Pharmalish - Mỗi ngày một từ Tiếng Anh Dược học

Pharmalish - Mỗi ngày một từ Tiếng Anh Dược học

Share

Góc hẻm với hi vọng lôi/kéo/giật đầu MÌNH và nhiều bạn/anh/chị Dược sĩ của hiện tại và tương lai!!

17/01/2023

Nhiều khi khi đọc tài liệu chuyên ngành, những từ dạng đao to búa lớn (dài, lạ, gốc Latin) lại không gây lo lắng lắm vì chúng ta chỉ việc tra cứu sẽ thông ngay trong tích tắc, tuy nhiên đáng lo hơn là những từ nhìn có vẻ đã quá quen thuộc nhưng hàm nghĩa lại khác...cái quen thuộc đó, từ đó gây nên cách hiểu sai tai hại về sau.
Đơn cử trong trường hợp nhỏ dưới đây. Khi trước, nhìn những cụm từ/ câu có "fast & test", mình luôn nghĩ ngay đến: "test nhanh"😷

𝐸𝑋: 𝑆𝑐𝑟𝑒𝑒𝑛𝑖𝑛𝑔 𝑜𝑓 𝑐ℎ𝑖𝑙𝑑𝑟𝑒𝑛 𝑓𝑜𝑟 𝑙𝑖𝑝𝑖𝑑 𝑑𝑖𝑠𝑜𝑟𝑑𝑒𝑟𝑠 𝑝𝑟𝑒𝑠𝑒𝑛𝑡𝑠 𝑢𝑛𝑖𝑞𝑢𝑒 𝑐ℎ𝑎𝑙𝑙𝑒𝑛𝑔𝑒𝑠. 𝑀𝑜𝑠𝑡 𝑐ℎ𝑖𝑙𝑑𝑟𝑒𝑛 𝑤𝑖𝑙𝑙 𝑛𝑜𝑡 ℎ𝑎𝑣𝑒 𝑓𝑎𝑠𝑡𝑒𝑑 𝑏𝑒𝑓𝑜𝑟𝑒 𝑎 𝑟𝑜𝑢𝑡𝑖𝑛𝑒 𝑝ℎ𝑦𝑠𝑖𝑐𝑖𝑎𝑛 𝑜𝑓𝑓𝑖𝑐𝑒 𝑣𝑖𝑠𝑖𝑡. 𝑇ℎ𝑒𝑟𝑒𝑓𝑜𝑟𝑒, 𝑚𝑜𝑠𝑡 𝑓𝑎𝑠𝑡𝑖𝑛𝑔 𝑙𝑖𝑝𝑖𝑑 𝑝𝑎𝑛𝑒𝑙𝑠 𝑚𝑢𝑠𝑡 𝑏𝑒 𝑒𝑖𝑡ℎ𝑒𝑟 𝑝𝑙𝑎𝑛𝑛𝑒𝑑 𝑏𝑒𝑓𝑜𝑟𝑒 𝑣𝑖𝑠𝑖𝑡𝑠 𝑜𝑟 𝑐ℎ𝑒𝑐𝑘𝑒𝑑 𝑎𝑡 𝑠𝑢𝑏𝑠𝑒𝑞𝑢𝑒𝑛𝑡 𝑜𝑓𝑓𝑖𝑐𝑒 𝑣𝑖𝑠𝑖𝑡𝑠 𝑜𝑟 𝑎𝑑𝑑𝑖𝑡𝑖𝑜𝑛𝑎𝑙 𝑣𝑖𝑠𝑖𝑡𝑠 𝑡𝑜 𝑜𝑢𝑡𝑝𝑎𝑡𝑖𝑒𝑛𝑡 𝑝ℎ𝑙𝑒𝑏𝑜𝑡𝑜𝑚𝑦 𝑐𝑒𝑛𝑡𝑒𝑟𝑠. 𝑇ℎ𝑒𝑠𝑒 𝑎𝑟𝑟𝑎𝑛𝑔𝑒𝑚𝑒𝑛𝑡𝑠 𝑟𝑒𝑞𝑢𝑖𝑟𝑒 𝑚𝑎𝑛𝑦 𝑝𝑎𝑟𝑒𝑛𝑡𝑠 𝑡𝑜 𝑚𝑖𝑠𝑠 𝑤𝑜𝑟𝑘 𝑎𝑛𝑑 𝑐ℎ𝑖𝑙𝑑𝑟𝑒𝑛 𝑡𝑜 𝑚𝑖𝑠𝑠 𝑠𝑐ℎ𝑜𝑜𝑙 𝑡𝑜 𝑎𝑟𝑟𝑖𝑣𝑒 𝑓𝑜𝑟 𝑎𝑛 𝑒𝑎𝑟𝑙𝑦 𝑚𝑜𝑟𝑛𝑖𝑛𝑔 𝑡𝑒𝑠𝑡, 𝑎𝑛𝑑 𝑒𝑛𝑓𝑜𝑟𝑐𝑖𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑒 𝑟𝑒𝑞𝑢𝑖𝑟𝑒𝑚𝑒𝑛𝑡 𝑡ℎ𝑎𝑡 𝑐ℎ𝑖𝑙𝑑𝑟𝑒𝑛 𝑓𝑎𝑠𝑡 𝑚𝑖𝑔ℎ𝑡 𝑏𝑒 𝑚𝑜𝑟𝑒 𝑑𝑖𝑓𝑓𝑖𝑐𝑢𝑙𝑡 𝑎𝑛𝑑 𝑢𝑛𝑝𝑙𝑒𝑎𝑠𝑎𝑛𝑡 𝑡ℎ𝑎𝑛 𝑎𝑠𝑘𝑖𝑛𝑔 𝑎𝑑𝑢𝑙𝑡𝑠 𝑡𝑜 𝑓𝑎𝑠𝑡. 𝐴𝑙𝑙 𝑜𝑓 𝑡ℎ𝑒𝑠𝑒 𝑏𝑎𝑟𝑟𝑖𝑒𝑟𝑠 𝑡𝑜 𝑓𝑎𝑠𝑡𝑖𝑛𝑔 𝑖𝑛 𝑐ℎ𝑖𝑙𝑑𝑟𝑒𝑛 𝑚𝑖𝑔ℎ𝑡 𝑑𝑒𝑐𝑟𝑒𝑎𝑠𝑒 𝑝ℎ𝑦𝑠𝑖𝑐𝑖𝑎𝑛 𝑎𝑛𝑑 𝑝𝑎𝑟𝑒𝑛𝑡𝑎𝑙 𝑎𝑑ℎ𝑒𝑟𝑒𝑛𝑐𝑒 𝑡𝑜 𝑙𝑖𝑝𝑖𝑑 𝑠𝑐𝑟𝑒𝑒𝑛𝑖𝑛𝑔 𝑔𝑢𝑖𝑑𝑒𝑙𝑖𝑛𝑒𝑠 𝑖𝑛 𝑐ℎ𝑖𝑙𝑑𝑟𝑒𝑛.

--Steiner, M. J., Skinner, A. C., & Perrin, E. M. (2011). Fasting might not be necessary before lipid screening: A nationally representative cross-sectional study. Pediatrics, 128(3), 463-470.
--Vậy là đủ cho ngày 50. Hẹn gặp!!--

15/01/2023

𝗚𝗥𝗔𝗡𝗨𝗟𝗔𝗧𝗜𝗢𝗡 (𝗡): 𝗧𝗔̣𝗢 𝗛𝗔̣𝗧
𝐸𝑋: 𝐷𝑒𝑠𝑝𝑖𝑡𝑒 𝑠𝑜𝑚𝑒 𝑟𝑒𝑠𝑡𝑟𝑖𝑐𝑡𝑖𝑜𝑛𝑠 𝑎𝑛𝑑 𝑑𝑖𝑠𝑎𝑑𝑣𝑎𝑛𝑡𝑎𝑔𝑒𝑠, 𝑤𝑒𝑡 𝑔𝑟𝑎𝑛𝑢𝑙𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑖𝑠 𝑡ℎ𝑒 𝑚𝑜𝑠𝑡 𝑝𝑟𝑒𝑓𝑒𝑟𝑟𝑒𝑑 𝑝𝑟𝑜𝑐𝑒𝑠𝑠 𝑓𝑜𝑟 𝑔𝑟𝑎𝑛𝑢𝑙𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑜𝑓 𝑝ℎ𝑎𝑟𝑚𝑎𝑐𝑒𝑢𝑡𝑖𝑐𝑎𝑙 𝑠𝑜𝑙𝑖𝑑𝑠. 𝑇ℎ𝑖𝑠 𝑚𝑒𝑡ℎ𝑜𝑑 𝑜𝑓𝑓𝑒𝑟𝑠 𝑏𝑒𝑡𝑡𝑒𝑟 𝑏𝑖𝑛𝑑𝑒𝑟-𝑠𝑢𝑏𝑠𝑡𝑟𝑎𝑡𝑒 𝑖𝑛𝑡𝑒𝑟𝑎𝑐𝑡𝑖𝑜𝑛𝑠 𝑎𝑛𝑑 𝑦𝑖𝑒𝑙𝑑𝑠 ℎ𝑜𝑚𝑜𝑔𝑒𝑛𝑜𝑢𝑠 𝑔𝑟𝑎𝑛𝑢𝑙𝑒𝑠 𝑤𝑖𝑡ℎ 𝑠𝑢𝑝𝑒𝑟𝑖𝑜𝑟 𝑐𝑜𝑚𝑝𝑎𝑐𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑝𝑟𝑜𝑝𝑒𝑟𝑡𝑖𝑒𝑠. 𝐼𝑡 𝑖𝑠 𝑎𝑙𝑠𝑜 𝑎𝑝𝑝𝑙𝑖𝑐𝑎𝑏𝑙𝑒 𝑓𝑜𝑟 𝑎 𝑤𝑖𝑑𝑒 𝑟𝑎𝑛𝑔𝑒 𝑜𝑓 𝑑𝑟𝑢𝑔 𝑠𝑢𝑏𝑠𝑡𝑎𝑛𝑐𝑒𝑠 𝑎𝑛𝑑 𝑒𝑥𝑐𝑖𝑝𝑖𝑒𝑛𝑡𝑠, 𝑎𝑛𝑑 𝑢𝑠𝑒𝑠 𝑟𝑜𝑏𝑢𝑠𝑡 𝑒𝑞𝑢𝑖𝑝𝑚𝑒𝑛𝑡 𝑤𝑖𝑡ℎ 𝑠𝑢𝑝𝑒𝑟𝑖𝑜𝑟 𝑝𝑟𝑜𝑐𝑒𝑠𝑠 𝑐𝑜𝑛𝑡𝑟𝑜𝑙𝑠 𝑡ℎ𝑎𝑡 ℎ𝑒𝑙𝑝 𝑖𝑛 𝑠𝑚𝑜𝑜𝑡ℎ 𝑠𝑐𝑎𝑙𝑒𝑢𝑝.

