Chia sẻ kiến thức kế toán

Chia sẻ kiến thức kế toán

Share

Page chia sẻ những kiến thức kế toán hữu ích cho ai cần.

01/07/2024

Triển khai Nghị định giảm thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2024

03/03/2024

HƯỚNG DẪN CÁC BƯỚC RÀ SOÁT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
-----
Nhật ký chung
Xuất khẩu nhật ký chung dưới dạng file excel và lọc các bút toán đối ứng qua Data Filter xem có bút toán nào bất thường không và đảm bảo xoá hết các bút toán không hợp lệ nếu cần
Đảm bảo số tổng trên bảng cân đối tài khoản bằng số tổng trên sổ nhật ký chung
Tài khoản 111
+ Đảm bảo không âm tại mọi thời điểm
+ Đảm bảo không bỏ sót các khoản chi không hợp lệ
+ Đảm bảo chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền trên Báo cáo tình hình tài chính khớp đúng với báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Nếu cty theo dõi 1 sổ duy nhất thì cuối kỳ khớp tồn quỹ
Tài khoản 112
+ Đảm bảo khớp đúng sổ chi tiết với sổ cái
+ Đảm bảo khớp đúng sổ chi tiết với sổ phụ ngân hàng
+ Đảm bảo không có sổ chi tiết ngoại tệ nào còn nguyên tệ nhưng không còn giá trị hoặc ngược lại
+Đảm bảo báo cáo đầy đủ các tài khoản mở tại các ngân hang kể cả ngân hang ít giao dịch
+Tất cả tài khoản của ngân hàng trên pm phải khớp số tiền với sao kê ngân hàng, trường hợp lệch thì kiểm tra ngược lại theo tháng, tháng lệch kiểm lại ngày.
Tài khoản 131
+ Đảm bảo số dư chính xác và đã được đối chiếu với khách hang
+ Lưu hồ sơ giải trình đặc biết với số dư có của 131
+ Đảm bảo tổng công nợ chi tiết bằng tổng công nợ tổng hợp
+Nếu có công nợ bằng ngoại tệ đảm bảo không có khách hang nào hết số dư nguyên tệ mà vẫn còn số dư quy đổi hoặc ngược lại
+ Đảm bảo tách bạch dư Nợ và dư Có trên báo cáo chứ không bù trừ cho nhau
+ Kiểm tra những khách hang có số dư đầu năm và cuối năm bằng nhau
+ Kiểm tra không có nhà cung cấp nào bị tạo trùng mã
Tài khoản 133
+ Đảm bảo số dư Nợ bằng chỉ tiêu 43 trên tờ khai VAT tháng 12 hoặc tờ khai VAT quý IV.Trường hợp không khớp đúng cần tìm nguyên nhân và điều chỉnh nếu cần thiết
+ Đảm bảo tổng phát sinh nợ trên 133 bằng tổng các chỉ tiêu 24 trên tờ khai các tháng hoặc hoặc quý cộng lại.Trường hợp không khớp đúng cần tìm nguyên nhân
+ Kiểm tra bảng kê mua vào bán ra so với hoá đơn, tốt nhất kiểm tra theo kỳ báo cáo với tờ khai. Nếu khớp thì ổn rồi, khong khớp đổ exel để kiểm tra. Cái nào lệch thì kiểm tra lại chi tiết tờ hóa đơn gốc.Ktra bút toán Khấu trừ thuế và kiểm tra lại TK 133 và 33311 xem đúng với tờ khai chưa, trường hợp lệch thì phải biết lý do lệch ( do lệch kỳ kê khai bổ sung hoặc lệch do bỏ sót hóa đơn, do cộng sai số....mỗi lỗi có 1 cách xử lý khác nhau nhé)
Tài khoản HTK
+ Đảm bảo tổng số chi tiết bằng số tổng hợp
+ Đảm bảo không có mã vật tư, hang hoá bị tạo trùng
+ Đảm bảo không có mã hang nào bị âm về mặt số lượng hay giá trị
+ Đảm bảo không có hang nào còn giá trị mà không còn số lượng hoặc ngược lại
+ Đảm bảo sự khớp đúng giữa sổ kho và sổ cái
+ Đảm bảo số liệu trên sổ sách và số liệu kiểm kho thực tế
Tài khoản 242
+ Đảm bảo số dư Nợ trên 242 bằng giá trị chi phí trả trước chưa phân bổ trên bảng phân bổ chi phí trả trước
Tài khoản 211;214
+ Đảm bảo số dư Nợ bằng giá trị cột nguyên giá trên bảng khấu hao
+ Đảm bảo số dư Có bằng cột khấu hao luỹ kễ trên bảng khấu hao
+Đảm bảo giá trị còn lại bằng hiệu số giữa nguyên giá và khấu hao luỹ kế
+Kiểm tra TK 211 với danh mục TSCD, TK 214 với bảng khấu hao. Nếu Có TSCĐ màtài khoản 214 ko có phát sinh thì rất có thể bạn đã quên chạy khấu hao ( trừ trường hợp khấu hao hết, dư có 214= dư nợ 211).
Tài khoản 331
+ Đảm bảo số dư chính xác và đã được đối chiếu với nhà cung cấp
+ Lưu hồ sơ giải trình đặc biết với số dư Nợ của 331
+ Đảm bảo tổng công nợ chi tiết bằng tổng công nợ tổng hợp
+Nếu có công nợ bằng ngoại tệ đảm bảo không có nhà cung cấp nào hết số dư nguyên tệ mà vẫn còn số dư quy đổi hoặc ngược lại
+ Đảm bảo tách bạch dư Nợ và dư Có trên báo cáo chứ không bù trừ cho nhau
+ Kiểm tra những nhà cung cấp có số dư đầu năm và cuối năm bằng nhau
+ Kiểm tra không có nhà cung cấp nào bị tạo trùng mã
Tài khoản 333
+Đảm bảo khớp đúng công nợ từng loại thuế với thông báo thuế cuối năm
+ Đảm bảo số tổng hợp bằng tổng số chi tiết các loại thuế
+ Kiểm tra lại nguyên nhân nếu 333 có Dư Nợ
+ Đảm bảo phát sinh có 33311 bằng tổng chỉ tiêu 35 trên các tờ khai trong năm cộng lại
+ Kiểm tra TK 3335, so với tờ khai thuế TNCN, quyết toán thuế TNCN
Tài khoản 334
+Đảm bảo 334 = 0 nếu công ty không còn nợ lương tại thời điểm 31.12
+ Kiểm tra lại nếu 334 có số dư Nợ
+Đối chiếu tổng phát sinh nơ 334 với tổng thu nhập trên quyết toán thuế TNCN.Nếu có sai khác cần tìm ra nguyên nhân
+ Đảm bảo phát sinh Nợ khớp đúng với chỉ tiêu tiền chi trả cho người lao động trên lưu chuyển tiền tệ
+Tổng 334 khớp với bảng lương ( khi chưa trừ BHXH và thuế TNCN), 334 nếu còn số dư bên có thì xác định số đó có phải số còn phải trả NLĐ hay ko. Nếu chi lương bằng tiền mặt thì dễ rùi . Còn chuyển khoản ngân hàng để đổ lương vào tài khoản công nhân thì phải khớp với số thanh toán chuyển khoản.
Tài khoản 338
+ Đảm bảo công nợ khớp đúng với thong báo bảo hiểm C12 tháng 12.nếu lệch quay lại ktra từng tháng .
+ Đảm bảo công nợ phải trả các đối tượng khác khớp đúng giữ tổng hợp với chi tiết và khớp với biên bản đối chiếu công nợ nếu có
Tài khoản 341
+ Đảm bảo công nợ khớp đúng với số đối chiếu với ngân hang và các đối tác cho vay, khoản vay ngân hàng phải khớp với sổ giao dịch tiền vay của ngân hàng.
+ Đảm bảo số tổng hợp bằng tổng số chi tiết
+Kiểm tra lại nếu 341 có dư Nợ
Tài khoản 411
+ Đảm bảo dư Có khớp đúng với số vốn trên đăng ký kinh doanh
+ Đảm bảo phát sinh Có trong năm khớp đúng với phần vốn tang ( nếu có )
Tài khoản 421
+ Đảm bảo đầu năm đã kết chuyển từ 4212 sang 4211 và ngưoợc lại.
+ Đảm bảo phát sinh Có khớp đúng với lợi nhuận sau thuế trên báo cáo xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 511
+ Đảm bảo không còn số dư
+ Tổng phát sinh có khớp đúng với chỉ tiêu 34 trên các tờ khai VAT trong năm cộng lại
Tài khoản 632
+ Đảm bảo không còn số dư
+ Kiểm tra tổng phát sinh Nợ 632 có khớp đúng với Tổng phát sinh có TK 156. Nếu không khớp đúng tìm nguyên nhân
+Kiểm tra tỷ lệ giá vốn trên doanh thu năm nay với năm ngoái có biến động đáng kể không và nguyên nhân
Tải khoản 515, 711, 642, 811, 821, 911
+ Đảm bảo không còn số dư
+ Vào sổ cái để kiểm tra các nghiệp vụ bất thường
+ Đảm bảo tổng phát sinh nợ 821 khớp đúng phát sinh có 3334
+ Kiểm tra tỷ lệ chi phí trên doanh thu năm nay với năm ngoái có biến động đáng kể không và nguyên nhân
_st_

