The Language Tree

Học để tự do.

Operating as usual

Photos from The Language Tree's post 06/09/2023

Tìm gợi mở trong ngôn ngữ.

Nảy mầm từ ý niệm ‘học để tự do’, The Language Tree đã vươn khỏi giới hạn của một kỳ thi, thoát ra sự trói buộc bởi một con điểm. Ở đó mọi sự học đều là những gợi mở để cái bản năng tò mò được đánh thức, rồi trỗi dậy, và ngôn ngữ có lẽ là người dẫn đường thông suốt nhất.

Nếu chỉ nhìn ngôn ngữ ở những kỹ năng đơn lẻ thì ta đã bỏ qua cơ hội để tìm hiểu về thứ tài sản riêng biệt của loài người, mà gắn với đó là những hé mở đến bất kỳ địa hạt nào của kiến thức. Từ kiến thức kiến tạo nên thế giới quan đa chiều; con người luôn trong tâm thế sẵn sàng đón nhận những góc nhìn mới, chiều kích mới.

Với The Language Tree, lớp học ngôn ngữ là nơi thuộc về tâm trí, để khám phá, để suy nghiệm, để hoài nghi, để giải bày, để chia sẻ, để hiểu mình, hiểu người. Ngôn ngữ vốn thâm nhập trong mọi ngóc ngách của đời sống, và người muốn làm giàu thêm thứ tài sản đó cần nhiều sự cảm nhận và để tâm hơn là bài tập hay sự tiếp thu đơn chiều.

Nếu bạn cũng đang tìm cho mình một sự học đúng nghĩa, ghé lại với tụi mình !
-----
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

01/08/2023

Đã lâu không gặp.

Do ham chơi nên mình đã bỏ bê The Language Tree suốt hơn một năm qua. Tháng 10 này, sau khi hoàn thành chương trình Thạc sĩ Ngôn Ngữ Học tại Newcastle University (UK), mình sẽ trở lại với các lớp tiếng Anh nho nhỏ, cùng nhau tìm hiểu về ngôn ngữ và khoa học như cách mà The Language Tree vẫn theo đuổi trước nay.

Hy vọng các bạn vẫn còn nhớ mình. Tỉ dụ lỡ quên rồi thì mình làm quen lại !
-----
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

11/06/2022

🌞 MẶT TRỜI NÓNG CỠ NÀO ???

"If you want to shine like a sun, first burn like a sun."
- A. P. J. Abdul Kalam -
_____

Nghĩa của từ được chú thích theo ngữ cảnh trong bài:

- surface /ˈsɜːfɪs/ (n): bề mặt

- core /kɔː(r)/ (n): lõi

- thermonuclear reaction /ˌθɜːməʊˈnjuːkliə riˈækʃn/ (n): phản ứng nhiệt hạch (thermo- = heat)

- photosphere /'fəʊtəʊsfɪə/ (n): quang quyển (photo- = light)

- outer atmosphere /ˌaʊtə ˈætməsfɪə/ (n): ngoại quyển

- magnetic field /mæɡˌnetɪk ˈfiːld/ (n): từ trường

Source: BBC Science Focus.
-----
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

31/05/2022

CÁ VÀNG NHỚ ĐƯỢC BAO LÂU ?

Tag ngay người bạn não cá vàng để kiểm chứng !!!

Source: How It Works Issue 155.
-----
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

24/05/2022

PHÁ HỦY MẶT TRĂNG 🌕

Năm 1958 trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh (Cold War), Không Quân Hoa Kỳ (United States Air Force - USAF) từng có kế hoạch dùng bom hạt nhân (nuclear bomb) phá hủy Mặt Trăng nhằm phô diễn sức mạnh quân sự trước sự kiện Liên Xô phóng thành công vệ tinh Sputnik 1 (4/10/1957) - vệ tinh nhân tạo đầu tiên trên thế giới - vào quỹ đạo trái đất. (Bạn có thể tìm đọc thêm về Project A119 trên Wikipedia).

Vậy nếu Mặt Trăng bị phá hủy thì chuyện gì sẽ xảy ra nhỉ 🤔? Cùng 𝐓𝐡𝐞 𝐋𝐚𝐧𝐠𝐮𝐚𝐠𝐞 𝐓𝐫𝐞𝐞 tìm hiểu nhé!

Nghĩa của từ được chú thích theo ngữ cảnh của bài:

- hypothetical /ˌhaɪpəˈθetɪkl/ (adj): giả định

- coalesce /ˌkəʊəˈles/ (v): hợp nhất/ kết hợp lại

- blow something to smithereens /ˌsmɪðəˈriːnz/ (phrase): phá tan thành ngàn mảnh

- debris /ˈdebriː/ (n): mảnh vụn

- evaporate /ɪˈvæpəreɪt/ (v): bốc hơi

- cease siːs/ (v): chấm dứt

- halt /hɔːlt/ (v): chặn đứng

- orbit /ˈɔːbɪt/ (n): quỹ đạo

- ring /rɪŋ/ (n): vành đai. [4 hành tinh trong Hệ Mặt trời (Solar System) có vành đai: Jupiter (Sao Mộc), Saturn (Sao Thổ), Uranus (Sao Thiên Vương), Neptune [Sao Hải Vương]

- devoid of /dɪˈvɔɪd/ (adj): không có

- lunar tide /ˈluːnə taɪd/ (n): thủy triều do Mặt Trăng gây ra

- mass extinction /ˌmæs ɪkˈstɪŋkʃn/ (n): cuộc đại tuyệt chủng

Source: Book of Amazing Answers to Curious Questions (Volume 6).
________
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

16/05/2022

MÙI CỦA MƯA ⛈

Petrichor /ˈpetrɪkɔː/ được đề cập trong bài là mùi hương đặc trưng dậy lên từ đất ẩm sau những cơn mưa đầu mùa. Từ này lần đầu xuất hiện vào năm 1964 trên tạp chí Nature, được tạo bởi hai nhà khoa học người Úc Richard Grenfell Thomas và Isabel Joy Bear. Về mặt từ nguyên, Petrichor có nguồn gốc Hy Lạp, Petro- là "đá" và -ichor là "máu thần".