--Bansal, A. K., Balwani, G., & Sheokand, S. (2019). Critical material attributes in wet granulation. Handbook of Pharmaceutical Wet Granulation, 421–453.
--Vậy là đủ cho ngày 49. Hẹn gặp!!--

26/12/2022

Dạo này mình bận quá nên đâm ra page thành... mỗi tuần 1 bài luôn chứ không phải mỗi ngày. Thôi coi như khởi động lại tuần cúi năm bằng 1 từ... khuyến mãi 2 trong 1 luôn, rồi năm mới khởi đầu mới lại (lần xn 🥲)
-----------
𝐸𝑋1: 𝐼𝑛 𝑝𝑎𝑟𝑡𝑖𝑐𝑢𝑙𝑎𝑟, 𝑡ℎ𝑒 𝑚𝑜𝑟𝑒 𝑝𝑎𝑟𝑡𝑖𝑐𝑖𝑝𝑎𝑛𝑡𝑠 𝑝𝑒𝑟𝑐𝑒𝑖𝑣𝑒𝑑 𝑡ℎ𝑎𝑡 𝑡ℎ𝑒 𝑡ℎ𝑟𝑒𝑎𝑡 𝑝𝑜𝑠𝑒𝑑 𝑏𝑦 𝑡ℎ𝑒 𝑝𝑎𝑛𝑑𝑒𝑚𝑖𝑐 ℎ𝑎𝑑 𝑏𝑒𝑒𝑛 𝑒𝑥𝑎𝑔𝑔𝑒𝑟𝑎𝑡𝑒𝑑, 𝑡ℎ𝑒 𝑚𝑜𝑟𝑒 𝑙𝑖𝑘𝑒𝑙𝑦 𝑡ℎ𝑒𝑦 𝑤𝑒𝑟𝑒 𝑡𝑜 𝑐𝑜𝑛𝑡𝑟𝑎𝑐𝑡 𝑡ℎ𝑒 𝑐𝑜𝑟𝑜𝑛𝑎𝑣𝑖𝑟𝑢𝑠. 𝐼𝑛𝑡𝑒𝑟𝑒𝑠𝑡𝑖𝑛𝑔𝑙𝑦, 𝑝𝑎𝑟𝑡𝑖𝑐𝑖𝑝𝑎𝑛𝑡𝑠 𝑎𝑙𝑠𝑜 𝑑𝑖𝑠𝑝𝑙𝑎𝑦𝑒𝑑 𝑠𝑡𝑟𝑖𝑘𝑖𝑛𝑔 𝑖𝑛𝑠𝑖𝑔ℎ𝑡 𝑟𝑒𝑔𝑎𝑟𝑑𝑖𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑒𝑖𝑟 𝑝𝑒𝑟𝑠𝑜𝑛𝑎𝑙 𝑟𝑖𝑠𝑘𝑠 𝑜𝑓 𝑐𝑜𝑛𝑡𝑟𝑎𝑐𝑡𝑖𝑛𝑔 𝐶𝑂𝑉𝐼𝐷-19. 𝑇ℎ𝑜𝑠𝑒 𝑤ℎ𝑜 𝑒𝑥𝑝𝑟𝑒𝑠𝑠𝑒𝑑 𝑔𝑟𝑒𝑎𝑡𝑒𝑟 𝑤𝑜𝑟𝑟𝑦 𝑎𝑏𝑜𝑢𝑡 𝑐𝑜𝑛𝑡𝑟𝑎𝑐𝑡𝑖𝑛𝑔 𝐶𝑂𝑉𝐼𝐷-19, 𝑎𝑛𝑑 𝑡ℎ𝑜𝑠𝑒 𝑤ℎ𝑜 𝑡ℎ𝑜𝑢𝑔ℎ𝑡 𝑡ℎ𝑒𝑦 𝑤𝑒𝑟𝑒 𝑚𝑜𝑟𝑒 𝑙𝑖𝑘𝑒𝑙𝑦 𝑡𝑜 𝑐𝑜𝑛𝑡𝑟𝑎𝑐𝑡 𝑖𝑡, 𝑤𝑒𝑟𝑒, 𝑖𝑛 𝑓𝑎𝑐𝑡, 𝑚𝑜𝑟𝑒 𝑙𝑖𝑘𝑒𝑙𝑦 𝑡𝑜 𝑎𝑐𝑡𝑢𝑎𝑙𝑙𝑦 𝑐𝑜𝑛𝑡𝑟𝑎𝑐𝑡 𝑡ℎ𝑒 𝑣𝑖𝑟𝑢𝑠. 𝑅𝑒𝑔𝑎𝑟𝑑𝑖𝑛𝑔 𝑜𝑏𝑗𝑒𝑐𝑡𝑖𝑣𝑒 𝑘𝑛𝑜𝑤𝑙𝑒𝑑𝑔𝑒, ℎ𝑎𝑣𝑖𝑛𝑔 𝑙𝑒𝑠𝑠 𝑎𝑐𝑐𝑢𝑟𝑎𝑡𝑒 𝑘𝑛𝑜𝑤𝑙𝑒𝑑𝑔𝑒 𝑎𝑏𝑜𝑢𝑡 𝑡ℎ𝑒 𝑣𝑖𝑟𝑢𝑠 𝑝𝑟𝑒𝑑𝑖𝑐𝑡𝑒𝑑 𝑎 𝑔𝑟𝑒𝑎𝑡𝑒𝑟 𝑙𝑖𝑘𝑒𝑙𝑖ℎ𝑜𝑜𝑑 𝑜𝑓 𝑠𝑢𝑏𝑠𝑒𝑞𝑢𝑒𝑛𝑡𝑙𝑦 𝑐𝑜𝑛𝑡𝑟𝑎𝑐𝑡𝑖𝑛𝑔 𝐶𝑂𝑉𝐼𝐷-19. 𝑇ℎ𝑖𝑠 𝑟𝑒𝑙𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑤𝑎𝑠 𝑒𝑣𝑖𝑑𝑒𝑛𝑡 𝑏𝑜𝑡ℎ 𝑓𝑜𝑟 𝑡ℎ𝑒 𝑟𝑒𝑗𝑒𝑐𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑜𝑓 𝑡𝑟𝑢𝑒 𝑠𝑡𝑎𝑡𝑒𝑚𝑒𝑛𝑡𝑠 𝑎𝑛𝑑 𝑡ℎ𝑒 𝑒𝑛𝑑𝑜𝑟𝑠𝑒𝑚𝑒𝑛𝑡 𝑜𝑓 𝑚𝑖𝑠𝑖𝑛𝑓𝑜𝑟𝑚𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛.