20/02/2024

THƠ TÌNH KẾ TOÁN

Anh đến với em trong một kỳ kế toán
Giữa bề bộn những nguồn vốn đầu tư
Khi thuế suất vẫn chưa được khấu trừ
Đành ngậm ngùi anh chưa ghi vào sổ

Đến với em chấp nhận nhiều đau khổ
Không thấy thu mà toàn thấy khoản chi
Cầm bút lên anh chẳng thấy nhập gì
Cứ chốc chốc lại một khoản phải xuất

Tạm biệt em mà anh còn ngây ngất
Giá hôm nào giá cổ phiếu cũng tăng
Em có hiểu tình anh thế nào chăng
Khi mỗi lúc phải ghi bằng mực đỏ

Hết mỗi kỳ, hạch toán cho em rõ
Biết bao nhiêu nghiệp vụ đã phát sinh
Tình đâu là tài sản hữu hình
Mà sao cứ hao mòn theo năm tháng

Sáng nay dậy sao lòng anh choáng váng
Thâm hụt tiền và các khoản tương đương
Nợ khó đòi anh chẳng chút vấn vương
Nhưng chẳng nỡ để tình ta tan vỡ

Khi yêu em anh nào đâu sợ lỗ
Lãi các kỳ đưa thẳng vào liên doanh
Nhưng chế độ đã nói thay lòng anh
Vay dài hạn là khoản nợ phải trả

Với anh em đúng là tất cả
Là thặng dư, là bội phát doanh thu
Dắt tay em giữa trăng sáng đêm thu
Mới nhớ ra trả về …. cổ phần hóa

Khi lợi nhuận không bao hàm trợ giá
Anh vò đầu trong chi phí kinh doanh
Mới hôm qua trong sổ vẫn còn xanh
Nay đỏ chót như thời kỳ khủng hoảng

Anh sực nhớ đến vật tư nằm ngoài bảng
Phí bán hàng bên cạnh sản xuất chung
Yêu em anh quyết đi đến cùng
Quyết không để suy tàn trong niên độ.

-ST-

16/02/2024

🌺 MỐI LIÊN HỆ GIỮA: TIỀN LƯƠNG, BHXH, THUẾ TNCN, THUẾ TNDN

1. Tiền lương
- Theo chức danh => Phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Làm thêm giờ: Chịu thuế TNCN => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Lưu ý phần phụ trội của làm thêm giờ sẽ không phải đóng thuế TNCN).

2. Tiền thưởng
- Cố định mỗi kỳ => Phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Không cố định => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Thưởng sáng kiến do nhà nước công nhận => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Thưởng lễ, tết => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

3. Các khoản phụ cấp

3.1. Xăng xe
- Khoán chi => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Dùng cho cá nhân => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Nếu khoản xăng xe phục vụ cho công việc thì được trừ và không phải đóng thuế TNCN. Nhưng nếu là khoản phụ cấp cố định hàng tháng cho vào lương thì khoản này phải đóng thuế TNCN).