Nghĩa của từ được chú thích theo ngữ cảnh trong bài:

- odour /ˈəʊdə/ = aroma /əˈrəʊmə/ = smell (n): mùi (odour thường chỉ những mùi gây cảm giác khó chịu, còn aroma là mùi thơm đặc trưng, thường đến từ hoa cỏ hay thức ăn, tuy nhiên odour và aroma được sử dụng trong bài không có sự khác biệt về sắc thái)

- molecule /ˈmɒlɪkjuːl/ (n): phân tử

- associated with /əˈsəʊsieɪtɪd/ (adj): gắn liền với

- dry spell /ˈdraɪ spel/ (n): đợt khô hạn

- indescribable /ˌɪndɪˈskraɪbəbl/ (adj): khó tả

- secrete /sɪˈkriːt/ (v): tiết ra

- compound /ˈkɒmpaʊnd/ (n): hợp chất

- nostril /ˈnɒstrəl/ (n): lỗ mũi (theo ngữ cảnh trong bài có thể hiểu đơn giản là 'mũi')

Source: BBC Science Focus & Thoughtco.
-----
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

07/05/2022

WHY DO BONSAI TREES STAY SO SMALL? 🤔

Nghĩa của từ được chú thích theo ngữ cảnh trong bài:

- dwarf /dwɔːf/ (adj): lùn

- genetically /dʒəˈnetɪkli/ (adv): về mặt di truyền

- cultivate /ˈkʌltɪveɪt/ (v): chăm sóc/ nuôi dưỡng

- cap /kæp/ (n): ngưỡng giới hạn

- rigorous /ˈrɪɡərəs/ (adj): tỉ mỉ

- prune /pruːn/ (v): cắt tỉa

- mimic ˈmɪmɪk/ (v): mô phỏng

- miniature /ˈmɪnətʃə/ (n): tiểu vật

Source: How It Works Issue 163
-----
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

27/04/2022

Lớp tiếng Anh mùa hạ.

🌿 Trình độ Sprout (A2)

+ Ngày khai giảng dự kiến: 10/5
+ Thứ 3 - Thứ 5 | 19:30 - 21:30
+ Hình thức: Online
+ Học phí: 2.500.000 (13 tuần)

➡️ Chuẩn hóa 44 âm IPA (British) với bài luyện tập ở cấp độ câu. Bổ trợ từ vựng và ngữ pháp trình độ tiền trung cấp. Bài Reading-Listening tăng dần tính phức tạp về nội dung kèm ngữ liệu mở rộng kiến thức.

➡️ Writing: Tìm hiểu các thành tố của câu cả về loại (category) và chức năng (function), các loại câu và sự liên kết giữa các câu.

➡️ Speaking: Phát triển ý tưởng cho những câu hỏi về bản thân từ việc đưa ra dẫn chứng, lý do, giải thích và lập luận chứng minh quan điểm.

✏️ Thông tin khóa học và đăng ký: https://tinyurl.com/thelanguagetree
-----

15/04/2022

WHY DO WE SOMETIMES REMEMBER OUR DREAMS, SOMETIMES NOT? 😴

Nghĩa của từ được chú thích theo ngữ cảnh trong bài:

- satisfactory /ˌsætɪsˈfæktəri/ (adj): thỏa đáng

- vivid /ˈvɪvɪd/ (adj): sống động

- rapid eye movement: giai đoạn giấc ngủ mắt cử động nhanh

- roughly /ˈrʌfli/ (adv): khoảng

Source: How It Works.
-----
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

02/04/2022

Không biết bạn có từng nghĩ những vệt trắng trên bầu trời là khói từ máy bay ✈️🌫 🤓

Nghĩa của từ được chú thích theo ngữ cảnh trong bài:

- condense /kənˈdens/ (v): ngưng tụ. -> condensation /ˌkɒndenˈseɪʃn/ (n)

- contrail /ˈkɒntreɪl/ (n): vệt ngưng tụ

- reaction /riˈækʃn/ (n): phản ứng

- vapour /ˈveɪpə(r)/ (n): hơi nước

- be exposed to /ɪkˈspəʊzd/ (phrase): tiếp xúc với

- suspended /sə'spendɪd/ (adj): lơ lửng

Source: How It Works Issue 162.
-----
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

23/03/2022

HÌNH THỨC SỐ NHIỀU CỦA DANH TỪ, KHI NÀO THÊM [-ES] ?

1) Thêm -es khi phụ âm cuối của từ là sibilant consonant (phụ âm xuýt) gồm /s/, /z/, /tʃ/, và /ʃ/.

boss /bɒs/ – bosses
box /bɒks/ – boxes
bench /bentʃ/ – benches
bush /bʊʃ/ – bushes
quiz /kwɪz/ – quizzes

2 sibilant consonants còn lại là /ʒ/ và /dʒ/ khi ở vị trí cuối từ (final position) hầu hết đều có phần spelling là ví dụ như village /ˈvɪlɪdʒ/, judge /dʒʌdʒ/, garage /ˈɡærɑːʒ/, mirage /mɪˈrɑːʒ/ nên chỉ cần thêm -s.

* Lưu ý nguyên tắc này dựa trên phát âm, vì vậy các từ như monarch và stomach, được phát âm là /k/ nên plural form là monarchs, stomachs chứ không phải monarches, stomaches.

2) Đối với danh từ kết thúc bằng chữ cái

+ Thêm -s nếu trước là nguyên âm.

guy – guys
quay – quays
donkey – donkeys
honey – honeys

+ Đổi thành sau đó thêm -es nếu trước là phụ âm

lady – ladies
baby – babies
city – cities

3) Đối với danh từ kết thúc bằng chữ cái

+ Thêm -s nếu trước là một nguyên âm.

bamboo – bamboos
folio – folios
studio – studios
zoo – zoo

+ Nếu trước là một phụ âm sẽ có 3 trường hợp sau:

(a) Chỉ thêm -es: echo – echoes, hero – heroes, mango – mangoes- potato – potatoes, embargo – embargoes

(b) Có thể thêm -s hoặc -es: motto – mottoes/ mottoes, buffalo – buffalos/ buffaloes, halo – halos/ haloes, volcano – volcanos/ volcanoes, cargo – cargos/ cargoes, tornado – tornados/ tornadoes

(c) Chỉ thêm -s: bistro – bistros, do – dos, các danh từ rút gọn (clipping) như kilo (kilogram) -> kilos, photo (photograph) -> photos, memo (memorandum) – memos, danh từ có nguồn gốc từ tiếng Ý (Italian origin): cello -> cellos, concerto -> concertos, piano -> pianos, soprano -> sopranos, virtuoso -> virtuosos

* Plural form của danh từ được chú thích bên dưới phần phiên âm khi tra cứu bằng từ điển Oxford hoặc Cambridge.

