Bài 02. Muốn bệnh để gặp cha
Tiếng Trung Aluni
Tiếng Trung Aluni Học nhanh - Nhớ dai
Phương Pháp giúp người đi làm giao tiếp tiếng Trung tự tin chỉ sau 1 ngày.
Giáo viên: Thầy Ngô Thanh Nhã
Kinh nghiệm 20 năm trong học và dạy tiếng Trung
07/11/2022
Lớp dạy phản xạ nhơ dai random
Lúc nào học viên cũng đã thuộc bài mới trước khi lên lớp ( ưu tiên video chứ ko dùng audio, thực hành thành thục...)
Các hoạt động trên lớp thực hành phản xạ, ramdom, hỏi đáp, thuyết trình...
Cùng học viên chỉnh những chổ cần chỉnh về bố cục, câch thức diễn đạt, các chổ hay mắc lỗi giao tiếp.
Ngoài ra, còn ứng dụng học mặt chữ phản xạ
Pp random và pp phản xạ nhớ dai dc tạo ra cho việc học các ngôn ngữ, trong đó tiếng Trung được ứng dụng trước, sau này sẽ mở rộng ra.
Rất cảm ơn anh chị học viên, nhờ sự tin tưởng và bám sát pp nên khi lên lớp giáo viên khá nhek việc và học viên thực hành được nhiều hơn và tập trung cái cốt lõi.
04/11/2022
Làm và vui
Ngày hôm nay đã hoàn thành 70 trong số 400 ảnh random bảng.
Lúc đầu tôi làm khá nhanh, vì bản chất random bảng ( bảng ôn tập phản xạ nhớ dai) cũng chỉ cần đơn giản là được.
Tuy nhiên, trong một bức ảnh được tạo ra với tâm trạng vui vẻ, thực sự nó khá hút mắt, bố cục trang trí, và tôi quyết định mình làm vài bảng sau đó xem có thể làm tốt hay không.
Kết quả các bảng phía sau cũng cute phô mai que, cũng cưng xỉu và vẫn giữ được đặc tính random bảng. Thế là tôi làm nhiều hơn với định dạng này, mỗi bức random cứ như một bức tranh và lâu lâu tôi còn tạo 1 câu chuyện cho nó ( mang tính kỉ niệm là chính hjhj).
Với 400 bức, con số đó có gây nên lo lắng liệu mình làm nổi không, có còn giữ được cái chất đó hay không, thật sự cũng có chút hồi hộp.
Cuối cùng tôi đặt ra 2 câu hỏi:
1. Có phái đây là điều xứng đáng để mất công sức làm?
2. Cảm giác thực sự như thế nào?
Đáp án là:
1. Rất xứng đáng mà còn là Xứng Đáng Nhất vì trước giờ tôi làm học liệu hay một điều gì đó chưa bao giờ tôi thực sự đặt câu hỏi như vậy, và điều đó giúp tôi kiên trì và tập trung hơn.
2. Cảm giác thực sự vui vẻ và nhẹ nhàng, như đang chơi đùa với đôi tay, với cặp mắt, với những gì thuộc về mình.
Tôi không chỉ xem đây là 1 phần công việc, một tài liệu, mà xem đây là
một công trình để lại bao gồm những phần trong phối thức Phản xạ nhớ dai ngôn ngữ ( 8 tầng)
Hiện thực hóa các điều tôi giảng dạy ở một cấp độ chi tiết và tinh tế cả kĩ thuật lẫn mỹ thuật.
Công trình bao gồm hàng ngàn bảng phản xạ, hơn 500 video phản xạ, hỏi đáp thuyết trình.
Dự án này mang đến cho tôi niềm vui nhẹ nhàng, sự yên bình khi làm việc, cảm giác thích thú và cả sự kiên định vững chãi.
Và hơn hết chính tôi yêu thích điều đó, muốn mang nó ra cho công chúng và học viên của mình.
Sau này tôi sẽ đủ sức lực, tinh thần, để hoàn thành những tác phẩm tương tự.
Bí mật chỉ đơn giản là sự An Định, an là an yên, Định là định tĩnh, không nôn nóng, ko kỳ vọng lớn lao, ko so sánh, từ đó sinh ra niềm vui.
29/10/2022
Random bảng
Là một bảng luyện tốc độ và phản xạ nhớ dai
Có những đặc điểm giống vài bảng khác chứa ảnh và mặt chữ ( từ)
Khác biệt rất lớn là ở cụm câu và tính ứng dụng, cách thức ứng dụng.