3.2. Ăn giữa ca
- Tiền mặt => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Lưu ý đối với với khoản này khống chế ở 730.000đ/người/tháng); Phần vượt sẽ bị tính thuế TNCN, nhưng không phải đóng bảo hiểm xã hội và vẫn được trừ khi xác định Thuế TNDN).
- Tổ chức nấu ăn => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

3.3. Điện thoại: Khoán chi
- Tiền mặt => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

3.4. Công tác
- Khoán chi công tác => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

3.5. Tiền nhà ở
- Tiền mặt => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Phải đóng 15% thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

3.6. Tiền giữ trẻ: => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Không được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

3.7. Nuôi con nhỏ: => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Không được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

3.8. Phụ cấp thu hút khu vực: => Phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

3.9. Phụ cấp chức danh, trách nhiệm: => Phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

3.10. Phụ cấp thâm niên
- Trả cố định hàng tháng vào lương => Phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả hàng năm hoặc theo định kỳ => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

4. Các khoản chi phí phúc lợi

4.1. Tổ chức du lịch
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Chi trả bằng tiền cho nhân viên không tham gia => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Tổ chức cho thân nhân người lao động tham gia gia => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

4.2. Chi hiếu hỷ: => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Lưu ý không vượt quá một tháng lương bình quân).

4.3. Sinh nhật, liên hoan: => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

4.4. Chi phí đào tạo, học phí
- Người tham gia đào tạo nghiệp vụ chuyên môn do Doanh nghiệp trả thay => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Học phí cho con người lao động (Từ mầm non đến THPT) do Doanh nghiệp trả thay => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

4.5. Chi phí dịch vụ tư vấn thuế
- Ghi cụ thể cá nhân (Nhóm cá nhân) => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Cung cấp cho Doanh nghiệp => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

14/02/2024

HÃY NÓI MỘT CÂU TÍCH CỰC VỀ NGHỀ KẾ TOÁN?
Năm nay kế toán gian nan với những thay đổi mới, anh em đồng nghiệp rụng đi ít nhiều, nên mình lại lục lại bài này để anh em xả stress và tiếp tục yêu nghề 🥰🥰🥰
Bài mình tổng hợp từ mn chứ k phải bịa ra nhé 😁

1. Không lo thất nghiệp, thích thì 80 tuổi vẫn nhận việc về làm được, dịch ai nghỉ thì nghỉ nhưng kế toán chỉ có thêm việc chứ không bớt 😁
2. Hô chuyển khoản thì bố ông Giám Đốc cũng không dám dùng tiền mặt 😂
3. Cảm thấy điệu múa nào nhảy cũng được: Luật Thuế, luật lao động, luật DN, luật rừng ...😜
4. Là 1 nghề giúp năng động hơn và không sợ thất nghiệp sau này từ kinh nghiệm thực tiễn: sửa máy in, sửa máy photo, cho đến đòi nợ,...
5. Tự viết séc cho mình đi rút tiền tỉ :)))
6. Biết kế toán có thể không giàu, nhưng tất cả người giàu đều biết về kế toán.
Hy vọng có thể tạo thêm động lực cho các em, chứ phần lớn các anh chị trong này đều ở vế thứ nhất nhé 😅
7. Giúp trưởng thành nhanh hơn. Cụ thể đi làm 4 tháng già thêm 4 tuổi 😅
8. Ngày chuyển lương sẽ được cả công ty chăm sóc 😋
9. Khi bạn biết cách sắp xếp KT là 1 khoa học. Khi bạn biết linh hoạt vận dụng là 1 nghệ thuật. Người chưa biết phát huy sẽ chỉ nhận mức lương 7,8 tr không nổi, người biết linh hoạt chuẩn hóa sẽ có mức thu nhập đỉnh cao tự tin đặt cho mình mong muốn, cv nào cũng vậy. Tâm ta ở đâu thì tầm ở đó và tiền sẽ tới
10. Lương "bình ổn" qua các mùa dù thị trường luôn biến động
11. Cảm thấy quyền lực nhất là dám bật lại sếp mà vẫn bảo toàn tính mạng
12. Nửa đêm trong mơ vẫn mơ thấy tiền (giàu từ giấc mơ 😁), dịch cả cty nghỉ mỗi kế toán vẫn đi làm
13. Kế toán có thể chuyển sang làm 1 số bộ phận khác, nhưng ngược lại bảo các nv khác qua làm kế toán thì không
14. Làm kế toán giỏi việc nước đảm việc nhà, từ bưng bê, quét dọn, rửa bát chén, lau nhà, nấu cơm, đón con sếp, cho con sếp ăn,...1 rổ kinh nghiệm để lấy ck 😅
15. Nhờ làm kế toán mà em không còn hiền như trước nữa, không dễ bị bắt nạt.
16. Nhiều khi quyền lực hơn cả sếp, nằm trên bàn đẻ vẫn đc sếp nhắn hỏi thăm "Bao giờ đẻ xong ký cho anh với, anh đang ngoài cổng viện" 😅
..
Còn gì nữa mọi người bổ sung nào? Nhớ là tích cực nha mn 🤗🤗🤗
_st_