Tài liệu tham khảo:

1. Huddleston, R., & Pullum, G. K. (2016). The Cambridge Grammar of the English Language (9th ed.). Cambridge: Cambridge University Press.
______
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

15/03/2022

HÌNH THỨC SỐ NHIỀU CỦA DANH TỪ CÓ NGUỒN GỐC LATIN VÀ HY LẠP

Trong tiếng Anh, nhiều danh từ được vay mượn từ ngôn ngữ khác đã bị Anh hóa (anglicised) và có hình thức số nhiều theo quy tắc thông thường (thêm "-s" hoặc "-es"). Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số từ, chủ yếu có nguồn gốc Latin và Hy Lạp, giữ nguyên cách biến đổi trong ngôn ngữ gốc, đặc biệt được sử dụng trong văn phong trang trọng, học thuật. Hôm nay The Language Tree xin giới thiệu đến bạn các quy tắc biến đổi sang số nhiều đối với nhóm từ này.

1️⃣ Danh từ có nguồn gốc Latin

a. Danh từ kết thúc bằng "-a"

➡ Thêm "-e":

alga – algae
larva – larvae
alumna – alumnae

➡ Thêm "-e" hoặc "-s" :

formula – formulae/ formulas
nebula – nebulae/ nebulas
persona – personae/ personas

b. Danh từ kết thúc bằng "-us"

➡ Đổi "-us" thành "-i":

stimulus – stimuli
alumnus – alumni
locus – loci

➡ Đổi "-us" thành "-i" hoặc thêm "-es":

cactus – cacti/ cactuses
fungus – fungi/ funguses
syllabus – syllabi/ syllabuses
nucleus – nuclei/ nucleuses

c. Danh từ kết thúc bằng "-um"

➡ Đổi "-um" thành "-a":

bacterium – bacteria
datum – data
quantum – quanta

➡ Đổi "-um" thành "-a" hoặc thêm "-s":

aquarium – aquaria/ aquariums
curriculum – curricula/ curriculums
millennium – millennia/ millenniums
spectrum – spectra/ spectrums
stadium – stadia/ stadiums

d. Danh từ kết thúc bằng "-ex" hoặc "-ix"

➡ Đổi "-ex/-ix" thành "-ices" hoặc thêm "-es":

appendix – appendices/ appendixes
index – indices/ indexes
matrix -> matrices/ matrixes
cortex -> cortices/ cortexes

2️⃣ Danh từ có nguồn gốc Hy Lạp

a. Danh từ kết thúc bằng "-is"

➡ Đổi "-is" thành "-es":

analysis – analyses
axis – axes
crisis – crises
emphasis – emphases
hypothesis – hypotheses

b. Danh từ kết thúc bằng "-on"

➡ Đổi "-on" thành "-a":

criterion – criteria
phenomenon – phenomena

* Đối với những từ có thể biến đổi cả 2 cách, ngôn ngữ nói thông thường (informal speech) thường sự dụng cách biến đổi có quy tắc (thêm "-s" hoặc "-es"); ngôn ngữ trang trọng, học thuật chuyên ngành thường sử dụng cách biển đổi theo ngôn ngữ gốc.

Tài liệu tham khảo:

1. Huddleston, R., & Pullum, G. K. (2016). The Cambridge Grammar of the English Language (9th ed.). Cambridge: Cambridge University Press.
______
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

26/02/2022

KIEV HAY KYIV? 🇺🇦

Tên thủ đô của Ukraine có lẽ đã không còn xa lạ trong những ngày gần đây, kể từ khi Nga phát động các cuộc tấn công quốc gia này. Kiev hay là Kyiv, được phát âm ra sao cũng như ý nghĩa chính trị đằng sau đó sẽ được giải đáp trong bài viết ngày hôm nay, mời các bạn tìm hiểu cùng The Language Tree.

Nghĩa của từ được chú thích theo ngữ cảnh trong bài:

- Ukrainian /juːˈkreɪniən/ (n): người Ukraine/ tiếng Ukraine

- transliteration /ˌtrænzˌlɪtəˈreɪʃn/ (n): chuyển tự

- the latter /ˈlætə(r)/ (n): đối tượng được nhắc sau. (Đối tượng được nhắc trước: the former)

- cyrillic /səˈrɪlɪk/ (n): hệ thống chữ viết thuộc ngữ tộc Slav như tiếng Nga, Ukraine, Belarus, Serbia...

- Russification /ˌrʌʃɪfɪˈkeɪʃn/ (n): Nga hóa

- variant /ˈveəriənt/ (n): biến thể

- mount /maʊnt/ (v:): tổ chức/ phát động

Source: The Guardian.
-----
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

21/02/2022

Lớp tiếng Anh mùa xuân.

Nếu bạn đã lỡ hẹn với học tiếng Anh suốt năm rồi thì đã đến lúc để bắt đầu. The Language Tree sắp sửa khai giảng 2 lớp trình độ A2 cho những bạn đã có nền tảng từ vựng và ngữ pháp căn bản.

🔹 Lớp Online khai giảng 4/3
Thứ 6 - Chủ Nhật | 19:30 - 21:30 & 9:00 - 11:00
Học phí: 2.500.000 (13 tuần)

🔹 Lớp Offline khai giảng 7/3:
Thứ 2 - Thứ 4 | 19:00 - 21:00
Học phí: 3.700.000 (13 tuần)
Địa điểm: MindX - 343 Phạm Ngũ Lão Q1

Thông tin khóa học và đăng ký: https://tinyurl.com/thelanguagetree
-----

17/02/2022

"Mùa nắng nóng bắt đầu cũng là lúc quần áo dễ bốc mùi khó chịu. Hóa ra không chỉ từ mùi cơ thể mà còn có cả "hệ sinh vật" trên quần áo chúng ta nữa 😱

Nghĩa của từ được chú thích theo ngữ cảnh trong bài:

- bacteria /bækˈtɪəriə/ (n): vi khuẩn [plural]. Singular: bacterium /bækˈtɪəriəm/

- fungi /ˈfʌŋɡiː/ (n): nấm [plural]. Singular: fungus /ˈfʌŋɡəs/

- thrive /θraɪv/ (v): sinh sôi

- munch /mʌntʃ/ (v): gặm nhấm

- fabric /ˈfæbrɪk/ (n): vải

* be it (phrase) [old-fashioned]: whether it is

Source: How It Works Issue 158.
-----
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

13/02/2022

HIỂU TỪ, NHỚ TỪ.

Mình thường ví từ vựng cũng như những người chúng ta gặp trong đời. Nếu biết càng nhiều đặc điểm về một người thì càng khó quên người đó, thậm chí chỉ cần nghĩ đến thì giọng nói của họ đã văng vẳng bên tai. Một cái nhìn thoáng qua hay một cái tên khó ghi vào trí nhớ (trừ phi đó là tình yêu sét đánh - chuyện xảy ra năm thuở mười thì), và từ vựng cũng vậy, cái chúng ta cần ghi nhớ nhiều hơn là ngữ nghĩa.