--Moore, C.A., Ruisch, B.C., Granados Samayoa, J.A. et al. Contracting COVID-19: a longitudinal investigation of the impact of beliefs and knowledge. Sci Rep 11, 20460 (2021).
-----------
𝐸𝑋2: 𝑆𝑒𝑣𝑒𝑟𝑎𝑙 𝑖𝑛𝑑𝑖𝑟𝑒𝑐𝑡 𝑚𝑒𝑐ℎ𝑎𝑛𝑖𝑠𝑚𝑠 𝑚𝑎𝑦 𝑚𝑒𝑑𝑖𝑎𝑡𝑒 𝑒𝑥𝑒𝑟𝑐𝑖𝑠𝑒 𝑏𝑒𝑛𝑒𝑓𝑖𝑡𝑠 𝑎𝑔𝑎𝑖𝑛𝑠𝑡 𝑐𝑎𝑛𝑐𝑒𝑟. 𝐸𝑥𝑒𝑟𝑐𝑖𝑠𝑒 𝑑𝑒𝑐𝑟𝑒𝑎𝑠𝑒𝑠 𝑡ℎ𝑒 𝑒𝑥𝑝𝑟𝑒𝑠𝑠𝑖𝑜𝑛 𝑜𝑓 𝑜𝑛𝑐𝑜𝑔𝑒𝑛𝑒𝑠, 𝑟𝑒𝑑𝑢𝑐𝑒𝑠 𝑐𝑖𝑟𝑐𝑢𝑙𝑎𝑡𝑖𝑛𝑔 𝑠𝑒𝑥 ℎ𝑜𝑟𝑚𝑜𝑛𝑒𝑠, 𝑖𝑛𝑑𝑢𝑐𝑒𝑠 𝑎𝑛𝑡𝑖𝑜𝑥𝑖𝑑𝑎𝑛𝑡 𝑑𝑒𝑓𝑒𝑛𝑠𝑒 𝑝𝑎𝑡ℎ𝑤𝑎𝑦𝑠, 𝑎𝑛𝑑 ℎ𝑒𝑙𝑝𝑠 𝑐𝑜𝑚𝑏𝑎𝑡 𝑠𝑒𝑣𝑒𝑟𝑎𝑙 𝑚𝑒𝑡𝑎𝑏𝑜𝑙𝑖𝑐 𝑐𝑜𝑛𝑑𝑖𝑡𝑖𝑜𝑛𝑠, 𝑠𝑢𝑐ℎ 𝑎𝑠 𝑎𝑑𝑖𝑝𝑜𝑠𝑖𝑡𝑦, 𝑐ℎ𝑟𝑜𝑛𝑖𝑐 𝑖𝑛𝑓𝑙𝑎𝑚𝑚𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛, 𝑎𝑛𝑑 𝑖𝑛𝑠𝑢𝑙𝑖𝑛 𝑟𝑒𝑠𝑖𝑠𝑡𝑎𝑛𝑐𝑒 — 𝑎𝑙𝑙 𝑓𝑎𝑐𝑡𝑜𝑟𝑠 𝑡ℎ𝑎𝑡 ℎ𝑎𝑣𝑒 𝑏𝑒𝑒𝑛 𝑎𝑠𝑠𝑜𝑐𝑖𝑎𝑡𝑒𝑑 𝑤𝑖𝑡ℎ 𝑠𝑜𝑚𝑒 𝑡𝑦𝑝𝑒𝑠 𝑜𝑓 𝑐𝑎𝑛𝑐𝑒𝑟. 𝐸𝑥𝑒𝑟𝑐𝑖𝑠𝑒 𝑎𝑙𝑠𝑜 𝑖𝑛𝑑𝑢𝑐𝑒𝑠 𝑚𝑜𝑟𝑒 𝑑𝑖𝑟𝑒𝑐𝑡 𝑒𝑓𝑓𝑒𝑐𝑡𝑠. 𝐹𝑜𝑟 𝑒𝑥𝑎𝑚𝑝𝑙𝑒, 𝑑𝑢𝑟𝑖𝑛𝑔 𝑎𝑛 𝑎𝑐𝑢𝑡𝑒 𝑏𝑜𝑢𝑡 𝑜𝑓 𝑒𝑥𝑒𝑟𝑡𝑖𝑜𝑛, 𝑐𝑜𝑛𝑡𝑟𝑎𝑐𝑡𝑖𝑛𝑔 𝑚𝑢𝑠𝑐𝑙𝑒 𝑓𝑖𝑏𝑒𝑟𝑠 𝑟𝑒𝑙𝑒𝑎𝑠𝑒 𝑝𝑟𝑜𝑡𝑒𝑖𝑛𝑠 — 𝑡ℎ𝑒 𝑠𝑜-𝑐𝑎𝑙𝑙𝑒𝑑 𝑚𝑦𝑜𝑘𝑖𝑛𝑒𝑠 — 𝑖𝑛𝑡𝑜 𝑡ℎ𝑒 𝑏𝑙𝑜𝑜𝑑𝑠𝑡𝑟𝑒𝑎𝑚; 𝑡ℎ𝑒𝑠𝑒 𝑚𝑦𝑜𝑘𝑖𝑛𝑒𝑠 ℎ𝑎𝑣𝑒 𝑏𝑒𝑛𝑒𝑓𝑖𝑐𝑖𝑎𝑙 𝑒𝑓𝑓𝑒𝑐𝑡𝑠 𝑜𝑛 𝑚𝑎𝑛𝑦 𝑜𝑟𝑔𝑎𝑛 𝑠𝑦𝑠𝑡𝑒𝑚𝑠, 𝑠𝑢𝑐ℎ 𝑎𝑠 𝑖𝑛𝑐𝑟𝑒𝑎𝑠𝑖𝑛𝑔 𝑖𝑛𝑠𝑢𝑙𝑖𝑛 𝑠𝑒𝑛𝑠𝑖𝑡𝑖𝑣𝑖𝑡𝑦. 𝑆𝑜𝑚𝑒 𝑚𝑦𝑜𝑘𝑖𝑛𝑒𝑠 𝑎𝑙𝑠𝑜 ℎ𝑎𝑣𝑒 𝑎𝑛𝑡𝑖𝑝𝑟𝑜𝑙𝑖𝑓𝑒𝑟𝑎𝑡𝑖𝑣𝑒 𝑒𝑓𝑓𝑒𝑐𝑡𝑠: 𝑡ℎ𝑒𝑦 𝑐𝑎𝑛 𝑖𝑛𝑑𝑢𝑐𝑒 𝑎𝑝𝑜𝑝𝑡𝑜𝑠𝑖𝑠 𝑖𝑛 𝑡ℎ𝑒 𝑐𝑒𝑙𝑙𝑠 𝑜𝑓 𝑠𝑜𝑚𝑒 𝑡𝑢𝑚𝑜𝑟𝑠.

--Lucia, A., & Ramírez, M. (2016). Muscling in on cancer. New England Journal of Medicine, 375(9), 892–894.
--Vậy là đủ cho ngày 48. Hẹn gặp!!--

16/12/2022

INERT (a): TRƠ
-----------
𝐸𝑋: 𝐸𝑥𝑎𝑚𝑝𝑙𝑒𝑠 𝑜𝑓 𝑐𝑜𝑛𝑡𝑟𝑜𝑙𝑙𝑒𝑑 𝑟𝑒𝑙𝑒𝑎𝑠𝑒 𝑏𝑒𝑎𝑑𝑠 𝑚𝑎𝑦 𝑐𝑜𝑚𝑝𝑟𝑖𝑠𝑒 𝑎 𝑐𝑜𝑟𝑒 𝑢𝑛𝑖𝑡 𝑜𝑓 𝑎𝑛 𝑖𝑛𝑒𝑟𝑡 𝑚𝑎𝑡𝑒𝑟𝑖𝑎𝑙; 𝑎𝑛 𝑎𝑐𝑡𝑖𝑣𝑒 𝑖𝑛𝑔𝑟𝑒𝑑𝑖𝑒𝑛𝑡-𝑐𝑜𝑛𝑡𝑎𝑖𝑛𝑖𝑛𝑔 𝑙𝑎𝑦𝑒𝑟 𝑜𝑛 𝑡ℎ𝑒 𝑐𝑜𝑟𝑒 𝑢𝑛𝑖𝑡, 𝑤ℎ𝑖𝑐ℎ 𝑚𝑎𝑦 𝑎𝑙𝑠𝑜 𝑐𝑜𝑛𝑡𝑎𝑖𝑛 𝑎 ℎ𝑦𝑑𝑟𝑜𝑝ℎ𝑖𝑙𝑖𝑐 𝑝𝑜𝑙𝑦 𝑚𝑒𝑟; 𝑎𝑛𝑑 𝑎 𝑝𝑜𝑙𝑦𝑚𝑒𝑟𝑖𝑐 𝑜𝑢𝑡𝑒𝑟 𝑚𝑒𝑚𝑏𝑟𝑎𝑛𝑒 𝑙𝑎𝑦𝑒𝑟 𝑒𝑓𝑓𝑒𝑐𝑡𝑖𝑣𝑒 𝑓𝑜𝑟 𝑐𝑜𝑛𝑡𝑟𝑜𝑙𝑙𝑒𝑑 𝑟𝑒𝑙𝑒𝑎𝑠𝑒 𝑜𝑓 𝑡ℎ𝑒 𝑎𝑐𝑡𝑖𝑣𝑒 𝑖𝑛𝑔𝑟𝑒𝑑𝑖𝑒𝑛𝑡. 𝑇ℎ𝑒 𝑚𝑒𝑚𝑏𝑟𝑎𝑛𝑒 𝑚𝑜𝑑𝑖𝑓𝑦𝑖𝑛𝑔 𝑎𝑛𝑑 𝑐𝑜𝑛𝑡𝑟𝑜𝑙𝑙𝑖𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑒 𝑑𝑟𝑢𝑔 𝑟𝑒𝑙𝑒𝑎𝑠𝑒 𝑐𝑎𝑛 𝑏𝑒 𝑎 𝑝𝐻 𝑑𝑒𝑝𝑒𝑛𝑑𝑒𝑛𝑡 𝑒𝑛𝑡𝑒𝑟𝑖𝑐 𝑐𝑜𝑎𝑡𝑖𝑛𝑔, 𝑜𝑟 𝑎 𝑝𝐻-𝑖𝑛𝑑𝑒𝑝𝑒𝑛𝑑𝑒𝑛𝑡 𝑝𝑒𝑟𝑚𝑒𝑎𝑏𝑙𝑒 𝑐𝑜𝑎𝑡𝑖𝑛𝑔. 𝐸𝑖𝑡ℎ𝑒𝑟 𝑡ℎ𝑒 𝑒𝑛𝑡𝑒𝑟𝑖𝑐 𝑐𝑜𝑎𝑡𝑖𝑛𝑔𝑠 𝑜𝑟 𝑡ℎ𝑒 𝑝𝐻 𝑖𝑛𝑑𝑒𝑝𝑒𝑛𝑑𝑒𝑛𝑡 𝑝𝑒𝑟𝑚𝑒𝑎𝑏𝑙𝑒 𝑐𝑜𝑎𝑡𝑖𝑛𝑔𝑠 𝑚𝑎𝑦 𝑏𝑒 𝑢𝑠𝑒𝑑 𝑖𝑛 𝑐𝑜𝑚𝑏𝑖𝑛𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑤𝑖𝑡ℎ 𝑎 𝑤𝑎𝑡𝑒𝑟 𝑠𝑜𝑙𝑢𝑏𝑙𝑒 𝑝𝑜𝑙𝑦𝑚𝑒𝑟 𝑜𝑟 𝑛𝑜𝑛-𝑝𝑜𝑙𝑦𝑚𝑒𝑟 𝑎𝑠 𝑎 𝑝𝑜𝑟𝑒 𝑓𝑜𝑟𝑚𝑖𝑛𝑔 𝑎𝑔𝑒𝑛𝑡 𝑡𝑜 𝑎𝑑𝑗𝑢𝑠𝑡 𝑡ℎ𝑒 𝑝𝑒𝑟𝑚𝑒𝑎𝑏𝑖𝑙𝑖𝑡𝑦 𝑜𝑓 𝑡ℎ𝑒 𝑐𝑜𝑎𝑡𝑖𝑛𝑔 𝑙𝑎𝑦𝑒𝑟.