03/02/2024

BÀN GIAO CHỨNG TỪ GIỮA KẾ TOÁN CŨ VÀ KẾ TOÁN MỚI💕💕

Có nhiều bạn kế toán không thể làm cố định được tại một công ty. Có thể do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan mà chúng ra phải rời chỗ làm cũ đi tìm một chỗ mới để làm. Vậy khi đến công ty mới làm việc thì chúng ta nhận bàn giao, hóa đơn, chứng từ, sổ sách… như thế nào? Hẳn rất nhiều bạn vẫn còn đang bỡ ngỡ và không biết bắt đầu từ đâu? Mình sẽ giúp các bạn điều này nhé.
CÔNG VIỆC BÀN GIAO GIỮA KẾ TOÁN CŨ VÀ KẾ TOÁN MỚI
I. VỀ HỒ SƠ NỘI BỘ
1. Bàn giao về sổ quỹ tiền mặt:
- Yêu cầu kế toán cũ chốt số liệu với thủ quỹ bàn bàn giao cho bạn đến thời điểm hiện tại.
- Về chứng từ ( Nếu có) yêu cầu họ đóng theo tháng hoặc quý nhận theo số TT của phiếu thu và phiếu chi (Ghi vào bìa bên ngoài) Ghi số thứ tự theo phiếu từ số… đến số…
2. Bàn giao về quỹ ngân hàng: Chốt số liệu đến thời điểm hiện tại và đối chiếu với số phụ ngân hàng đến thời điểm hiện tại - chứng từ Ngân hàng nhận theo hồ sơ bên thuế.
3. Công nợ phải trả nhà cung cấp:
- Số liệu yêu kế toán cũ bàn giao theo bảng tổng hợp công nợ của các nhà cung cấp. Đối chiếu số liệu chi tiết của từng nhà cung cấp với bảng tổng hợp công nợ
- Nếu có thời gian thì yêu cầu họ đối chiếu công nợ và chốt với từng nhà cung cấp thì sau này mình sẽ đỡ vất vả
- Về hồ sơ chứng từ: Yêu cầu họ lưu theo từng nhà cung cấp theo thứ tự thời gian để bàn giao gồm các hồ sơ sau (Nếu có):
+ Báo giá của nhà cung cấp
+ Hợp đồng
+ Đơn Đặt hàng
+ Biên bản giao hàng/ PXK
+ Đối chiếu công nợ
Lưu ý: Đối xây dựng có những công ty vừa theo dõi cho từng nhà cung cấp vừa theo dõi theo từng công trình, nếu công ty bạn có trường hợp này thì hãy sắp xếp hồ sơ quản quản lý công nợ theo từng nhà cung cấp tập hợp theo từng công trình.
4. Công nợ phải thu thì yêu cầu họ bàn giao tương tự công nợ phải trả
5. Công nợ tạm ứng mua vật tư , đi công tác
- Về Số liệu: yêu cầu kế toán cũ bàn giao theo bảng tổng hợp công nợ tạm ứng của nhân viên. Đối chiếu số liệu chi tiết của từng nhân viên với bảng tổng hợp công nợ tạm ứng
- Nếu có thời gian thì yêu cầu họ đối chiếu công nợ tạm ứng và chốt với từng nhân viên đến thời điểm hiện tại.
Về hồ sơ chứng từ: Yêu cầu họ lưu theo từng nhân viên theo thứ tự thời gian để bàn giao gồm các hồ sơ sau:
+ Phiếu tạm ứng tiền từng đợt
+ Hồ sơ hoàn ứng theo từng đợt
6. Công nợ lương
Số liệu yêu cầu họ bàn giao theo bảng tổng hợp công nợ Lương của nhân viên. Đối chiếu số liệu chi tiết của từng nhân viên với bảng tổng hợp công nợ lương
- Nếu có thời gian thì yêu cầu họ đối chiếu công nợ lương và chốt với từng nhân viên đến thời điểm hiện tại.
7. Hồ sơ lương, BHXH, thưởng
Yêu cầu theo xếp thứ tự từng tháng gồm: Bảng thanh toán lương, bảng chấm công, Bảng nghiệm thu, thanh toán khối lượng … ( Nếu có) bảng tiền thưởng (nếu có).
Hồ sơ BHXH nhận theo hồ sơ thuế.
8. Hàng tồn kho.
+ Đối với công ty thương mại:
- Yêu cầu bàn giao bảng tổng hợp nhập -xuất - tồn kho hàng hóa TK 156 và đối chiếu từng loại hàng hóa với bảng tổng hợp.
- Kiểm kê kho hàng hóa giữa thực tế để so sách với sổ sách ( Nếu có thể làm được thì càng tốt)
+ Đối với công ty sản xuất:
- Bàn giao bảng tổng hợp Nhâp – Xuât - Tồn kho vật tư , cô ng cụ (TK 152, TK 153)
Đối chiếu sổ chi tiết của từng loại vật tư, công cụ với bảng tổng hợp.
- Bàn giao bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK 154
Đối chiếu chi tiết 154 của từng loại sản phẩm với bảng tổng hợp SXKD dở dang TK 154
- Bàn giao Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho thành phẩm TK 155
Đối chiếu sổ chi tiết của từng loại thành phẩm với bảng tổng hợp TK 155.
+ Đối với công ty dịch vụ:
- Bàn giao bảng tổng hợp chi phí SXKD trên TK 154 của toàn bộ dịch vụ
- Sau đó Đối chiếu chi tiết từng loại dịch vụ với bảng tổng hợp 154
+ Đối với công ty xây dựng.
- Bàn giao bảng tổng hợp Nhâp – Xuât - Tồn kho vật tư , công cụ (TK 152, TK 153) của từng công trình
- Bàn giao bảng tổng hợp chi phí SX KD TK 154 của các công trình
Đối chiếu chi tiết 154 của từng loại công trình với bảng tổng hợp SXKD dở dang TK 154
9. bàn giao về kết quả kinh doanh (Nếu có)