Larsen-Freeman (2016) cho rằng kiến thức về một từ bao gồm các khía cạnh sau:

1. Chính tả (𝗦𝗽𝗲𝗹𝗹𝗶𝗻𝗴/𝗼𝗿𝘁𝗵𝗼𝗴𝗿𝗮𝗽𝗵𝘆)

2. Đặc điểm ngữ âm (𝗣𝗵𝗼𝗻𝗲𝘁𝗶𝗰 𝗿𝗲𝗽𝗿𝗲𝘀𝗲𝗻𝘁𝗮𝘁𝗶𝗼𝗻), gồm cách phát âm (𝗽𝗿𝗼𝗻𝘂𝗻𝗰𝗶𝗮𝘁𝗶𝗼𝗻), sự phân chia âm tiết (𝘀𝘆𝗹𝗹𝗮𝗯𝗶𝗳𝗶𝗰𝗮𝘁𝗶𝗼𝗻), và trọng âm (𝘀𝘁𝗿𝗲𝘀𝘀).

3. Tính bất quy tắc về hình thái từ (𝗺𝗼𝗿𝗽𝗵𝗼𝗹𝗼𝗴𝗶𝗰𝗮𝗹 𝗶𝗿𝗿𝗲𝗴𝘂𝗹𝗮𝗿𝗶𝘁𝘆)

4. Đặc điểm và ràng buộc về cú pháp (𝘀𝘆𝗻𝘁𝗮𝗰𝘁𝗶𝗰 𝗳𝗲𝗮𝘁𝘂𝗿𝗲𝘀 𝗮𝗻𝗱 𝗿𝗲𝘀𝘁𝗿𝗶𝗰𝘁𝗶𝗼𝗻𝘀)

5. Từ phái sinh và cụm từ cố định thường gặp (𝗰𝗼𝗺𝗺𝗼𝗻 𝗱𝗲𝗿𝗶𝘃𝗮𝘁𝗶𝗼𝗻𝘀 𝗮𝗻𝗱 𝗰𝗼𝗹𝗹𝗼𝗰𝗮𝘁𝗶𝗼𝗻𝘀)

6. Đặc điểm và ràng buộc về ngữ nghĩa (𝘀𝗲𝗺𝗮𝗻𝘁𝗶𝗰 𝗳𝗲𝗮𝘁𝘂𝗿𝗲𝘀 𝗮𝗻𝗱 𝗿𝗲𝘀𝘁𝗿𝗶𝗰𝘁𝗶𝗼𝗻𝘀)

7. Đặc điểm và ràng buộc về ngữ dụng (𝗽𝗿𝗮𝗴𝗺𝗮𝘁𝗶𝗰 𝗳𝗲𝗮𝘁𝘂𝗿𝗲𝘀 𝗮𝗻𝗱 𝗿𝗲𝘀𝘁𝗿𝗶𝗰𝘁𝗶𝗼𝗻𝘀)

Thử xét ví dụ với từ 𝑐ℎ𝑖𝑙𝑑.

✅ Về mặt chính tả: c-h-i-l-d,

✅ Về mặt ngữ âm, 𝑐ℎ𝑖𝑙𝑑 có 1 âm tiết, được phát âm là /tʃaɪld/.

✅ Về mặt hình thái từ, 𝑐ℎ𝑖𝑙𝑑 có tính bất quy tắc khi biến đổi sang số nhiều, child (𝘀𝗶𝗻𝗴𝘂𝗹𝗮𝗿) -> children (𝗽𝗹𝘂𝗿𝗮𝗹), không phải childs, từ đây cũng dẫn đến sự thay đổi phát âm /tʃaɪld/ -> /ˈtʃɪldrən/.

✅ Về mặt cú pháp, từ loại của 𝑐ℎ𝑖𝑙𝑑 là danh từ (𝗻𝗼𝘂𝗻) đếm được (𝗰𝗼𝘂𝗻𝘁𝗮𝗯𝗹𝗲). Thông tin về cú pháp giúp chúng ta sử dụng từ hạn định (𝗱𝗲𝘁𝗲𝗿𝗺𝗶𝗻𝗲𝗿) đi kèm với danh từ một cách hợp lý, ví dụ như:

𝘁𝗵𝗶𝘀 𝗰𝗵𝗶𝗹𝗱 (𝗻𝗼𝘁 *𝘁𝗵𝗲𝘀𝗲 𝗰𝗵𝗶𝗹𝗱)
𝘁𝗵𝗲𝘀𝗲 𝗰𝗵𝗶𝗹𝗱𝗿𝗲𝗻 (𝗻𝗼𝘁 *𝘁𝗵𝗶𝘀 𝗰𝗵𝗶𝗹𝗱𝗿𝗲𝗻)
𝗺𝗮𝗻𝘆 𝗰𝗵𝗶𝗹𝗱𝗿𝗲𝗻 (𝗻𝗼𝘁 *𝗺𝘂𝗰𝗵 𝗰𝗵𝗶𝗹𝗱𝗿𝗲𝗻)

Từ phái sinh (𝗱𝗲𝗿𝗶𝘃𝗮𝘁𝗶𝘃𝗲) thường gặp của 𝑐ℎ𝑖𝑙𝑑 là childish, childlike, và childhood; cụm từ cố định (𝗰𝗼𝗹𝗹𝗼𝗰𝗮𝘁𝗶𝗼𝗻) phổ biến là child’s play, child labour, và child psychology.

✅ Về mặt ngữ nghĩa, 𝑐ℎ𝑖𝑙𝑑 nằm trong trường từ vựng chỉ người (𝗵𝘂𝗺𝗮𝗻) và không có sự phân biệt về giới tính (𝗻𝗲𝘂𝘁𝗿𝗮𝗹 𝗴𝗲𝗻𝗱𝗲𝗿 𝗱𝗶𝘀𝘁𝗶𝗻𝗰𝘁𝗶𝗼𝗻). 𝐶ℎ𝑖𝑙𝑑 cũng được phân biệt với các từ chỉ người ở độ tuổi thấp hơn như infant và baby, và ở độ tuổi lớn hơn như adolescent hay adult.
Thông tin về mặt ngữ nghĩa giúp chúng ta kết hợp 𝑐ℎ𝑖𝑙𝑑 với các từ khác để câu có nghĩa, chẳng hạn như:

𝗧𝗵𝗲 𝗰𝗵𝗶𝗹𝗱 𝘀𝗹𝗲𝗽𝘁 𝗳𝗼𝗿 𝘁𝘄𝗼 𝗵𝗼𝘂𝗿𝘀.
*𝗧𝗵𝗲 𝗰𝗵𝗶𝗹𝗱 𝗲𝘃𝗮𝗽𝗼𝗿𝗮𝘁𝗲𝗱 𝗳𝗼𝗿 𝘁𝘄𝗼 𝗵𝗼𝘂𝗿𝘀

✅ Về mặt ngữ dụng, xét 𝑐ℎ𝑖𝑙𝑑 với các từ đồng nghĩa, chẳng hạn như kid. 𝐶ℎ𝑖𝑙𝑑 trang trọng (formal) hơn kid (informal). Nói cách khác, kid có thể được xem như là dạng informal của 𝐶ℎ𝑖𝑙𝑑. Tuy nhiên từ kid thông thường chỉ sử dụng ở số nhiều, dạng số ít của kid thường mang hàm nghĩa không tốt (𝗽𝗲𝗷𝗼𝗿𝗮𝘁𝗶𝘃𝗲 𝗰𝗼𝗻𝗻𝗼𝘁𝗮𝘁𝗶𝗼𝗻).