--Li, B. (2012). Drug Formulations having inert sealed cores (U.S. Patent No. 8,110,226). U.S. Patent and Trademark Office.
--Vậy là đủ cho ngày 47. Hẹn gặp!!--

Photos from Pharmalish - Mỗi ngày một từ Tiếng Anh Dược học's post 10/12/2022

Cuối tuần mời các bạn có nhã hứng...chill (🥶) cùng một bài thuốc mới thú vị, đặc biệt bạn nào fan Thần thoại Hy Lạp🐎
--------------------------------------------------------------------------
--𝐂𝐞𝐟𝐢𝐝𝐞𝐫𝐨𝐜𝐨𝐥 𝐯𝐚̀ “𝐂𝐨𝐧 𝐧𝐠𝐮̛̣𝐚 𝐭𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐓𝐫𝐨𝐲”--

Ngày 14/11/2019 lên mạng đọc được cái tin: “The U.S. Food and Drug Administration today approved Fetroja (cefiderocol), an antibacterial drug for treatment of patients 18 years of age or older with complicated urinary tract infections (cUTI), including kidney infections…Cefiderocol is a siderophore cephalosporin…”. Việc FDA chấp thuận một thuốc mới cũng chẳng có gì đáng nói nếu chữ “siderophore” không làm mình tò mò. Siderophore là cái gì và tại sao lại gọi cefiderocol là một “siderophore cephalosporin”. Thử tìm hiểu thì mới thấy có nhiều thứ rất lạ, rất hay ho ngoài sức tưởng tượng (và tất nhiên, ngoài chương trình học 😂😂).
Câu chuyện về cuộc chiến thành Troy trong thần thoại Hy Lạp đã quá quen thuộc và nổi tiếng ở cả văn chương lẫn điện ảnh, và có lẽ cũng không cần phải nhắc lại nhiều. Sau mười năm ròng rã chiến đấu, quân đội Hy Lạp vẫn không thể chiến thắng quân đội thành Troy. Cuối cùng, họ đã nghĩ ra cách sử dụng một con ngựa gỗ khổng lồ, mang ra chiến trường và rút quân, khiến quân thành Troy tưởng đó là một chiến lợi phẩm nên mang vào thành. Thực chất trong con ngựa gỗ chứa đầy binh lính. Khi quân thành Troy no say sau bữa tiệc mừng chiến thắng, quân Hy Lạp trong ngựa gỗ đã thoát ra ngoài, mở cổng thành cho quân đội phục sẵn ở bên ngoài tràn vào thành và cuối cùng giành được chiến thắng. Từ đó, khái niệm “Con ngựa thành Troy” ra đời.
Màng tế bào vi khuẩn Gram âm, ngoài lớp màng tế bào chất (cytoplasmic membrane) và thành tế bào (cell wall - bản chất là peptidoglycan, đích tác động chính của các kháng sinh nhóm β-lactam) giống vi khuẩn Gram dương, thì nó còn có thêm một lớp màng thứ hai bao quanh, gọi là màng ngoài (outer membrane). Khoảng không gian nằm giữa màng tế bào chất và màng ngoài, chứa thành tế bào, được gọi là không gian chu chất (periplasmic space).
Lớp màng ngoài này là một cơ chế bảo vệ vi khuẩn đối với nhiều tác nhân bên ngoài, đồng thời nó cũng là một cơ chế đề kháng tự nhiên của vi khuẩn Gram âm đối với nhiều kháng sinh nhóm β-lactam (như các cephalosporin thế hệ I, II), bởi vì kháng sinh không thể ”gặp” và tác động lên peptidoglycan để phát huy tác dụng của mình. Do đó, các cephalosporin thế hệ I, II tác dụng chủ yếu lên vi khuẩn Gram dương và có ít tác dụng lên vi khuẩn Gram âm. Tuy vậy, trên lớp màng ngoài cũng có những kênh hay lỗ trống, gọi là các porins, để vi khuẩn có thể lấy được những chất cần thiết từ môi trường. Và sự ra đời của các cephalosporin thế hệ III, IV là kết quả từ sự biến đổi về cấu trúc hóa học để tăng ái lực với các porin, giúp cho kháng sinh có thể được vận chuyển thụ động (passive transport) qua các porin này, vào khoảng chu chất và “gặp” peptidoglycan để phát huy tác dụng. Bởi vậy, so với các cephalosporin thế hệ I, II, thì các cephalosporin thế hệ III, IV có tác dụng mạnh hơn nhiều trên vi khuẩn Gram âm. Và một trong những cơ chế đề kháng kháng sinh quan trọng của vi khuẩn Gram âm là đột biến làm thay đổi các porin, do đó, các kháng sinh không thể dễ dàng đi qua porin nữa. Khi đó, lớp màng ngoài này thực sự đã trở thành một Thành Troy kiên cố bảo vệ cho vi khuẩn.
Như đã nói ở trên, lớp màng ngoài của vi khuẩn Gram âm, tuy để bảo vệ, nhưng cũng làm hạn chế khả năng lấy các chất cần thiết của vi khuẩn từ môi trường bên ngoài, đặc biệt khi các chất đó hiện diện ở một nồng độ thấp, một trong số đó là ion sắt. Vì vậy, để lấy được ion sắt từ môi trường, vi khuẩn Gram âm tiết ra một nhóm các chất hóa học, gọi chung là các siderophore, để tạo phức hợp với sắt; rồi sau đó phức hợp siderophore-sắt sẽ được một “hệ vận chuyển sắt chủ động” (active iron transport systems) đưa qua lớp màng ngoài vào khoảng chu chất. Cho đến nay đã có hàng trăm loại siderophore được phát hiện, do các vi khuẩn Gram âm tiết ra. Ví dụ, E. coli tiết ra Enterobactin hay các loài Salmonella tiết ra Salmochelin…Xét về cấu trúc, các siderophore có thể chia thành 3 nhóm chính, đó là catecholate (hay phenolate), hydroxamate và carboxylate.
Quay lại với cefiderocol, kháng sinh mới này có cấu trúc khá giống với ceftazidime (ở chuỗi bên C-7) và cefepime (ở chuỗi bên C-3), tăng tác dụng lên vi khuẩn Gram âm và kháng với các β-lactamase. Nhưng điểm đặc biệt nằm ở chuỗi bên C-3 của cefiderocol, khi có gắn thêm một catechol là 2-chloro-3,4-dihydroxybenzoic acid (hình 1). Chính chuỗi bên có dạng catechol này đã giúp cefiderocol trở thành một "siderophore", tạo phức chelat với ion sắt tự do trong môi trường, trở thành một phức hợp cefiderocol-sắt, khiến vi khuẩn “tưởng nhầm” là một phức hợp siderophore-sắt của nó và được vận chuyển chủ động thông qua “hệ vận chuyển sắt” đã nói ở trên, qua màng ngoài và vào không gian chu chất. Tại đây, ion sắt tách ra và cefiderocol tác dụng lên peptidoglycan như chúng ta đã biết để tạo ra tác dụng diệt khuẩn của nhóm β-lactam. (hình 2)
Cơ chế vận chuyển kháng sinh qua màng ngoài vi khuẩn Gram âm bằng cách “bắt chước” siderophore như vậy, được các nhà khoa học liên tưởng và gọi là “chiến lược con ngựa thành Troy” (Trojan horse strategy). Vi khuẩn, giống như quân đội thành Troy, đã bị “đánh lừa” rằng phức hợp cefiderocol-sắt là một “chiến lợi phẩm” của nó và nó thực sự đã tự dẫn quân địch vào thành. Viết đến đây phải nói là phục sát đất cái sức sáng tạo và khả năng tưởng tượng của các nhà khoa học đã phát minh ra thuốc cefiderocol này. Và cái tên “cefiderocol” có phải được cấu thành từ: CEF (tiền tố chung của nhóm cephalosporin) + IDERO (từ chữ siderophore) và COL (từ chữ catechol) ???
Trong nghiên cứu trên 371 bệnh nhân nhiễm trùng tiết niệu phức tạp (252 bệnh nhân điều trị với cefiderocol và 119 bệnh nhân điều trị với imipenem-cilastatin), cho thấy tỷ lệ đáp ứng hỗn hợp (tức là bao gồm cả đáp ứng về mặt vi sinh và về mặt lâm sàng) của cefiderocol đạt 72.6%, cao hơn so với 54.6% ở nhóm điều trị imipenem-cilastatin, với P=0.0004. Nếu chỉ xét riêng về đáp ứng lâm sàng thì 2 nhóm là tương đương nhau (89.7% với nhóm cefiderocol và 87.4% với nhóm imipenem-cilastatin).
Tuy nhiên, điều đáng tiếc là trong những nghiên cứu gần đây, cefiderocol lại cho thấy làm tăng tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân (all-cause mortality) ở đối tượng bệnh nhân điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phổi thở máy và nhiễm trùng huyết, so với nhóm sử dụng một chế độ điều trị khác (hầu hết bệnh nhân ở nhóm khác này có sử dụng colistin). Nguyên nhân của sự gia tăng tỷ lệ tử vong này vẫn chưa được hiểu rõ. Do đó, FDA chỉ mới chấp thuận cefiderocol trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp, bao gồm viêm thận bể thận, ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên khi không còn chế độ điều trị nào khác.
Lướt qua nhiều bài báo trên các tạp chí Y học lớn, thấy đâu đó vẫn còn những tranh luận về hiệu quả và giá trị thực sự của cefiderocol. Dù sao đi nữa, hướng tiếp cận độc đáo để phát minh ra cefiderocol đã đạt được thành công bước đầu với sự chấp thuận của FDA. Điều này sẽ tiếp thêm niềm tin cho giới khoa học nói riêng và loài người nói chung, rằng chúng ta không bao giờ bỏ cuộc trong cuộc chiến dài hơi chống lại vi khuẩn đa kháng thuốc, giống như quân đội Hy Lạp đã mất ròng rã 10 năm để chiến thắng cuộc chiến thành Troy bằng một sáng tạo mới làm thay đổi cục diện trận đấu.