II. VỀ HỒ SƠ THUẾ ( Bàn giao tiếp quản của năm kế toán hiện tại)
1. Việc đầu tiên bàn giao chứng từ, hồ sơ pháp lý của công ty.
Điều lệ của công ty
Đăng ký kinh doanh
Hồ sơ mở tài khoản ngân hàng.
Mẫu 08 về việc đăng ký tài khoản.
Phương pháp trích khấu hao.
Quy chế tài chính, quy chế lương thưởng (Nếu kế toán cũ đã làm)
Đăng ký MST cá nhân, đăng ký giảm trừ người phụ thuộc
Hồ sơ người lao động (Nếu có)
Định mức NVL (Nếu có) đối với sản xuất.
2. Bàn giao Hồ sơ kê khai thuế
2.1. Hồ sơ khai thuế GTGT
+ Nhận hóa đơn đầu ra, đầu vào ( Kèm tờ khai GTGT)
1. Đối chiếu bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra với hóa đơn thực tế xem hóa đơn có đủ hay không, có hóa đơn nào chưa được kê khai hay không?
Các hóa đơn đầu vào tháng (quý) nào nên kẹp ngay sau tờ khai thuế GTGT của tháng(quý) đó để kiểm soát dễ dàng. Khi cơ quan thuế vào kiểm tra cũng nhanh hơn.
Lưu ý: Hiện tại hồ sơ khai thuế không yêu cầu gửi bảng kê kèm theo, nhưng khi nhận bàn giao thì yêu cầu kế toán cũ bàn giao bảng kê mua vào và bán ra.
2.2. Báo cáo sử dụng hóa đơn.
+ Xếp theo trình tháng/quý và đóng lại thành tập theo từng năm để bàn giao. Tờ BC sử dụng hóa đơn của kỳ hiện tại kiểm tra số liệu trên BC so với quyển hóa đơn bán ra xem có khớp số liệu không?
2.3. Hồ sơ thuế TNCN tạm tính (Nếu có)
3. Bàn giao hợp đồng.
3.1 Bàn giao hợp đồng đầu vào và hồ sơ đi kèm nếu có
3.2 Bàn giao hợp đồng đầu ra và hồ sơ đi kèm nếu có
Sắp xếp theo từng nhà cung cấp và theo thứ tự thời gian để bàn giao.
4. Bàn giao chứng từ ngân hàng
+ nhận chứng từ UNC và BC theo sổ phụ hoặc sao kê của ngân hàng. Theo từng ngân hàng.
5. Bàn giao về hồ sơ lương và hồ sơ BHXH.
+ Hơ sơ BHXH nhận theo từng tháng, theo thông báo của BH.
+ Hồ sơ lương, nhân công: Thường thì kế toán cũ chưa làm hoàn thiện đươc vì chưa cân đối được tổng thể chi phí về lương nên sau khi nhận bàn giao các bạn sẽ tiếp tục làm công việc này.
6. Bàn giao các chứng từ nộp tiền các loại thuế ( Nếu có) để biết được công ty đang nợ các loại thuế nào.
7. Bàn giao về công nợ giống như nội bộ
+ Công nợ phải thu
+ Công nợ phải trả
+ Công nợ lương (Nếu có)
+ Công nợ tạm ứng (Nếu có)
8. Bàn giao hàng tồn kho giống như nội bộ ở trên.
9. Bàn giao phân bổ CCDC và khấu hao TSCĐ ( Nếu có)
10. Bàn giao phần hạch toán ( Nếu có)
Thường thì trong năm hiện tại kế toán thuế tại các DN chỉ mới kê khai thuế và hạch toán chủ yếu chỉ được đầu vào và đầu ra còn các phần cân đối về lương và các chi phí về phúc lợi thì nếu có chỉ mới là tạm tính chưa chính xác được, do vậy mà phần cân đối để cho DT và chi phí một cách hợp lý thì sau khi tiếp nhận thì các bạn phải làm.
11. Khi bàn giao Yêu cầu kế toán cũ liệt kê hết các công việc tồn tại (nếu có) Ghi cụ thể chi tiết từng loại công việc một mà kế toán cũ đang vướng mắc chưa xử lý được hoặc đang làm dở dang chưa xong. Có như vậy thì bạn mới nắm bắt được tiếp theo mình cần làm những gi?
III. NHẬN HỒ SƠ THUẾ CỦA CÁC NĂM TRƯỚC
1. Bàn giao Báo cáo thuế năm:
- Báo cáo tài chính các năm
- Quyết toán thuế TNDN các năm
- Quyết toán thuế TNCN các năm
+ Đối với những năm nộp qua mạng thì:
In toàn bộ ra thành 02 bản: 01 dùng lưu trữ, 01 bản gửi cán bộ thuế sau này
Phải in tờ xác nhận đã nộp tờ khai qua mạng thành công của tổng cục thuế
2. Hồ sơ khai báo thuế & chứng từ thu chi liên quan:
+ Sắp xếp chứng từ gốc hàng tháng/quý theo tuần tự của bảng kê khai thuế đầu vào - đầu ra đã nộp báo cáo cho cơ quan thuế hàng tháng/quý : Bắt đầu tư tháng 1 đến tháng 12 của năm tài chính bao gồm:
– Tờ khai kê thuế GTGT hàng tháng/quý
– Môn bài
- Báo cáo thuế TNCN tạm tính hàng thánh/quý (Nếu có)
– Các chứng từ gốc: hóa đơn đầu vào đầu ra được kẹp chung với tờ khai thuế GTGT hàng tháng/quý đã nộp cho cơ quan thuế, được đóng thành quyển, mỗi tháng/quý một quyển.
– Kiểm tra Các chứng từ đi kèm: phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi....của hóa đơn báo cáo trên bảng kê đã đầy đủ chưa.
( Các bạn nhận và sắp xếp như vậy thì khi quyết toán thuế sẽ không phải sắp xếp lại nữa và tìm chứng từ rất dễ và khoa học).
3. Chứng từ ngân hàng.
Nhận chứng từ UNC và BC theo sổ phụ hoặc sao kê của ngân hàng đóng riêng theo từng ngân hàng theo trình tự thời gian của một năm.
4. Hợp đồng kinh tế và các hồ sơ đi kèm hợp đồng: Bàn giao theo từng nhà cung cấp và theo từng khách hàng theo thứ tự thời gian của từng năm. ( Năn nào cho vào năm đó)
+ Hợp đồng kinh tế:
Ghi chú Những hợp đồng kinh tế mà chưa xuất hóa đơn.
Nếu là công ty XD thì chú ý thêm.
Những hợp đồng kinh tế mà đã xuất hóa đơn, nghiệm thu, thanh lý
+ Liệt kê danh sách các công trình:
- Danh sách công trình đang thi công dở dang còn treo TK 154
- Danh sách công trình đã thi công xong và hoàn thành nghiệm thu
Thời gian từ ngày nào đến ngày nào kết thúc công trình, doanh thu bao nhiêu, thuế GTGT bao nhiêu.....
5. Hợp đồng lao động:
Hợp đồng lao động và hồ sơ lương, nhân công: hợp đồng lao động, bảng lương, phải có chữ ký đầy đủ.
Các quyết định bổ nhiệm, điều chuyển công tác, tăng lương và các văn bản khác liên quan đến lao động tiền lương.
6. Sổ sách:
In toàn bộ chi tiết và đầy đủ: sổ cái, nhât ký chung, cân đối phát sinh, kết quả kinh doanh tháng, sổ quỹ các loại...... để bàn giao.
– Sổ nhật ký chung
– Sổ nhật ký bán hàng
– Sổ nhật ký mua hàng
– Sổ nhật ký chi tiền
– Số nhật ký thu tiền
– Sổ chi tiết công nợ phải thu cho tất cả các khách hàng
– Sổ chi tiết công nợ phải trả cho tất cả các nhà cung cấp
– Biên bản xác nhận công nợ của từng đối tượng (nếu có) cuối năm.
– Sổ quỹ tiền mặt và sổ chi tiết ngân hàng.
– Sổ cái các tài khoản: 111, 112, 131, 331, 152, 153, 154, 155, 156, 211, 214,...621, 622, 627, 641, 642,...Tùy theo doanh nghiệp sử dụng TT133 hoặc TT 200
– Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm tài sản cố định
– Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm công cụ dụng cụ
– Sổ khấu hao tài sản cố định
– Sổ khấu hao công cụ dụng cụ
– Thẻ kho/ sổ chi tiết vật tư
– Bảng tổng hợp nhập xuất tồn từng kho: 152,156,155
- Bảng tổng hợp chi phí SXKD : 154 ( Nếu là, SX, DV, XD)
– Sổ sách in ra và đóng thành từng quyển, để bàn giao
– Sổ sách xong thì phải ký tá, đóng dấu đầy đủ.
7. Nhờ kế toán cũ liệt kê các điểm đáng chú ý của hóa đơn chứng và cách đã xử lý nó. Hoăc nếu họ chưa xử lý được thì họ cũng nêu ra hộ để mình biết và có hướng xử lý tiếp.
Điểm cần lưu ý: Khi bàn giao sổ sách như trên bạn bàn giao cụ thể từng chi tiết một nếu kế toán cũ làm đã đầy đủ thì tốt cho bạn và tốt cho DN. Còn trường hợp khi bạn nhận bàn giao từ kế toán cũ mà họ chưa làm được đầy đủ hoặc có những chỗ chưa xử lý được thì trong biên bản bàn giao bạn phải ghi ràng cụ thể từng thứ một để có cơ sở và làm căn cứ khi quyết toán thuế mà hồ sơ phải làm lại để trình Giám Đốc và đấy cũng là cơ sở để tư vấn cho DN phải làm lại sổ sách như thế nào?
Chúc các bạn thành công
_suutam_