𝗜𝘁’𝘀 𝗮 𝘀𝗻𝗼𝘄 𝗱𝗮𝘆 𝘁𝗼𝗱𝗮𝘆. 𝗠𝘆 𝗸𝗶𝗱𝘀 𝗮𝗿𝗲 𝗵𝗼𝗺𝗲 𝗳𝗿𝗼𝗺 𝘀𝗰𝗵𝗼𝗼𝗹.
*𝗜𝘁’𝘀 𝗮 𝘀𝗻𝗼𝘄 𝗱𝗮𝘆 𝘁𝗼𝗱𝗮𝘆. 𝗠𝘆 𝗸𝗶𝗱 𝗶𝘀 𝗵𝗼𝗺𝗲 𝗳𝗿𝗼𝗺 𝘀𝗰𝗵𝗼𝗼𝗹.

Người bản xứ thường dùng son hoặc daughter để chỉ “a child”. Như vậy 𝑐ℎ𝑖𝑙𝑑 được sử dụng để chỉ con cái khi không đề cập đến giới tính.

➡ Qua ví dụ trên có thể thấy, để hiểu rõ một từ, chỉ ý nghĩa (𝗴𝗲𝗻𝗲𝗿𝗮𝗹 𝗺𝗲𝗮𝗻𝗶𝗻𝗴) là chưa đủ. Hiện nay khi tra từ điển Oxford, ngoài nghĩa của từ, bạn có thể nắm được các thông tin về phát âm, phiên âm (cả British và American), từ loại (𝗽𝗮𝗿𝘁 𝗼𝗳 𝘀𝗽𝗲𝗲𝗰𝗵/ 𝗰𝗮𝘁𝗲𝗴𝗼𝗿𝘆), 𝗳𝗼𝗿𝗺𝗮𝗹𝗶𝘁𝘆 𝘀𝗰𝗮𝗹𝗲 (formal or informal), nguồn gốc từ (𝘄𝗼𝗿𝗱 𝗼𝗿𝗶𝗴𝗶𝗻), 𝗰𝗼𝗺𝗺𝗼𝗻 𝗰𝗼𝗹𝗹𝗼𝗰𝗮𝘁𝗶𝗼𝗻𝘀/𝗶𝗱𝗶𝗼𝗺𝘀, kể cả 𝗰𝗼𝘂𝗻𝘁𝗮𝗯𝗹𝗲/ 𝘂𝗻𝗰𝗼𝘂𝗻𝘁𝗮𝗯𝗹𝗲, hình thức số nhiều (𝗽𝗹𝘂𝗿𝗮𝗹𝗶𝘁𝘆), etc. (đối với noun), hay 𝗶𝗻𝘁𝗿𝗮𝗻𝘀𝗶𝘁𝗶𝘃𝗲/ 𝘁𝗿𝗮𝗻𝘀𝗶𝘁𝗶𝘃𝗲, chia động từ (𝘃𝗲𝗿𝗯 𝗳𝗼𝗿𝗺𝘀), etc. (đối với verb) cũng như các lưu ý về cách sử dụng từ như 𝘂𝘀𝘂𝗮𝗹𝗹𝘆/𝗼𝗻𝗹𝘆 𝗯𝗲𝗳𝗼𝗿𝗲/𝗮𝗳𝘁𝗲𝗿 𝗻𝗼𝘂𝗻 (đối với một số tính từ), 𝘂𝘀𝘂𝗮𝗹𝗹𝘆 𝗽𝗮𝘀𝘀𝗶𝘃𝗲 (đối với một số động từ). Vì vậy, hãy tận dụng mọi thông tin trên từ điển để khai thác hết các khía cạnh của từ nhé.

Tài liệu tham khảo:
1. Larsen-Freeman, D., Celce-Murcia, M., Frodesen, J., White, B. and Williams, H. (2016). The Grammar Book: Form, Meaning, and Use for English Language Teachers. 3rd ed. Boston: Cengage Learning.
_______
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

01/02/2022

2022 cũng là thời điểm The Language Tree tròn 2 tuổi - một chặng đường vốn dài hơn những hình dung ban đầu. Nhân dịp năm mới, mình xin gửi lời cảm ơn đến các bạn học viên, và cả những người bạn chưa từng gặp mặt, luôn ủng hộ The Language Tree để những lớp học vẫn duy trì suốt mùa vất vả. Chúc tất cả một năm mới với nhiều mở mang và tri thức, cũng như các bạn học viên sẽ CHĂM CHỈ HƠN để hổ bớt quạo nha !

27/01/2022

Không biết các bạn có còn nhớ The Language Tree? Tụi mình đã quay lại rồi đây !!! Để khởi động, cùng The Language Tree tìm hiểu nguồn gốc bảng chữ cái chúng ta đang sử dụng nha !

Nghĩa của từ được chú thích theo ngữ cảnh trong bài:

- alphabet /ˈælfəbet/ (n): bảng chữ cái

- miner /ˈmaɪnə/ (n): thợ mỏ

- elite /eɪˈliːt/ (n): giới thượng lưu

- turquoise /ˈtɜːkwɔɪz/ (n): ngọc lam

- scratch /skrætʃ/ (v): viết nguệch ngoạc

- hieroglyphics /ˌhaɪərəˈɡlɪfɪks/ (n): chữ tượng hình

Source: How It Works Issue 158.
-----
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

01/11/2021

Đêm đêm nằm mơ vẫn thấy mình còn cao lên được vài cm nữa 😢

Essential words (Nghĩa của từ được chú thích theo ngữ cảnh trong bài):

- growth plate /ˌɡrəʊθ ˈpleɪt/ (n): sụn tăng trưởng

- puberty /ˈpjuːbəti/ (n): quá trình dậy thì

Source: How It Work Issue 157.
----------
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

18/10/2021

Chẳng cần đợi đến lúc già đi, học trò mình mới đôi mươi mà có khi hỏi đến bài tập về nhà cũng bất thình lình thành người mất trí 😔