Là bảng có tốc độ nhanh nhất làm nền phản xạ khi ôn, chú ý là khi ôn vì ôn mang lại hiệu quả cho việc học hơn học
Vì khi học bạn chỉ học có 1 buổi, thẳng ra là học có 1 chút.
Bạn khó có thể nhớ mãi mãi khi học xong mà cần ôn và thực hành nhiều lần đến độ kiến thức thấm vào người.
Random bảng được tôi tạo ra cho việc học và ônngôn ngữ bất kì.
Quan trọng nhất là cách sử dụng bảng cho Nghe , Nói, phản xạ và thẩm thấu ngữ pháp.
Là một kĩ thuật quan trọng nằm trong nhóm ôn, hỏi đáp và thuyết trình để nâng bậc phản xạ 4,5,6 có nghĩa là cao hơn những bạn chỉ nhớ từ cụm câu, biết ngữ pháp, dịch dc, nhưng lại không phản xạ và rơi rụng kiến thức.
Phiên bản random bảng được nâng cấp thành video cho các tài liệu học trong đợt này được làm ở mức đôn giản nhất để đạt hiệu quả cao.
Đây cũng là công cụ tôi yêu thích nhất ở bậc 4,5,6 và còn 1 công cụ bậc 7 nữa chúng ta sẽ có dịp cùng ngắm nghía.
Học hiệu quả ở chuẩn bị và chú tâm.
Ôn hiệu quả ở tinh gọn, tốc độ và thẩm thấu.
27/10/2022
Thông báo về lịch hoạt động ngoại ngữ
Từ 02/11/2022 các chương trình chia sẻ kiến thức tiếng Trung và pp học phản xạ ngoại ngữ sẽ được đăng đều đặn trên 03 kênh:
Kênh tik tok tiếng trung Aluni
Kênh youtube Aluni
Kênh Fb Tiếng trung aluni
Các nội dung tập trung vào sự đơn giản để người học nắm bắt nhẹ nhàng thiên về phản xạ ghi nhớ dai hơn là lý thuyết.
Các đối tượng:
Học sinh trên 12 tuổi
Sinh viên
Công nhân và người đi làm
Đặc biệt sẽ có nhiều quà tặng dành cho sinh viên và các bạn công nhân.
06/12/2021
Tiếng Trung phản xạ Aluni
Nghe nói với người nước ngoài
---------------------------
Đây là vấn đề nhiều bạn gặp phải khi học một khoảng thời gian có thể hsk 3-4 thậm chí là hsk5-6
1. Khó nghe hoặc không nghe kịp người nước ngoài nói
2. Nghe được một phần
3. Nghe được không đáp lại được
Các bạn mới học cần chú ý để tránh gặp phải tình trạng này nhé ( kể cả tiếng Anh)
Đầu tiên bạn cho rằng pinyin hay phát âm là quan trọng và nghĩ rằng khi học được bảng pinyin là ổn ( hay bảng IPA bên tiếng Anh)
Và bạn nghe giáo trình chuẩn có phát âm chuẩn, vậy cũng quá ổn.
Thực tế có rất nhiều chất giọng và tốc độ nói, cách lên xuống giọng khác xa với cái bạn học
Do vậy ngay từ đầu cần tiếp cận nhiều hơn với video nghe, và tập hỏi đáp từ sớm nhất
Ví dụ trong ảnh là lớp tôi dạy, thường sẽ luôn có video học thực tế để học viên nghe và nói lại, tập hỏi đáp thêm và các hoạt động khác để nhớ dai hơn, phản xạ tốt hơn.
Nếu bạn đang gặp tình trạng này, hãy chú ý tìm và sử dụng thêm video thực tế nhé.
Ở đó không chỉ chất giọng mà tình huống thực tế sẽ giúp bạn thẩm thấu ngôn ngữ tốt hơn chỉ học biết nghĩa.
Chúc bạn học tốt
16/11/2021
Phản xạ nhớ dai
Cảm nhận học viên học ngày đầu tiên trong hành trình 06 ngày
Hiện tại tôi đã tổ chức khóa học 05 về Phản xạ và nhớ dai ( áp dụng cho tiếng Trung) với hơn 20 học viên.
Với khóa học này mỗi ngày học viên chỉ còn học mỗi ngày 3-10 phút và đạt phản xạ cùng trí nhớ dai một cách nhẹ nhàng.
Có thể bạn từng học qua nhiều pp nhớ dai như Mindmap, sketchnote, flashcard, viết đi viết lại nhiều lần..