21/01/2024

🔥14 Kinh nghiệm hữu ích nhất cho kế toán thuế🔥

Bạn mới vào làm kế toán thuế và bạn đang rất lo lắng? Bạn muốn có thêm kinh nghiệm để làm tốt công việc hiện tại và thăng tiến trong tương lai? Vậy những kinh nghiệm sau đây hi vọng sẽ giúp được bạn!

1. Hàng tháng bạn cần thực hiện các công việc sau:

– Sắp xếp hóa đơn bán ra theo số thứ tự bán ra đồng thời cũng là theo trình tự ngày tháng. Hóa đơn mua vào sắp xếp theo trình tự ngày tháng. Bạn nên lấy một mẫu giấy kẹp lại ghi rõ hóa đơn bán ra tháng … năm…
– Nếu trường hợp bạn làm nhiều công ty một lúc thì bạn nên ghi rõ hóa đơn bán ra tháng.. năm… Tên công ty.

2. Khi hạch toán lên phần mềm kế toán

Bạn phải phân biệt được đâu là hàng hóa, hay nguyên vật liệu, tài sản cố định, công cụ dụng cụ vì có thể hàng hóa của công ty này nhưng sẽ là công cụ dụng cụ hoặc tài sản của công ty khác và ngược lại.

3. Khi hạch toán hóa đơn đầu ra

Bạn cần phân loại đâu là doanh thu bán hàng hóa, đâu là doanh thu dịch vụ hay đâu là doanh thu bán thành phẩm để cho vào tài khoản tương ứng; doanh thu bán hàng hóa dùng TK 5111, doanh thu bán thành phẩm sử dụng TK 5112; Doanh thu cung cấp dịch vụ: TK 5113.

4. Khi kê khai thuế bạn lưu ý các trường hợp kê khai đặc biệt như:

Hóa đơn nhập khẩu thì khi nào có chứng từ nộp tiền thuế nhập khẩu bạn mới được kê khai vào tháng nộp tiền. Và thông tin ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, ngày hóa đơn căn cứ vào giấy nộp tiền để kê khai. Nhà xuất khẩu nước ngoài không có mã số thuế.

5. Cần biết cách lưu trữ hóa đơn, giấy nộp tiền các loại thuế

Nên in thêm mấy bản, nếu cơ quan thuế yêu cầu mang giấy nộp tiền đi đối chứng bạn nên mang tờ photo tránh mất chứng từ không chứng minh được công ty đã nộp tiền vào Ngân sách nhà nước.

6. Hàng tháng bạn nên cẩn thận trong việc kê khai.

Nên kiểm tra lại chỉ tiêu 25 trên HTKK vì có khi nhỡ xóa đi chỉ tiêu này sẽ làm mất số thuế GTGT được khấu trừ.

7. Hàng tháng bạn nên hạch toán vào phần mềm kế toán rồi mới xuất dữ liệu ra HTKK so sánh số thuế được khấu trừ hay phải nộp của các tháng có trùng với nhau giữa HTKK và Phần mềm hạch toán hay không?
Nếu sai bạn đang hạch toán sai thuế hoặc kê khai sai. Chỉnh lại cho đúng trước khi nộp tờ khai. Đặc biệt là cuối năm tài chính. ( trước khi lập tờ khai thuế tháng 12/N)

8. Nên lưu ý phần tiền lương trên chỉ tiêu 334 phải khớp với quyết toán thuế TNCN, có nghĩa là tổng lương phải trả cho cán bộ công nhân viên so với tổng hợp lương từng cá nhân lên quyết toán thuế TNCN cuối năm là số liệu khớp nhau.