📝Tài liệu tham khảo:
[1] Zhanel G.G., Golden A.R., Zelenitsky S., Wiebe K., Lawrence C.K., Adam H.J., Idowu T., Domalaon R., Schweizer F., Zhanel M.A., et al. Cefiderocol: A Siderophore Cephalosporin with Activity Against Carbapenem-Resistant and Multidrug-Resistant Gram-Negative Bacilli. Drugs. 2019;79:271–289. doi: 10.1007/s40265-019-1055-2.
[2] Portsmouth S, van Veenhuyzen D, Echols R, et al. : Cefiderocol versus imipenem-cilastatin for the treatment of complicated urinary tract infections caused by Gram-negative uropathogens: a phase 2, randomised, double-blind, non-inferiority trial. Lancet Infect Dis. 2018;18(12):1319–28.
[3] Thông tin kê toa của Fetroja:https://www.shionogi.com/wp-content/themes/pdfs/fetroja.pdf
---------------------------------------------------------------------
𝐓𝐚́𝐜 𝐠𝐢𝐚̉ 𝐛𝐚̀𝐢 𝐯𝐢𝐞̂́𝐭: 𝐓𝐡𝐒. 𝐃𝐒. 𝐏𝐡𝐚̣𝐦 𝐂𝐨̂𝐧𝐠 𝐊𝐡𝐚𝐧𝐡


29/11/2022

📬Đầu tháng 4 vừa qua, ICH đã công bố bản dự thảo mới về chủ đề ngoại suy trong phát triển thuốc cho trẻ em (nếu bạn nào quan tâm có thể google tìm đọc thêm với từ khoá: "ICH guideline E11A on pediatric extrapolation").
📔Các bạn cũng có thể tham khảo thêm một bài dịch từ trang Nhịp cầu Dược lâm sàng để hiểu sơ lược tại sao người ta lại đặc biệt chú ý đến đối tượng này trong quá trình nghiên cứu phát triển-sử dụng thuốc: https://www.nhipcauduoclamsang.com/cong-thuc-thuoc-danh-cho-tre-em-danh-gia-nhung-thach-thuc-va-tien-trien/
[Vì khái niệm này có vẻ cũng không quá quen thuộc lắm nên ví dụ sẽ...hơi dài hơn bình thường tí🥲 ]
𝐸𝑋: 𝐸𝑥𝑡𝑟𝑎𝑝𝑜𝑙𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑚𝑎𝑦 𝑏𝑒 𝑔𝑒𝑛𝑒𝑟𝑎𝑙𝑙𝑦 𝑑𝑒𝑓𝑖𝑛𝑒𝑑 𝑎𝑠: ‘𝐸𝑥𝑡𝑒𝑛𝑑𝑖𝑛𝑔 𝑖𝑛𝑓𝑜𝑟𝑚𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑎𝑛𝑑 𝑐𝑜𝑛𝑐𝑙𝑢𝑠𝑖𝑜𝑛𝑠 𝑎𝑣𝑎𝑖𝑙𝑎𝑏𝑙𝑒 𝑓𝑟𝑜𝑚 𝑠𝑡𝑢𝑑𝑖𝑒𝑠 𝑖𝑛 𝑜𝑛𝑒 𝑜𝑟 𝑚𝑜𝑟𝑒 𝑠𝑢𝑏𝑔𝑟𝑜𝑢𝑝𝑠 𝑜𝑓 𝑡ℎ𝑒 𝑝𝑎𝑡𝑖𝑒𝑛𝑡 𝑝𝑜𝑝𝑢𝑙𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 (𝑠𝑜𝑢𝑟𝑐𝑒 𝑝𝑜𝑝𝑢𝑙𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛), 𝑜𝑟 𝑖𝑛 𝑟𝑒𝑙𝑎𝑡𝑒𝑑 𝑐𝑜𝑛𝑑𝑖𝑡𝑖𝑜𝑛𝑠 𝑜𝑟 𝑤𝑖𝑡ℎ 𝑟𝑒𝑙𝑎𝑡𝑒𝑑 𝑚𝑒𝑑𝑖𝑐𝑖𝑛𝑎𝑙 𝑝𝑟𝑜𝑑𝑢𝑐𝑡𝑠, 𝑡𝑜 𝑚𝑎𝑘𝑒 𝑖𝑛𝑓𝑒𝑟𝑒𝑛𝑐𝑒𝑠 𝑓𝑜𝑟 𝑎𝑛𝑜𝑡ℎ𝑒𝑟 𝑠𝑢𝑏𝑔𝑟𝑜𝑢𝑝 𝑜𝑓 𝑡ℎ𝑒 𝑝𝑜𝑝𝑢𝑙𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 (𝑡𝑎𝑟𝑔𝑒𝑡 𝑝𝑜𝑝𝑢𝑙𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛), 𝑜𝑟 𝑐𝑜𝑛𝑑𝑖𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑜𝑟 𝑝𝑟𝑜𝑑𝑢𝑐𝑡, 𝑡ℎ𝑢𝑠 𝑟𝑒𝑑𝑢𝑐𝑖𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑒 𝑛𝑒𝑒𝑑 𝑡𝑜 𝑔𝑒𝑛𝑒𝑟𝑎𝑡𝑒 𝑎𝑑𝑑𝑖𝑡𝑖𝑜𝑛𝑎𝑙 𝑖𝑛𝑓𝑜𝑟𝑚𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 (𝑡𝑦𝑝𝑒𝑠 𝑜𝑓 𝑠𝑡𝑢𝑑𝑖𝑒𝑠, 𝑑𝑒𝑠𝑖𝑔𝑛 𝑚𝑜𝑑𝑖𝑓𝑖𝑐𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛𝑠, 𝑛𝑢𝑚𝑏𝑒𝑟 𝑜𝑓 𝑝𝑎𝑡𝑖𝑒𝑛𝑡𝑠 𝑟𝑒𝑞𝑢𝑖𝑟𝑒𝑑) 𝑡𝑜 𝑟𝑒𝑎𝑐ℎ 𝑐𝑜𝑛𝑐𝑙𝑢𝑠𝑖𝑜𝑛𝑠 𝑓𝑜𝑟 𝑡ℎ𝑒 𝑡𝑎𝑟𝑔𝑒𝑡 𝑝𝑜𝑝𝑢𝑙𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛, 𝑜𝑟 𝑐𝑜𝑛𝑑𝑖𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑜𝑟 𝑚𝑒𝑑𝑖𝑐𝑖𝑛𝑎𝑙 𝑝𝑟𝑜𝑑𝑢𝑐𝑡.