Essential words (Nghĩa của từ được chú thích theo ngữ cảnh trong bài:

- metabolism /məˈtæbəlɪzəm/ (n): quá trình trao đổi chất

Source: How It Works Issue 127.
----------
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

10/10/2021

⭐ BẠN CÓ BIẾT: MẬT ONG CÓ THỂ ĐỂ ĐƯỢC HÀNG NGÀN NĂM 🐝🐝🐝

Essential words (Nghĩa của từ được chú thích theo ngữ cảnh trong bài):

- go off (phrasal verb): hư/ hỏng

- forager bee /ˈfɒrɪdʒə biː/ (n): ong thợ có vai trò đi tìm thức ăn

- nectar /ˈnektə/ (n): mật hoa

- hive /haɪv (n): tổ ong

- regurgitate /rɪˈɡɜːdʒɪteɪt/ (v): nhả ra

- content /ˈkɒntent/ (n): hàm lượng

- acidic /əˈsɪdɪk/ (adj): có tính acid

- deposit /dɪˈpɒzɪt/ (v): đưa vào

- honeycomb /ˈhʌnikəʊm/ (n): tàng ong

- furiously /ˈfjʊəriəsli/ (adv): cật lực

- evaporation /ɪˌvæpəˈreɪʃn/ (n): sự bay hơi

- thrive /θraɪv/ (v): sinh sôi

- antibacterial property /ˌæntibækˈtɪəriəl ˈprɒpəti/ (n): thuộc tính kháng khuẩn

Source: BBC Science Focus.
----------
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

02/10/2021

QUẦN ÁO CÓ TỪ KHI NÀO? 🧥🥼🦺👚👕

Essential words (Nghĩa của từ được chú thích theo ngữ cảnh trong bài):

- fossilise /ˈfɒsəlaɪz/ (v): hóa thạch

- garment /ˈɡɑːmənt/ (n): quần áo

- head lice (n): chấy/chí tóc

- cloth /klɒθ/ (n): vải

Source: How It Works Issue 156.
----------
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

28/09/2021

Cùng The Language Tree xem cận cảnh phun trào núi lửa Cumbre Vieja tại quần đảo La Palma (Tây Ban Nha) và học thêm một số từ vựng liên quan đến chủ để này nhé.

- erupt /ɪˈrʌpt/ (v): phun trào. -> corruption (n)

- seismic activity /ˈsaɪzmɪk ækˈtɪvəti/ (n): hoạt động địa chấn

- evacuate /ɪˈvækjueɪt/ (v): sơ tán

- vent (n): miệng núi lửa

- lava /ˈlɑːvə/ (n): dung nham (đá nóng chảy phun trào ra khỏi núi lửa)

- magma /ˈmæɡmə/ (n): mắc ma (đá nóng chảy nằm bên dưới bề mặt Trái Đất)

- volcanic ash (n): tro núi lửa

Source: The Guardian.
----------
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

21/09/2021

Trung thu không được đi chơi thì cùng The Language Tree dành thời gian tìm hiểu về lịch sử và ý nghĩa của dịp lễ này nhé ! Đừng quên xem qua từ vựng trước khi xem video nha.

Essential words (Nghĩa của từ được chú thích theo ngữ cảnh trong bài):

- lunar calendar /ˈluːnə ˈkælɪndə/ (n): âm lịch

- associated (with) /əˈsəʊsieɪtɪd/ (adj) : gắn liền (với)

- goddess /ˈɡɒdes/ (n): tiên nữ

- elixir /ɪˈlɪksə/ (n): thần dược

- eternal /ɪˈtɜːnl/ (adj): vĩnh hằng

- revolve around /rɪˈvɒlv/ (v): xoay quanh

- feast /fiːst/ (v): ăn cỗ

- staple /ˈsteɪpl/ (n): món ăn chính

- intricately /ˈɪntrɪkətli/ (adv): một cách cầu kỳ

- pastry /ˈpeɪstri/ (n): bánh ngọt

- lotus seed /ˈləʊtəs siːd/ (n): hạt sen

- salted duck egg yolk (n): trứng vịt muối

- lavish /ˈlævɪʃ/ (adj): xa hoa lộng lẫy

- fertility /fəˈtɪləti/ (n): sự sinh sản

- originate /əˈrɪdʒɪneɪt/ (v): bắt nguồn

Source: South China Morning Post.
----------
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

20/09/2021

Lớp tiếng Anh mùa thu.

Những ngày giãn cách buồn thiu có khiến tinh thần học tập của bạn sa sút? Hay là để The Language Tree cùng bạn nuôi dưỡng sự học trong mùa thu ảm đạm này nhé.

Nếu bạn sắp xếp được kha khá thời gian để cùng mình học, suy nghĩ và tìm hiểu, bắt đầu từ việc chiêm nghiệm bản thân đến lần mở những con đường khám phá ngôn ngữ và khoa học, bỏ lại những năm tháng chỉ cặm cụi vì điểm số mà hành trang chẳng giữ lại bao nhiêu, hãy bắt đầu từ những lớp học nho nhỏ của tụi mình.

Nếu bạn mong đợi ở một khóa học nhiều hơn chỉ là bài tập và những đề thi, khóa học đó ở đây:

𝗦𝗽𝗿𝗼𝘂𝘁 (A2): Dành cho những bạn đã có nền tảng tiếng Anh cơ bản.

Hình thức: Online qua Microsoft Teams & Google Classroom.

Thời lượng: 13 tuần (12 tuần học và 1 tuần thi cuối khóa)
1 tuần 2 buổi, mỗi buổi 2 giờ.

🌱 Pronunciation: Chuẩn hóa 44 âm IPA (British English) với sự mô tả chi tiết bộ máy cấu âm & cơ chế phát âm, không đơn thuần nghe và lặp lại.

🌱 Vocabulary & Grammar: Bổ trợ từ vựng theo chủ đề và ngữ pháp trình độ tiền trung cấp (Pre-intermediate).

🌱 Reading & Listening: giáo trình của Nxb Oxford & Cambridge, chú trọng phát triển khả năng tư duy phản biện (Critical thinking); bổ sung kiến thức theo chủ đề từ tạp chí khoa học và phim tài liệu; từ vựng học thuật (Academic vocabulary) xuất hiện trong mỗi bài đều có phần luyện tập bổ sung để củng cố.

🌱 Writing: xác định các thành phần trong câu, luyện viết câu (câu đơn, câu ghép & câu phức), thiết lập tính liên kết giữa các câu, và viết đoạn văn mô tả (Descriptive paragraph).