9. Khi lập bảng cân đối số phát sinh

Cần biết cách cân đối chi phí hợp lý như chi phí tiền lương so với doanh thu, chi phí tiếp khách trên tổng chi phí, chi phí khác…

10. Cân đối các vấn đề

Ví dụ như hàng tồn kho trên chi tiết phải giống tổng hợp không được lệch. Một vấn đề về hàng tồn kho các bạn thường sai đó là xuất hàng ra bán trước ngày nhập hàng mà không xử lý khi hạch toán dẫn tới sai báo cáo hàng tồn kho cuối kỳ. Giá trị còn mà số lượng đã hết. làm sai báo cáo tài chính.

11. Tương tự bạn cần xử lý các vấn đề về công cụ dụng cụ so với bảng trích phân bổ công cụ dụng cụ

12. Bạn cần xử lý các vấn đề về tài sản cố định so với bảng trích khấu hao tài sản cố định.

13. Kinh nghiệm quyết toán thuế:

Trước khi lập báo cáo tài chính bạn cần phải lập quyết toán thuế TNDN trước để so sánh chênh lệch số thuế TNDN cuối năm so với các quý . Từ đó tạo bút toán xử lý chênh lệch thuế TNDN, kết chuyển lại mới lập BCTC.

14. Hàng tháng bạn nên biết cách cân đối mọi vấn đề trên báo cáo

Báo cáo Thuế, chi phí, lợi nhuận… thì đến cuối năm bạn sẽ không vất vả trong việc lập BCTC.

Trên đây là những kinh nghiệm hay dành cho kế toán thuế, chúc các bạn làm tốt công việc kê khai thuế của mình!
-Sưu tầm-

16/01/2024

❓CÂU HỎI:Vậy có thể tóm tắt lại các bước công việc của 1 người làm kế toán thì trải qua những bước nào?

↪TRẢ LỜI:

▶Bước 1: Kế toán tiếp nhận bộ chứng từ gốc đã được xét duyệt từ những phòng ban khác chuyển qua (Đại đa số là nghiệp vụ kinh tế phát sinh là có chứng từ gốc, tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp không có chứng từ gốc, trường hợp này kế toán lập ngay chứng từ kế toán luôn, ví dụ như các nghiệp vụ kết chuyển chi phí loại 6,8 và doanh thu loại 5,7 vào tài khoản loại 9 để xác định kết quả kinh doanh như các bạn học bên trên là không có chứng từ gốc mà chỉ có chứng từ ghi sổ trong trường hợp này)

▶Bước 2: Kế toán tiến hành kiểm tra bộ chứng từ gốc (Đầy đủ, Hợp pháp, hợp lệ và hợp lý) dựa trên những quy định nội bộ của công ty cũng như những căn cứ, quy định của thông tư hướng dẫn về thuế => Từ đó tiến hành lập chứng từ kế toán (chứng từ ghi sổ) và sau đó kẹp chứng từ gốc vào phía sau chứng từ kế toán (Chứng từ ghi sổ) để trở thành Bộ chứng từ kế toán đầy đủ (Lưu ý: Chứng từ gốc được sắp xếp theo trình tự thời gian và sắp sau chứng từ ghi sổ)

▶Bước 3: Kế toán phân tích bộ chứng từ gốc đó ảnh đến những tài khoản nào trong danh mục hệ thống tài khoản theo TT200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 từ tài khoản loại 1 cho đến tài khoản loại 9 (Các bạn lưu ý tất cả nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty bạn chỉ ảnh hưởng từ tài khoản loại 1 đến tài khoản loại 9. Do đó, các bạn muốn làm kế toán bắt buộc các bạn phải học thuộc danh mục hệ thống tài khoản thông tư 200).
Lưu ý:
+ Một nghiệp vụ ảnh hưởng ít nhất hai tài khoản (Tức là nếu ảnh hưởng ba tài khoản cũng không sao) và luôn nhớ là trong đó có một tài khoản GHI NỢ và 1 tài khoản GHI CÓ.

+Trong 2 tài khoản đó phải có 1 tài khoản ghi nợ và 1 tài khoản ghi có (Đây là ảnh hưởng 2 tài khoản). Nếu ảnh hưởng 3 tài khoản thì phải có ít nhất 2 tài khoản ghi Nợ và 1 tài khoản ghi có hoặc ngược lại 1 tài khoản ghi Nợ và 2 tài khoản ghi có. Đây gọi là nguyên tắc kế toán kép. Nguyên tắc hạch toán kế toán kép: một khi ghi nợ một tài khoản này thì sẽ phải ghi có một tài khoản khác (Tức không được ghi đơn một tài khoản). Ít có trường hợp ghi nhiều nợ và nhiều có (Vì ghi nhiều nợ và nhiều có rất phức tạp khi hạch toán, về mặt nguyên tắc vẫn hạch toán được nhưng hơi rắc rối khi phân bổ số tiền). Trong thực tế người ta chỉ ghi 2 nợ, 1 có hoặc 2 có 1 nợ.

+Tổng số tiến bên nợ phải bằng tổng số tiền bên có .Đây là nguyên tắc mà chúng ta phải thuộc.

▶Bước 4: Sau khi xác định ảnh hưởng đến những tài khoản nào rồi thì xác định tài khoản đó là tài khoản loại mấy (Từ loại 1 đến loại 9) để biết tính chất của tài khoản mà sẽ ghi nợ hay ghi có cho đúng. Vậy là bắt buộc các bạn phải học thuộc danh mục hệ thống tài khoản và thuộc tính chất của từng tài khoản. Thì các bạn mới phân tích đúng được.

Và sau khi xác định tài khoản nợ và tài khoản có rồi thì tiến hành Ghi nợ và Ghi có trên chứng từ kế toán (chứng từ ghi sổ) do kế toán lập để ghi sổ.