𝑇ℎ𝑒 𝑝𝑟𝑖𝑚𝑎𝑟𝑦 𝑟𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛𝑎𝑙𝑒 𝑓𝑜𝑟 𝑒𝑥𝑡𝑟𝑎𝑝𝑜𝑙𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑖𝑠 𝑡𝑜 𝑎𝑣𝑜𝑖𝑑 𝑢𝑛𝑛𝑒𝑐𝑒𝑠𝑠𝑎𝑟𝑦 𝑠𝑡𝑢𝑑𝑖𝑒𝑠 𝑖𝑛 𝑡ℎ𝑒 𝑡𝑎𝑟𝑔𝑒𝑡 𝑝𝑜𝑝𝑢𝑙𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑓𝑜𝑟 𝑒𝑡ℎ𝑖𝑐𝑎𝑙 𝑟𝑒𝑎𝑠𝑜𝑛𝑠, 𝑓𝑜𝑟 𝑒𝑓𝑓𝑖𝑐𝑖𝑒𝑛𝑐𝑦, 𝑎𝑛𝑑 𝑡𝑜 𝑎𝑙𝑙𝑜𝑐𝑎𝑡𝑒 𝑟𝑒𝑠𝑜𝑢𝑟𝑐𝑒𝑠 𝑡𝑜 𝑎𝑟𝑒𝑎𝑠 𝑤ℎ𝑒𝑟𝑒 𝑠𝑡𝑢𝑑𝑖𝑒𝑠 𝑎𝑟𝑒 𝑡ℎ𝑒 𝑚𝑜𝑠𝑡 𝑛𝑒𝑒𝑑𝑒𝑑. 𝐴𝑙𝑡𝑒𝑟𝑛𝑎𝑡𝑖𝑣𝑒𝑙𝑦, 𝑖𝑛 𝑠𝑖𝑡𝑢𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛𝑠 𝑤ℎ𝑒𝑟𝑒 𝑡ℎ𝑒 𝑓𝑒𝑎𝑠𝑖𝑏𝑖𝑙𝑖𝑡𝑦 𝑜𝑓 𝑠𝑡𝑢𝑑𝑖𝑒𝑠 𝑖𝑠 𝑟𝑒𝑠𝑡𝑟𝑖𝑐𝑡𝑒𝑑, 𝑒𝑥𝑡𝑟𝑎𝑝𝑜𝑙𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑝𝑟𝑖𝑛𝑐𝑖𝑝𝑙𝑒𝑠 𝑚𝑎𝑦 𝑏𝑒 𝑎𝑝𝑝𝑙𝑖𝑒𝑑 𝑓𝑜𝑟 𝑟𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛𝑎𝑙 𝑖𝑛𝑡𝑒𝑟𝑝𝑟𝑒𝑡𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑜𝑓 𝑡ℎ𝑒 𝑙𝑖𝑚𝑖𝑡𝑒𝑑 𝑒𝑣𝑖𝑑𝑒𝑛𝑐𝑒 𝑖𝑛 𝑡ℎ𝑒 𝑡𝑎𝑟𝑔𝑒𝑡 𝑝𝑜𝑝𝑢𝑙𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑖𝑛 𝑡ℎ𝑒 𝑐𝑜𝑛𝑡𝑒𝑥𝑡 𝑜𝑓 𝑑𝑎𝑡𝑎 𝑓𝑟𝑜𝑚 𝑜𝑡ℎ𝑒𝑟 𝑠𝑜𝑢𝑟𝑐𝑒𝑠.
--European Medicines Agency. Concept paper on extrapolation of efficacy and safety in medicine development, 2013.
--Vậy là đủ cho ngày 46. Hẹn gặp!!--

25/11/2022

Một từ quen thuộc và cũng là anh em chú bác với từ hôm trước. Đừng quên nghía qua đoạn ví dụ để xem có gì hay ho nghen💉

𝐸𝑋: 𝐷𝑖𝑙𝑢𝑒𝑛𝑡𝑠 𝑐𝑜𝑛𝑡𝑎𝑖𝑛𝑖𝑛𝑔 𝑐𝑎𝑙𝑐𝑖𝑢𝑚, (𝑒.𝑔. 𝑅𝑖𝑛𝑔𝑒𝑟'𝑠 𝑠𝑜𝑙𝑢𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑜𝑟 𝐻𝑎𝑟𝑡𝑚𝑎𝑛𝑛'𝑠 𝑠𝑜𝑙𝑢𝑡𝑖𝑜𝑛), 𝑠ℎ𝑜𝑢𝑙𝑑 𝑛𝑜𝑡 𝑏𝑒 𝑢𝑠𝑒𝑑 𝑡𝑜 𝑟𝑒𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡𝑖𝑡𝑢𝑡𝑒 𝑐𝑒𝑓𝑡𝑟𝑖𝑎𝑥𝑜𝑛𝑒 𝑣𝑖𝑎𝑙𝑠 𝑜𝑟 𝑡𝑜 𝑓𝑢𝑟𝑡ℎ𝑒𝑟 𝑑𝑖𝑙𝑢𝑡𝑒 𝑎 𝑟𝑒𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡𝑖𝑡𝑢𝑡𝑒𝑑 𝑣𝑖𝑎𝑙 𝑓𝑜𝑟 𝐼𝑉 𝑎𝑑𝑚𝑖𝑛𝑖𝑠𝑡𝑟𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑏𝑒𝑐𝑎𝑢𝑠𝑒 𝑎 𝑝𝑟𝑒𝑐𝑖𝑝𝑖𝑡𝑎𝑡𝑒 𝑐𝑎𝑛 𝑓𝑜𝑟𝑚. 𝑃𝑟𝑒𝑐𝑖𝑝𝑖𝑡𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑜𝑓 𝑐𝑒𝑓𝑡𝑟𝑖𝑎𝑥𝑜𝑛𝑒-𝑐𝑎𝑙𝑐𝑖𝑢𝑚 𝑐𝑎𝑛 𝑎𝑙𝑠𝑜 𝑜𝑐𝑐𝑢𝑟 𝑤ℎ𝑒𝑛 𝑐𝑒𝑓𝑡𝑟𝑖𝑎𝑥𝑜𝑛𝑒 𝑖𝑠 𝑚𝑖𝑥𝑒𝑑 𝑤𝑖𝑡ℎ 𝑐𝑎𝑙𝑐𝑖𝑢𝑚-𝑐𝑜𝑛𝑡𝑎𝑖𝑛𝑖𝑛𝑔 𝑠𝑜𝑙𝑢𝑡𝑖𝑜𝑛𝑠 𝑖𝑛 𝑡ℎ𝑒 𝑠𝑎𝑚𝑒 𝐼𝑉 𝑎𝑑𝑚𝑖𝑛𝑖𝑠𝑡𝑟𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑙𝑖𝑛𝑒. 𝑇ℎ𝑒𝑟𝑒𝑓𝑜𝑟𝑒, 𝑐𝑒𝑓𝑡𝑟𝑖𝑎𝑥𝑜𝑛𝑒 𝑎𝑛𝑑 𝑐𝑎𝑙𝑐𝑖𝑢𝑚-𝑐𝑜𝑛𝑡𝑎𝑖𝑛𝑖𝑛𝑔 𝑠𝑜𝑙𝑢𝑡𝑖𝑜𝑛𝑠 𝑚𝑢𝑠𝑡 𝑛𝑜𝑡 𝑏𝑒 𝑚𝑖𝑥𝑒𝑑 𝑜𝑟 𝑎𝑑𝑚𝑖𝑛𝑖𝑠𝑡𝑒𝑟𝑒𝑑 𝑠𝑖𝑚𝑢𝑙𝑡𝑎𝑛𝑒𝑜𝑢𝑠𝑙𝑦.

--https://www.medicines.org.uk/emc/product/1361/smpc
--Vậy là đủ cho ngày 45. Hẹn gặp!!--

