learning English, listening to music, and …. chess.

A. to play B. play C. playing D. played

Đáp án C đúng vì đây là cấu trúc song song, các động từ có cùng đuôi “ing” giống nhau.

3. DẠNG BÀI NHẬN BIẾT LỖI SAI

Với dạng câu hỏi này, 1 trong 4 từ (cụm từ) được gạch chân sẽ sai, học sinh phải nhận biết được phương án sai, cần sửa để đảm bảo tính hợp nghĩa, đúng ngữ pháp của câu.

Trước tiên, cần đọc nhanh từng câu để tìm lỗi sai dễ nhận thấy, không nên chỉ đọc các phần gạch chân, vì hầu hết các từ gạch chân chỉ sai trong ngữ cảnh của câu đó.

Ghi nhớ: Không bao giờ chọn đáp án khi chưa đọc hết cả câu.

Nếu vẫn chưa phát hiện ra lỗi sai, đọc kỹ lại câu văn, chú trọng vào các phần gạch chân. Hãy nghĩ đến lỗi sai thông dụng nhất như cấu tạo từ , kết hợp giữa danh từ và động từ, sai chính tả … để xem các động từ gạch chân rơi vào trường hợp nào.

Giải pháp cuối cùng: hãy loại bỏ các phương án có vẻ sai và chọn một phương án hợp lý nhất trong các phương án.

Ví dụ: The price of consumer goods rose sharply since the end of 2007.

A.prices B. consumer goods

C. rose D. since

Đọc lướt cả câu này và phân tích ta nhận thấy rằng A,B,C không hề có dấu hiệu sai. Căn cứ vào D, ta thấy rằng nếu dùng “since + mốc thời gian ” thì động từ phải chia ở thì hiện tại hoàn thành, mà C lại ở quá khứ đơn, do đó rõ ràng C sai.Đáp án đúng phải là ” has risen”. Do đó, cần bình tĩnh đọc kỹ đề bài, chúng ta sẽ chọn ra được phương án hợp lý nhanh nhất.

4. HOÀN THÀNH CÂU/TỪ CHO SẴN, VIẾT LẠI CÂU

Dạng bài này đòi hỏi học sinh phải hiểu được ý nghĩa của câu, nội dung họ định hướng muốn nói tới cái gì. Việc hiểu được nghĩa của câu đòi hỏi bạn phải trang bị cho mình một vốn từ vựng tương đối vững chắc. Đôi khi trong nhiều tình huống hiểu sai ý nghĩa của từ sẽ hiểu sai ý nghĩa của cả câu.

Ngoài ý nghĩa của câu các em còn cần quan tâm tới cấu trúc, ngữ pháp và tính logic, hợp lí của từng phương án với câu văn để loại bỏ các phương án sai và lựa chọn phương án chính xác nhất.

Ví dụ: Strong as he is, he still can’t lift that box.

A. The box was too heavy for him to lift.

B. He’s very strong, but he still can’t lift that box.

C. He still can’t lift that box because he’s not as strong.

D. However he is strong, he still can’t lift that box.

Nghĩa câu câu gốc là “Anh ấy khoẻ nhưng anh ấy vẫn không nâng được cái hộp.”

Phương án A loại vì câu A có nghĩa” Cái hộp quá nặng đến nỗi anh ấy không thể nhấc lên được.” thiếu ý “ anh ấy khoẻ”

Phương án B đúng vì câu B có nghĩa đúng với câu gốc.

Phương án C loại vì câu C có nghĩa” bởi vì anh ấy không khoẻ”

Phương án D loại vì câu D sai cấu trúc: cấu trúc đúng phải là “However +adj/ adv + S + V” tức là: “However strong he is,”

5. ĐỌC HIỂU

Dạng bài đọc hiểu trong đề thi Tiếng Anh có thể chia thành 2 dạng: Điền từ vào chỗ trống dựa vào từ đã cho sẵn và tìm đáp án cho câu hỏi.

Để làm dạng bài điền từ vào chỗ trống cho sẵn học sinh cần phải căn cứ vào một số điểm dưới đây để loại phương án án không thích hợp và chọn phương án thích hợp nhất:

l Căn cứ vào cụm từ, nhóm từ

l Căn cứ vào ngữ pháp của câu, của đoạn văn

l Ý nghĩa của câu đó và cả đoạn văn

Với dạng bài tìm đáp án cho câu hỏi cần lưu ý:

l Nên đọc câu hỏi và phương án trước để xem ý nghĩa của bài là gì

l Lần theo từng câu thường từ trên xuống dưới để tìm đáp án

Chú ý: Với dạng bài này thường có câu hỏi chung cho cả đoạn văn, đáp án của câu hỏi này thường nằm ở 1, 2 câu đầu tiên hoặc cuối cùng của đoạn. Ngoài ra, nên tìm đáp án của câu hỏi còn lại để hiểu được nội dung, tính logic trong đoạn văn, từ đó tìm ra đáp án chính xác nhất cho câu hỏi chung.

Ví dụ: Read the following article and answer questions 51 – 60 by choosing A, B, C, or D.

Ranked as the number one beverage consumed worldwide, tea takes the lead over coffee in both popularity and production with more than 5 million metric tons of tea produced annually. Although much of this tea is consumed in Asian, European and African countries, the United States drinks its fair share. According to estimates by the Tea Council of the United States, tea is enjoyed by no less than half of the U.S. population on any given day. Black tea or green tea – iced, spiced, or instant – tea drinking has spurred a billion-dollar business with major tea producers in Africa and South America and throughout Asia.

Tea is made from the leaves of an evergreen plant, Camellia sinensis, which grows tall and lush in tropical regions. On tea plantation, the plant is kept trimmed to approximately four feet high and as new buds called flush appear, they are plucked off by hand. Even in today’s world of modern agricultural machinery, hand harvesting continues to be the preferred method. Ideally, only the top two leaves and a bud should be picked. This new growth produces the highest quality tea………….

60. What best describes the topic of this passage?

A. Tea consumption and production.

B. The two most popular types of tea.

C. The benefits of tea consumption worldwide.

D. How tea is produced and brewed.

Đây là câu hỏi chung cho cả bài đọc. Như bài đọc này thì ta chỉ cần nhìn vào câu đầu tiên đã biết được là đáp án A, vì căn cứ vào 2 từ mà thầy in đậm và gạch chân để em nhìn cho rõ động từ: consumed và produced ta đã biết là chè được tiêu thụ và sản xuất. Đáp án A đúng vì có từ consumption and production thuộc từ loại danh từ, có nghĩa là” sự sản xuất và sự tiêu thụ”

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Website

Address


Ho Chi Minh City

Opening Hours

Monday 00:00 - 23:45
Tuesday 00:00 - 23:45
Wednesday 00:00 - 23:45
Thursday 00:00 - 23:45
Friday 00:00 - 23:45
Saturday 00:00 - 23:45
Sunday 00:00 - 23:45