✿Một vài nghiệp vụ để các bạn dễ hình dung, nguyên tắc kế toán kép (Ôn lại từ bước 1 cho đến bước 4)✿
- Rút tiền gửi ngân hàng từ ACB nhập quỹ tiền mặt là 1 triệu.
Nợ 1111 (Tiền mặt là Việt Nam Đồng): 1.000.000
Có 1121 (Tiền gửi ngân hàng là VND): 1.000.000

- Nhận tiền ứng trước của khách hàng A: 10.000.000 bằng chuyển khoản của ngân hàng ACB
Nơ 1121(Tiền gửi ngân hàng là VND): : 10.000.000
Có 131(Phải thu khách hàng): 10.000.000

- Đem tiền mặt để đặt cọc thuê nhà của chủ nhà là 20.000.000. Với thời gian thuê là 2 năm. Khoản tiền này sẽ nhận lại khi hết hợp đồng thuế
Nợ 244 (Ký cược, Ký quỹ): 20.000.000
Có 1111 (Tiền Mặt): 20.000.000

- Mua chiếc xe ô tô chưa trả tiền cho nhà cung cấp 1 tỷ và thuế GTGT là 10 triệu. Mua thiếu của Cty ô tô trường hải
Nợ 2113 (Phương tiện vận tải truyền dẫn): 1.000.000.000
Nợ 1332 (Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định): 100.000.000
Có 331 (Phải trả nhà cung cấp): 1.100.000.000

- Trích BHXH (Bảo hiểm xã hội), BHYT (Bảo hiểm y tế), BHTN (Bảo hiểm thất nghiệp) mà cty phải chịu vào chi phí của bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý. Mỗi bộ phần là 10.000.000. Và chi tiết từng khoản mục BHXH: 13.000.000.; BHYT:5.000.000 , BHTN: 2.000.000. vậy nghiệp vụ này ảnh hưởng nhiều nợ và nhiều có
Nợ 6411 (Chi phí tiền lương của bộ phận bán hàng): 10.000.000
Nợ 6421(Chi phí tiền lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp): 10.000.000
Có 3383 (Bảo hiểm xã hội): 13.000.000
Có 3384 (Bảo hiểm y tế): 5.000.000
Có 3386 (Bảo hiểm thất nghiệp): 2.000.000

(Nhưng trong thực tế ít ai làm như trên mà người ta sẽ chia ra làm 3 nghiệp vụ như sau):
+Trích BHXH mà Công ty chịu. Về tỷ lệ và số tiền như thế nào sau này các bạn làm thì sẽ có bảng trích cụ thể. Ở đây tôi cho số liệu như bên trên là để minh họa thôi
Nơ 6411 (Chi phí tiền lương của bộ phận bán hàng): 6.500.000
Nợ 6421(Chi phí tiền lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp): 6.500.000
Có 3383(Bảo hiểm xã hội): : 13.000.000

+Trích BHYT mà Công ty chịu. Về tỷ lệ và số tiền như thế nào sau này các bạn làm thì sẽ có bảng trích cụ thể. Ở đây tôi cho số liệu như bên trên là để minh họa thôi

Nơ 6411 (Chi phí tiền lương của bộ phận bán hàng): 2.500.000
Nợ 6421(Chi phí tiền lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp): 2.500.000
Có 3384(Bảo hiểm y tế): 5.000.000

+Trích BHTN mà Công ty chịu. Về tỷ lệ và số tiền như thế nào sau này các bạn làm thì sẽ có bảng trích cụ thể. Ở đây tôi cho số liệu như bên trên là để minh họa thôi
Nơ 6411 (Chi phí tiền lương của bộ phận bán hàng):1.000.000
Nợ 6421(Chi phí tiền lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp): 1.000.000
Có 3386 (Bảo hiểm thất nghiệp): 2.000.000

▶Bước 5: Sau đó, các bạn dựa vào CHỨNG TỪ KẾ TOÁN (chứng từ ghi sổ) do kế toán lập có định khoản NỢ và định khoản CÓ trên đó để tiến hành ghi vào sổ sách kế toán theo thứ tự sau:
+Sổ nhật ký chung (Ghi đầu tiên)

+Sau đó ghi vào Sổ cái các tài khoản mà ảnh hưởng đến nghiệp vụ đó. (Dựa vào sổ nhật ký chung ảnh hưởng đến tài khoản nào thì ghi vào sổ cái của tài khoản đó).

+Nếu sổ cái của một tài khoản mà có liên quan đến Công nợ (Công nợ phải thu hoặc công nợ phải trả của 1 cá nhân hoặc pháp nhân nào đó) Hoặc sổ cái của một tài khoản mà có liên quan đến hàng tồn kho tức là liên quan đến số lượng từng mặt hàng thì tiến hành ghi vào sổ chi tiết theo dõi công nợ hoặc sổ chi tiết theo dõi số lượng từng mặt hàng đó.
Các bạn lưu ý: là có hai loại chứng từ cần phải phân biệt rõ trong kế toán thì mới hiểu hết ý nghĩa của Bộ Chứng từ:
1. Chứng từ thứ nhất: Chứng từ gốc là chứng từ ban đầu, chứng từ chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Có chứng từ gốc mới lập được chứng từ kế toán (chứng từ ghi sổ). Chứng từ gốc có trước chứng từ ghi sổ
2. Chứng từ thứ hai: Là chứng từ kế toán (chứng từ ghi sổ) là do kế toán lập dùng để ghi sổ. Và chứng từ kế toán này được lập dựa vào chứng từ gốc.

▶Bước 6: Lưu chứng từ vào trong File, nhớ là lưu chứng từ vào trong File để sau này có thể tìm kiếm chứng từ dễ dàng. Các bạn mở file lưu chứng từ kế toán theo số hiệu chứng từ (Ký hiệu chứng từ) mà các bạn đã đánh ký hiệu trong chứng từ ghi sổ. Tức là mở file để lưu bộ chứng từ là theo CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ví dụ:
• Bạn ký hiệu PC1501001 (Phiếu chi số 01 của tháng 1 năm 2015)=> Vậy bạn phải có 1 file Phiếu chi của tháng 1/2015.=> 1 năm 12 tháng => Bạn phải có 12 file Phiếu chi .
• Bạn ký hiệu GBCVCB1501001(Giấy báo có của Ngân hàng VCB số 01 tháng 01 năm 2015) => Vậy bạn phải có một file GBC của tháng 1/2015 => 1 năm 12 tháng => Bạn phải có 12 file lưu giấy báo có của Ngân hàng VCB hoặc là đối với ngân hàng thì các bạn có thể tạo file lưu chứng từ theo tên từng ngân hàng
Nguồn: thầy hải bùi

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Website

Address


Ho Chi Minh City