22/11/2022

💉Khi trước mình đọc từ tiếng Việt (thường thấy trong các hướng dẫn pha thuốc bột pha tiêm) vẫn....không hiểu động từ này nghĩa là làm gì, đến mãi sau mới vỡ lẽ ra, không biết có ai giống vậy không:))
𝐸𝑋: 𝐴 𝑏𝑜𝑡𝑡𝑙𝑒 𝑜𝑓 𝑣𝑎𝑙𝑔𝑎𝑛𝑐𝑖𝑐𝑙𝑜𝑣𝑖𝑟 𝑝𝑜𝑤𝑑𝑒𝑟 𝑓𝑜𝑟 𝑜𝑟𝑎𝑙 𝑠𝑜𝑙𝑢𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑤𝑎𝑠 𝑎𝑐𝑐𝑖𝑑𝑒𝑛𝑡𝑎𝑙𝑙𝑦 𝑝𝑟𝑒𝑝𝑎𝑟𝑒𝑑 𝑢𝑠𝑖𝑛𝑔 𝑖𝑠𝑜𝑝𝑟𝑜𝑝𝑦𝑙 𝑎𝑙𝑐𝑜ℎ𝑜𝑙 70% 𝑖𝑛𝑠𝑡𝑒𝑎𝑑 𝑜𝑓 𝑤𝑎𝑡𝑒𝑟. 𝑇ℎ𝑒 𝑟𝑒𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡𝑖𝑡𝑢𝑡𝑒𝑑 𝑝𝑟𝑜𝑑𝑢𝑐𝑡 𝑤𝑎𝑠 𝑑𝑖𝑠𝑝𝑒𝑛𝑠𝑒𝑑, 𝑎𝑛𝑑 𝑜𝑛𝑒 𝑑𝑜𝑠𝑒 𝑤𝑎𝑠 𝑎𝑑𝑚𝑖𝑛𝑖𝑠𝑡𝑒𝑟𝑒𝑑 𝑡𝑜 𝑎 𝑐ℎ𝑖𝑙𝑑. 𝑇ℎ𝑒 𝑐ℎ𝑖𝑙𝑑'𝑠 𝑝𝑎𝑟𝑒𝑛𝑡𝑠 𝑤𝑒𝑟𝑒 𝑐𝑜𝑛𝑡𝑎𝑐𝑡𝑒𝑑 𝑡ℎ𝑒 𝑓𝑜𝑙𝑙𝑜𝑤𝑖𝑛𝑔 𝑚𝑜𝑟𝑛𝑖𝑛𝑔.
𝐹𝑜𝑟𝑡𝑢𝑛𝑎𝑡𝑒𝑙𝑦, ℎ𝑜𝑚𝑒 𝑜𝑏𝑠𝑒𝑟𝑣𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑤𝑎𝑠 𝑟𝑒𝑐𝑜𝑚𝑚𝑒𝑛𝑑𝑒𝑑, 𝑎𝑛𝑑 𝑡ℎ𝑒 𝑐ℎ𝑖𝑙𝑑 𝑠ℎ𝑜𝑤𝑒𝑑 𝑛𝑜 𝑎𝑑𝑣𝑒𝑟𝑠𝑒 𝑒𝑓𝑓𝑒𝑐𝑡𝑠. 𝐼𝑛𝑣𝑒𝑠𝑡𝑖𝑔𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑜𝑓 𝑡ℎ𝑒 𝑒𝑣𝑒𝑛𝑡 𝑢𝑛𝑐𝑜𝑣𝑒𝑟𝑒𝑑 𝑡ℎ𝑎𝑡 𝑡ℎ𝑒𝑟𝑒 𝑤𝑒𝑟𝑒 2 𝑑𝑖𝑓𝑓𝑒𝑟𝑒𝑛𝑡 𝑙𝑎𝑏𝑒𝑙𝑠 𝑜𝑛 𝑡ℎ𝑒 𝑏𝑜𝑡𝑡𝑙𝑒 𝑜𝑓 𝑖𝑠𝑜𝑝𝑟𝑜𝑝𝑦𝑙 𝑎𝑙𝑐𝑜ℎ𝑜𝑙 𝑢𝑠𝑒𝑑; 𝑜𝑛𝑒 𝑟𝑒𝑎𝑑 “𝑖𝑠𝑜𝑝𝑟𝑜𝑝𝑦𝑙 𝑎𝑙𝑐𝑜ℎ𝑜𝑙 70%” 𝑎𝑛𝑑 𝑡ℎ𝑒 𝑜𝑡ℎ𝑒𝑟 “𝑑𝑖𝑠𝑡𝑖𝑙𝑙𝑒𝑑 𝑤𝑎𝑡𝑒𝑟.”
𝑇ℎ𝑒 𝑏𝑜𝑡𝑡𝑙𝑒 𝑐𝑜𝑛𝑡𝑎𝑖𝑛𝑖𝑛𝑔 𝑖𝑠𝑜𝑝𝑟𝑜𝑝𝑦𝑙 𝑎𝑙𝑐𝑜ℎ𝑜𝑙 ℎ𝑎𝑑 𝑏𝑒𝑒𝑛 𝑝𝑟𝑒𝑝𝑎𝑟𝑒𝑑 𝑎𝑛𝑑 𝑙𝑎𝑏𝑒𝑙𝑒𝑑 𝑖𝑛 𝑡ℎ𝑒 𝑝ℎ𝑎𝑟𝑚𝑎𝑐𝑦 𝑢𝑠𝑖𝑛𝑔 𝑎 𝑝𝑟𝑒𝑣𝑖𝑜𝑢𝑠𝑙𝑦 𝑙𝑎𝑏𝑒𝑙𝑒𝑑 𝑐𝑜𝑛𝑡𝑎𝑖𝑛𝑒𝑟 𝑡ℎ𝑎𝑡 𝑐𝑜𝑛𝑡𝑎𝑖𝑛𝑒𝑑 𝑑𝑖𝑠𝑡𝑖𝑙𝑙𝑒𝑑 𝑤𝑎𝑡𝑒𝑟.
--Reconstitution errors again: This time using the wrong diluent (2021). Pharmacy Today, 27(11), 35.
--Vậy là đủ cho ngày 44. Hẹn gặp!!--

14/11/2022

⚓ Nhiều lúc chúng ta sẽ bắt gặp layman's term (từ dùng thông dụng toàn dân, phân biệt với từ chuyên ngành là technical term) của từ này là "brittle bone disease".
𝐸𝑋: 𝐷𝑟𝑢𝑔𝑠 𝑢𝑠𝑒𝑑 𝑖𝑛 𝑡ℎ𝑒 𝑚𝑎𝑛𝑎𝑔𝑒𝑚𝑒𝑛𝑡 𝑜𝑓 𝑜𝑠𝑡𝑒𝑜𝑝𝑜𝑟𝑜𝑠𝑖𝑠 𝑐𝑎𝑛 𝑏𝑒 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑖𝑑𝑒𝑟𝑒𝑑 𝑢𝑛𝑑𝑒𝑟 𝑡𝑤𝑜 𝑏𝑟𝑜𝑎𝑑 ℎ𝑒𝑎𝑑𝑖𝑛𝑔𝑠 𝑏𝑎𝑠𝑒𝑑 𝑜𝑛 𝑡ℎ𝑒𝑖𝑟 𝑝𝑟𝑖𝑚𝑎𝑟𝑦 𝑚𝑜𝑑𝑒 𝑜𝑓 𝑎𝑐𝑡𝑖𝑜𝑛:
_𝐴𝑛𝑡𝑖-𝑟𝑒𝑠𝑜𝑟𝑝𝑡𝑖𝑣𝑒 𝑑𝑟𝑢𝑔𝑠 𝑝𝑟𝑖𝑚𝑎𝑟𝑖𝑙𝑦 𝑖𝑛ℎ𝑖𝑏𝑖𝑡 𝑜𝑠𝑡𝑒𝑜𝑐𝑙𝑎𝑠𝑡𝑖𝑐 𝑏𝑜𝑛𝑒 𝑟𝑒𝑠𝑜𝑟𝑝𝑡𝑖𝑜𝑛, 𝑤𝑖𝑡ℎ 𝑙𝑎𝑡𝑒𝑟 𝑠𝑒𝑐𝑜𝑛𝑑𝑎𝑟𝑦 𝑒𝑓𝑓𝑒𝑐𝑡𝑠 𝑜𝑛 𝑏𝑜𝑛𝑒 𝑓𝑜𝑟𝑚𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛
_𝐴𝑛𝑎𝑏𝑜𝑙𝑖𝑐 𝑑𝑟𝑢𝑔𝑠 𝑝𝑟𝑖𝑚𝑎𝑟𝑖𝑙𝑦 𝑠𝑡𝑖𝑚𝑢𝑙𝑎𝑡𝑒 𝑜𝑠𝑡𝑒𝑜𝑏𝑙𝑎𝑠𝑡𝑖𝑐 𝑏𝑜𝑛𝑒 𝑓𝑜𝑟𝑚𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛, 𝑤𝑖𝑡ℎ 𝑣𝑎𝑟𝑖𝑎𝑏𝑙𝑒 𝑒𝑓𝑓𝑒𝑐𝑡𝑠 𝑜𝑛 𝑏𝑜𝑛𝑒 𝑟𝑒𝑠𝑜𝑟𝑝𝑡𝑖𝑜𝑛

𝑀𝑜𝑠𝑡 𝑑𝑟𝑢𝑔𝑠 𝑓𝑖𝑡 𝑖𝑛𝑡𝑜 𝑜𝑛𝑒 𝑐𝑎𝑡𝑒𝑔𝑜𝑟𝑦 𝑜𝑟 𝑡ℎ𝑒 𝑜𝑡ℎ𝑒𝑟, 𝑏𝑢𝑡 𝑟𝑜𝑚𝑜𝑠𝑜𝑧𝑢𝑚𝑎𝑏 ℎ𝑎𝑠 𝑎 𝑑𝑢𝑎𝑙 𝑎𝑐𝑡𝑖𝑜𝑛, 𝑏𝑜𝑡ℎ 𝑠𝑡𝑖𝑚𝑢𝑙𝑎𝑡𝑖𝑛𝑔 𝑏𝑜𝑛𝑒 𝑓𝑜𝑟𝑚𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑎𝑛𝑑 𝑖𝑛ℎ𝑖𝑏𝑖𝑡𝑖𝑛𝑔 𝑏𝑜𝑛𝑒 𝑟𝑒𝑠𝑜𝑟𝑝𝑡𝑖𝑜𝑛. 𝐴𝑛𝑡𝑖-𝑟𝑒𝑠𝑜𝑟𝑝𝑡𝑖𝑣𝑒 𝑑𝑟𝑢𝑔𝑠 𝑎𝑟𝑒 𝑚𝑢𝑐ℎ 𝑙𝑒𝑠𝑠 𝑒𝑥𝑝𝑒𝑛𝑠𝑖𝑣𝑒 𝑡ℎ𝑎𝑛 𝑎𝑛𝑎𝑏𝑜𝑙𝑖𝑐 𝑑𝑟𝑢𝑔𝑠.
--Gregson, C.L., Armstrong, D.J., Bowden, J. et al. Correction: UK clinical guideline for the prevention and treatment of osteoporosis. Arch Osteoporos 17, 80 (2022).
--Vậy là đủ cho ngày 42. Hẹn gặp!!--