🌱 Speaking: hướng dẫn trả lời, lập luận và phát triển ý tưởng cho những câu hỏi liên quan đến các chủ đề từ bài học Reading & Listening.

HỌC PHÍ: 2.500.000
----------
Thông tin khóa học và đăng ký: https://tinyurl.com/thelanguagetree

17/09/2021

⭐️ FUN FACT⭐️: Nếu di chuyển bằng tốc độ ánh sáng, một giây bạn có thể đi vòng quanh xích đạo 7.5 LẦN ✈️🌏

Essential words (Nghĩa của từ được chú thích theo ngữ cảnh trong bài):

- measure /ˈmeʒə/ (v): đo lường

- accurately /ˈækjərətli/ (adv): một cách chính xác

- hummingbird /ˈhʌmɪŋbɜːd/ (n): chim ruồi

- flap /flæp/ (v): vỗ (cánh)

- ultimate /ˈʌltɪmət/ (adj): tuyệt đối/ cực hạn

- Theory of Special Relativity: thuyết tương đối hẹp

- accelerate /əkˈseləreɪt/ (v): nhanh hơn

Source: BBC Science Focus.
----------
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

01/09/2021

"September tries its best to have us forget summer."
– Bernard Williams.

Source: dictionary.com
----------
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

18/08/2021

Sao mũi cứ mụn hoài vậy nè 😔

Essential words (Nghĩa của từ được chú thích theo ngữ cảnh trong bài):

- spot /spɒt/ (n): mụn

- bacterial infection /bækˈtɪəriəl ɪnˈfekʃn/ (n): sự nhiễm khuẩn

- pore /pɔː/ (n): lỗ chân lông

- sebaceous gland /sɪˈbeɪʃəs ɡlænd/ (n): tuyến bã nhờn

- sebum /ˈsiːbəm/ (n): bã nhờn

- lubricate /ˈluːbrɪkeɪt/ (v): bôi trơn

- clog (v): gây bít tắc

Source: BBC Science Focus.
----------
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

14/08/2021

Vậy là Ngưu Lang - Chức Nữ lại được gần nhau thêm 440,000,000 KM nữa 🥰

10/08/2021

"A bird does not sing because he has an answer. He sings because he has a song."
- Joan Walsh Anglund.-

Essential words (Nghĩa của từ được chú thích theo ngữ cảnh trong bài):

- convey /kənˈveɪ/ (v): chứa đựng/ truyền tải

- territory /ˈterətri/ (n): lãnh thổ

Source: How It Works Issue 154.
----------
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

27/07/2021

DẠNG SỐNG ĐẦU TIÊN TRÊN TRÁI ĐẤT 🌎🌍🌏

Essential words (Nghĩa của từ được chú thích theo ngữ cảnh trong bài):

- microbial mat /maɪˈkrəʊbiəl mæt/ (n): thảm vi sinh vật

- stromatolite /strəʊˈmætəlaɪt/ (n): đá trầm tích cổ được tạo ra nhờ sự phát triển của vi sinh vật

- microorganism /ˌmaɪkrəʊˈɔːɡənɪzəm/ (n): vi sinh vật

- algae /ˈældʒiː/ (n): tảo

* Ảnh (ABC News): stromatolite được tìm thấy tại Vịnh Shark, Úc.

Source: BBC Science Focus.
----------
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

20/07/2021

Vận tốc cánh hoa anh đào rơi là 5cm/s, còn hạt mưa thì sao 🌧🌧🌧

Essential words (Nghĩa của từ được chú thích theo ngữ cảnh trong bài):

- terminal velocity /ˌtɜːmɪnl vəˈlɒsəti/ (n): vận tốc cuối (vận tốc cao nhất có thể đạt được bởi một vật khi rơi qua chất lưu (không khí, nước))

- raindrop /ˈreɪndrɒp/ (n): giọt/hạt mưa

- updraught /ˈʌpdrɑːft/ (n): luồng không khí đi lên

- (water) droplet /ˈdrɒplət/ (n): giọt (nước)

Source: BBC Science Focus.
----------
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

03/07/2021

Chiều nay Sài Gòn sấm chớp rợp trời có khiến bạn đi đường thấy bất an? Từ Cách Mạng Tháng 8 nhìn về phía Quận 4 có đám mây vũ tích xám xịt 🌩⛈🌩. Nhìn từng chùm sét lóe sáng bầu trời mà lòng cứ băn khoăn liệu mình có trở thành cột thu lôi bằng xương bằng thịt hay không 😨

Essential words (Nghĩa của từ được chú thích theo ngữ cảnh trong bài):

- the odds /ɒdz/ (n): xác suất/ tỷ lệ/ cơ hội.

- slim /slɪm/ (adj): mong manh.

Source: How It Works - Book of Incredible Earth.

P/s: số liệu về xác suất bị sét đánh cũng khác nhau giữa các vùng địa lý. Theo National Geographic, khả năng bị sét đánh trong vòng 1 năm tại Mỹ là 1/700,000. Nhiều nguồn khác cho rằng tỉ lệ thậm chí còn mong manh hơn, 1/1,000,000 - 1,200,000. Tuy nhiên nếu xét khoảng thời gian cả một đời người 80 năm thì tỉ lệ này lên đến 1/3000.
----------
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

21/06/2021

Hạ Chí luôn nhắc mình nhớ về mùa hè với những đám mây vũ tích cuồn cuộn. Mùa hè thảnh thơi thả trí tưởng tượng vào từng khối bông gòn trắng xóa đủ hình thù, lơ lửng rồi bất chợt đổi màu lúc trời kéo mưa về. Những ngày căng thẳng thế này, bạn có kịp ngước nhìn bầu trời, tò mò về những đám mây xa? 🌫☁️🌩⛈🌧

Essential words (Nghĩa của từ được chú thích theo ngữ cảnh trong bài):

* Các loại mây:

Mây thấp (low-level)
- Stratocumulus /ˈstrætəʊˌkjuːmjələs/: mây tầng tích
- Cumulus /ˈkjuːmjələs/: mây tích
- Stratus /ˈstreɪtəs/: mây tầng

Mây trung bình (mid-level)
- Altostratus /ˌæltəʊˈstrɑːtəs/: mây trung tầng
- Altocumulus /ˌæltəʊˈkjuːmjələs/: mây trung tích

Mây cao (high-level):
- Cirrus /ˈsɪrəs/: mây ti
- Cirrostratus /ˌsɪrəʊˈstrɑːtəs/: mây ti tầng
- Cirrocumulus /ˌsɪrəʊˈkjuːmjələs/: mây ti tích

Mây thẳng đứng (vertical):
- Cumulonimbus /ˌkjuːmjələʊˈnɪmbəs/: mây vũ tích

* Một số từ vựng khác:

- convective /kənˈvektɪv/ (adj): relating to convection - the flow of heat through a gas or a liquid [đối lưu]

- precipitation /prɪˌsɪpɪˈteɪʃən/ (n): water that falls from the clouds towards the ground, especially as rain or snow [giáng thủy]

- resemble /rɪˈzembl/ (v): to look like or be like someone or something [giống với]

- be accompanied by/with : exist at the same time as something [kèm theo]

- associate with /əˈsəʊsieɪt/ (v): to join or connect together [kết hợp]

- composed of /kəmˈpəʊzd ɒv/ (adj): to be made from several parts [bao gồm]

- crystal /ˈkrɪs.tl/ (n): a piece of a substance that has become solid, with a regular shape [tinh thể]

- diffuse /dɪˈfjuːz/ (v): to spread in many directions [khuếch tán]

- altitude /ˈæltɪtʃuːd/ (n): height above sea level [độ cao so với mực nước biển]

- minute /maɪˈnjuːt/ (adj): extremely small
_______
Thông tin khóa học: https://tinyurl.com/thelanguagetree

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Học để tự do.

Tên lớp học The Language Tree được lấy cảm hứng từ câu nói nổi tiếng của Aristotle, “The roots of education are bitter, but the fruit is sweet”. Hình ảnh thì hàm ẩn nhưng ý nghĩa lại vô cùng tường minh. Việc học dù có lâu dài đó, gian nan đó nhưng rồi sẽ được đáp đền, như cây cần một bộ rễ vững chắc bám sâu vào đất, như ta cần một nền tảng kiến thức vững vàng, và mùa sang, là quả ngọt.

Thực vậy, việc học nói chung và học ngôn ngữ nói riêng cần một quá trình để tiếp thu, thẩm thấu và rèn luyện. Không ai giỏi trong một sớm chiều. Và đích đến cao nhất chính là sự tự do. Học giúp chúng ta thoát ra khỏi sự thiếu hiểu biết, giúp thỏa mãn tính hiếu kì, giúp ta không còn trói buộc mình trong bất kì giới hạn nào.

Ngôn ngữ là cả một thế giới bao la, cũng là cầu nối để ta đặt chân đến những địa hạt khác của kiến thức. Vẫn nhớ như in lần đầu đọc về Vũ Trụ bằng tiếng Anh trong cuốn The Knowledge Encyclopedia, mình rợn ngợp bởi sự mênh mông của thiên hà, thấy con người sao nhỏ bé và thế giới ngoài kia còn quá nhiều bí ẩn.

Vì lẽ đó, The Language Tree không chỉ đơn thuần là một lớp học tiếng Anh, mà còn là nơi để mình, và bạn, cùng khám phá thế giới bằng ngôn ngữ, cùng vun trồng một mầm cây, và cành lá thì sinh sôi bất tận, không quẩn quanh dưới giới hạn một bầu trời.

Videos (show all)

Crisantemi - Puccini
Flea Circus
Starving Polar Bear on Iceless Land
How to save our planet?
The Mourning Forest
Cosmic Calendar
Earth from Space
Milky Way Galaxy
I'm so lonesome I could cry
Doctor explains the proper way to wash your hands and put on a face mask

Location

Category

Address


116 Nguyễn Văn Thủ, Quận 1
Ho Chi Minh City
700000
Other Language schools in Ho Chi Minh City (show all)
Yola Yola
Cơ Sở 1: 246 Cống Quỳnh, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1
Ho Chi Minh City, 70

YOLA - KHAI PHÓNG SỨC MẠNH TIỀM NĂNG Hệ thống Anh Ngữ mang đến các chương trình đào tạo chuẩn quốc tế

Học Tiếng Anh NEW YOU ENGLISH Học Tiếng Anh NEW YOU ENGLISH
Ho Chi Minh City

Học Tiếng Anh New You English Core Value: "Bring out the best in you" Chúng tôi mong muốn gi

Những Cách Học Tiếng Anh Cho Người Mất Gốc Những Cách Học Tiếng Anh Cho Người Mất Gốc
Ho Chi Minh City, 700000

ELSA Speak là ứng dụng học nói Tiếng Anh bằng trí tuệ nhân tạo AI hàng đầu th?

Ielts Ready Ielts Ready
Tòa Nhà Số 10, Sông Thao, Phường 2, Quận Tân Bình
Ho Chi Minh City, 700000

Trung tâm Anh Ngữ ASTON Trung tâm Anh Ngữ ASTON
Tòa Nhà Emporium , Lầu 4, 184 Lê Đại Hành, Phường 15, Quận 11
Ho Chi Minh City, 700000

5 Es of ASTON : Exciting - Enjoyable - Engaging - Excellent - English

Un, deux, trois Un, deux, trois
Ho Chi Minh City

(Français) Bonjour, je m'appelle Marie-Anne et j'enseigne le français au Vietnam. (English) Hello, I am Marie-Anne and I teach French in Vietnam. (Tiếng Việt) Xin chào, cô tên là Marie-Anne và dạy tiếng Pháp tại Việt Nam.

MIFA English MIFA English
415 Lê Văn Lương, Phường Tân Phong, Quận 7
Ho Chi Minh City, 70000

MIFA English - Quality is our priority !!! Chuyên sâu giảng dạy TOEIC, IELTS, GIAO TIẾP

IELTS Gladiator IELTS Gladiator
6/3 Nguyễn Văn Thủ, Phường Đakao, Quận 1
Ho Chi Minh City

Các khóa học IELTS từ cơ bản đến nâng cao: - IELTS 4.0 - 6.5+ - IELTS 7.0++

Tự Học Tiếng Anh Cho Người Mất Gốc Tại Nhà Tự Học Tiếng Anh Cho Người Mất Gốc Tại Nhà
Ho Chi Minh City, 700000

ELSA Speak là ứng dụng học nói Tiếng Anh bằng trí tuệ nhân tạo AI hàng đầu th?

Du học Nhật Bản cùng Lapis Du học Nhật Bản cùng Lapis
16 Lê Văn Duyệt, Phường 1
Ho Chi Minh City, 70000

Đào tạo tiếng Nhật chuyên nghiệp. Du học Nhật Bản uy tín, chất lượng. Liên h

VUS - Anh văn Hội Việt Mỹ VUS - Anh văn Hội Việt Mỹ
285 Bình Long, Phường Bình Hưng Hòa A, Quận Bình Tân, TP HCM
Ho Chi Minh City, 700000

Cùng học tiếng Đức- DLmA Cùng học tiếng Đức- DLmA
Chung Cư Saigon Gateway, Đường Song Hành Quận 9
Ho Chi Minh City

Wir lernen Deutsch zusammen