11/11/2022

--𝐕𝐀𝐍 𝐆𝐎𝐆𝐇 & 𝐃𝐈𝐆𝐎𝐗𝐈𝐍: 𝐃𝐑𝐔𝐆 + 𝐃𝐑𝐀𝐖 = (syn) 𝐃𝐑𝐎𝐌𝐄!?--
🕵️‍♂️ Vincent Van Gogh (1853-1890) là một danh họa người Hà Lan thuộc trường phái nghệ thuật Hậu ấn tượng và có tầm ảnh hưởng bậc nhất trong lịch sử nghệ thuật phương Tây.
🎨 Trong những năm cuối đời, các tác phẩm của Van Gogh đều ngập tràn trong màu vàng sáng, với nhiều quầng sáng bao quanh các điểm sáng, có thể kể đến như: Sunflowers, The Night Café, The Reaper, A Field of Yellow Flowers, Starry Night…Sau khi phân tích 276 tác phẩm trong giai đoạn 1886-1890 của ông thì các nhà nghiên cứu cho rằng đấy không hoàn toàn đơn thuần là sở thích của ông. Đặc biệt đáng chú ý, có 2 bức họa ông vẽ chân dung người bác sĩ điều trị của mình, bác sĩ Gachet; người ta nhận thấy trên tay của người bác sĩ trong bức tranh có cầm loài cây Foxglove (𝐷𝑖𝑔𝑖𝑡𝑎𝑙𝑖𝑠 𝑝𝑢𝑟𝑝𝑢𝑟𝑒𝑎, Dương địa hoàng) nên nghi ngờ về khả năng tình trạng của Van Gogh có thể bị ảnh hưởng bởi loại thuốc chiết từ loài cây này, đó là digoxin.
🧪 Chúng ta đều biết digoxin là một glycoside tim hiện nay được sử dụng hạn chế làm thuốc điều trị trong một số trường hợp suy tim và loạn nhịp tim do có cửa sổ điều trị hẹp. Nhưng ở thời điểm những năm của thế kỉ XIX, do có nguồn gốc sử dụng lâu đời, digoxin được sử dụng khá phổ biến trong điều trị rất nhiều loại bệnh, đặc biệt các bệnh liên quan đến thần kinh. Một tác dụng không mong muốn khá hiếm gặp nhưng cũng đã được ghi nhận khá nhiều trong y văn là hội chứng tầm nhìn vàng (Xanthopsia), trong đó xuất hiện các quầng sáng vàng bao phủ quanh các điểm sáng trong tầm nhìn. Điều này được cho là có thể do tác dụng ức chế bơm Na/K-ATPase của digoxin do các bơm này tập trung nhiều ở tế bào nón trong võng mạc mắt.
💬 Dù đã có rất nhiều phỏng đoán và bàn luận xung quanh vấn đề này như bác sĩ Gachet là người rất cẩn trọng nên việc cho dùng quá liều là khó khả thi, thời gian điều trị trong 2 tháng không đủ để gây ra hội chứng tầm nhìn vàng và các nguyên nhân khác cũng được xét tới như: rượu absinthe, nhựa thông (nên nhiều khi người ta hay bảo dân nghệ thuật thường “bay bổng” cũng có cơ sở:)) hay đơn giản...màu vàng là màu yêu thích của Van Gogh. Và có lẽ câu trả lời sẽ khó có thể được sáng tỏ hoàn toàn, nhưng không ai có thể phủ nhận được tài năng kiệt xuất với những kiệt tác để đời mà người hoạ sĩ tài hoa nhưng bạc mệnh này đã để lại cho nhân loại.

📚 Nguồn tham khảo:
Lee TC. Van Gogh's Vision: Digitalis Intoxication? JAMA. 1981;245(7):727–729.
Somberg, J. C. (2020). Van Gogh and Digitalis. The American Journal of Cardiology.
Arnold WN, Loftus LS. Xanthopsia and van Gogh's yellow palette. Eye (Lond). 1991;5 ( Pt 5):503-10.

08/11/2022

𝐸𝑋: 𝑇ℎ𝑒 𝐵𝐶𝑆 (𝐵𝑖𝑜𝑝ℎ𝑎𝑟𝑚𝑎𝑐𝑒𝑢𝑡𝑖𝑐𝑠 𝐶𝑙𝑎𝑠𝑠𝑖𝑓𝑖𝑐𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑆𝑦𝑠𝑡𝑒𝑚)-𝑏𝑎𝑠𝑒𝑑 𝑏𝑖𝑜𝑤𝑎𝑖𝑣𝑒𝑟 𝑎𝑝𝑝𝑟𝑜𝑎𝑐ℎ 𝑖𝑠 𝑚𝑒𝑎𝑛𝑡 𝑡𝑜 𝑟𝑒𝑑𝑢𝑐𝑒 𝑖𝑛 𝑣𝑖𝑣𝑜 𝑏𝑖𝑜𝑒𝑞𝑢𝑖𝑣𝑎𝑙𝑒𝑛𝑐𝑒 𝑠𝑡𝑢𝑑𝑖𝑒𝑠, 𝑖.𝑒., 𝑖𝑡 𝑚𝑎𝑦 𝑟𝑒𝑝𝑟𝑒𝑠𝑒𝑛𝑡 𝑎 𝑠𝑢𝑟𝑟𝑜𝑔𝑎𝑡𝑒 𝑓𝑜𝑟 𝑖𝑛 𝑣𝑖𝑣𝑜 𝑏𝑖𝑜𝑒𝑞𝑢𝑖𝑣𝑎𝑙𝑒𝑛𝑐𝑒. 𝐼𝑛 𝑣𝑖𝑣𝑜 𝑏𝑖𝑜𝑒𝑞𝑢𝑖𝑣𝑎𝑙𝑒𝑛𝑐𝑒 𝑠𝑡𝑢𝑑𝑖𝑒𝑠 𝑚𝑎𝑦 𝑏𝑒 𝑒𝑥𝑒𝑚𝑝𝑡𝑒𝑑 𝑖𝑓 𝑎𝑛 𝑎𝑠𝑠𝑢𝑚𝑝𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑜𝑓 𝑒𝑞𝑢𝑖𝑣𝑎𝑙𝑒𝑛𝑐𝑒 𝑖𝑛 𝑖𝑛 𝑣𝑖𝑣𝑜 𝑝𝑒𝑟𝑓𝑜𝑟𝑚𝑎𝑛𝑐𝑒 𝑐𝑎𝑛 𝑏𝑒 𝑗𝑢𝑠𝑡𝑖𝑓𝑖𝑒𝑑 𝑏𝑦 𝑠𝑎𝑡𝑖𝑠𝑓𝑎𝑐𝑡𝑜𝑟𝑦 𝑖𝑛 𝑣𝑖𝑡𝑟𝑜 𝑑𝑎𝑡𝑎. 𝐴𝑝𝑝𝑙𝑦𝑖𝑛𝑔 𝑓𝑜𝑟 𝑎 𝐵𝐶𝑆-𝑏𝑎𝑠𝑒𝑑 𝑏𝑖𝑜𝑤𝑎𝑖𝑣𝑒𝑟 𝑖𝑠 𝑟𝑒𝑠𝑡𝑟𝑖𝑐𝑡𝑒𝑑 𝑡𝑜 ℎ𝑖𝑔ℎ𝑙𝑦 𝑠𝑜𝑙𝑢𝑏𝑙𝑒 𝑑𝑟𝑢𝑔 𝑠𝑢𝑏𝑠𝑡𝑎𝑛𝑐𝑒𝑠 𝑤𝑖𝑡ℎ 𝑘𝑛𝑜𝑤𝑛 ℎ𝑢𝑚𝑎𝑛 𝑎𝑏𝑠𝑜𝑟𝑝𝑡𝑖𝑜𝑛 𝑎𝑛𝑑 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑖𝑑𝑒𝑟𝑒𝑑 𝑛𝑜𝑡 𝑡𝑜 ℎ𝑎𝑣𝑒 𝑎 𝑛𝑎𝑟𝑟𝑜𝑤 𝑡ℎ𝑒𝑟𝑎𝑝𝑒𝑢𝑡𝑖𝑐 𝑖𝑛𝑑𝑒𝑥.
--ASEAN Guidelines for the Conduct of Bioequivalence Studies, Revision 1, 2015.
--Vậy là đủ cho ngày 41. Hẹn gặp!!--

01/11/2022

𝐸𝑋: 𝑁𝑜 𝑝𝑟𝑜𝑣𝑒𝑛 𝑎𝑙𝑡𝑒𝑟𝑛𝑎𝑡𝑖𝑣𝑒𝑠 𝑡𝑜 𝑝𝑒𝑛𝑖𝑐𝑖𝑙𝑙𝑖𝑛 𝑎𝑟𝑒 𝑎𝑣𝑎𝑖𝑙𝑎𝑏𝑙𝑒 𝑓𝑜𝑟 𝑡𝑟𝑒𝑎𝑡𝑚𝑒𝑛𝑡 𝑜𝑓 𝑠𝑦𝑝ℎ𝑖𝑙𝑖𝑠 𝑑𝑢𝑟𝑖𝑛𝑔 𝑝𝑟𝑒𝑔𝑛𝑎𝑛𝑐𝑦. 𝑃𝑟𝑒𝑔𝑛𝑎𝑛𝑡 𝑤𝑜𝑚𝑒𝑛 𝑤ℎ𝑜 ℎ𝑎𝑣𝑒 𝑎 ℎ𝑖𝑠𝑡𝑜𝑟𝑦 𝑜𝑓 𝑝𝑒𝑛𝑖𝑐𝑖𝑙𝑙𝑖𝑛 𝑎𝑙𝑙𝑒𝑟𝑔𝑦 𝑠ℎ𝑜𝑢𝑙𝑑 𝑏𝑒 𝑑𝑒𝑠𝑒𝑛𝑠𝑖𝑡𝑖𝑧𝑒𝑑 𝑎𝑛𝑑 𝑡𝑟𝑒𝑎𝑡𝑒𝑑 𝑤𝑖𝑡ℎ 𝑝𝑒𝑛𝑖𝑐𝑖𝑙𝑙𝑖𝑛.
--Workowski, K. A. & Bolan, G. A. & Centers for Disease Control & Prevention. Sexually transmitted diseases treatment guidelines, 2015. MMWR Recommen. Rep. 64, 1–137 (2015).
--Vậy là đủ cho ngày 40. Hẹn gặp!!--

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Address


Ho Chi Minh City