Và bạn chưa cảm thấy được sự hiệu quả
Thì ngay tại đây với công trình nghiên cứu và ứng dụng của tôi cho Tiếng Trung Aluni, các học viên có được đầy đủ quy trình và kĩ thuật mạnh và phù hợp, giúp việc học nhẹ nhàng kể cả phản xạ nghe nói lẫn ngữ pháp.
Ngay tại lớp kể cả học viên học tiếng anh tôi vẫn hỗ trợ và trao đổi bằng tiếng Anh, và có thể trong thời gian tới, tôi sẽ tạo ra phiên bản Phản xạ nhớ dai tiếng Anh cho các bạn.
Cảm ơn các bạn đã tham dự và học tập cùng tôi
Chúc các bạn nhiều thành công và sức khỏe
01/11/2021
99 mẫu câu giao tiếp tiếng Trung cơ bản:
1.我明白了 / wǒ míng bái le / Tôi hiểu rồi
2. 我同意 / wǒ tóngyì / Tôi đồng ý
3.我也一样 / wǒ yě yīyàng / Tôi cũng thế
4. 回家了 / huí jiā le / Về nhà rồi
5. 我不干了 / wǒ bù gàn le / Tôi không làm nữa
6. 还不错 / hái bù cuò / Cũng được lắm
7. 让我来 / ràng wǒ lái / Để tôi
8. 跟我来 / gēn wǒ lái / Đi theo tôi
9. 我也是 / wǒ yě shì / Tôi cũng vậy
10. 安静一点 / ānjìng yīdiǎn / Yên tĩnh chút
11. 振作起来 / zhēnzuò qǐ lái / Phấn chấn lên nào
12. 做得好 / zuò de hǎo / Làm tốt lắm
13. 玩得开心 / wán de kāi xīn / Chơi vui vẻ
14. 我回来了 / wǒ huí lái le / Tôi về rồi
15. 我迷路了/ wǒ mílù le / Tôi lạc đường rồi
16. 这边请 / zhè biān qǐng / Mời đi bên này
17. 我不同意 / wǒ bù tóng yì / Tôi không đồng ý
18. 我拒绝 / wǒ jùjué / Tôi từ chối
19. 我保证 / wǒ bǎozhèng / Tôi đảm bảo
20. 我怀疑 / wǒ huáiyí / Tôi hoài nghi
21. 我也这样想 / wǒ yě zhèyàng xiǎng / Tôi cũng nghĩ như vậy
22. 我没有姐姐 / wǒ měiyǒu jiějie / Tôi không có chị gái
23. 让我想想 / ràng wǒ xiǎng xiǎng / Để tôi nghĩ đã
24. 这是什么/ Zhè shì shénme? / Đây là cái gì ?
25. 你肯定吗 / nǐ kěndìng ma?/ Bạn chắc chắn chứ
26. 你出卖我 / nǐ chūmài wǒ / Mày bán đứng tao
27. 我能帮你吗 / wǒ néng bāng nǐ mā / Tôi có thể giúp bạn không
28. 我做到了/ wǒ zuò dào le / Tôi làm được rồi
29. 我在节食 / wǒ zài jiéshí / Tôi đang ăn kiêng
30. 我会留意 / wǒ huì liúyì / Tôi sẽ lưu ý
31. 我做完了/ wǒ zuò wán le / Tôi làm xong rồi
32. 我在赶时间 / wǒ zài gǎn shíjiān / Tôi đang vội lắm
33. 你在开玩笑吗 / Nǐ zài kāiwánxiào ma / Bạn đang đùa à
34. 这是什么书 / Zhè shì shénme shū? / Đây là sách gì
35. 我不是故意的 / wǒ bù shì gùyì de / Tôi không cố ý
36. 我会帮你/ wǒ huì bāng nǐ / Tôi sẽ giúp bạn
37. 我家有四口人 / wǒ jiā yǒu sì kǒu rén / Nhà tôi có 4 người
38. 我喜欢 / wǒ xǐhuān / Tôi thích
39. 我不喜欢 / wǒ bù xǐhuan / Tôi không thích
40. 我没有 / wǒ měiyǒu / Tôi không có
41. 那是什么 / Nà shì shénme / Kia là cái gì
42. V我尽力而为 / wǒ jìnlì ér wéi / Tôi sẽ cố gắng hết sức
43. 你好 / nǐhǎo / Xin chào
44. 你好吗 / nǐhǎo ma / Bạn khoẻ không
45. 早安 / zǎo ān / Chào buổi sáng
46. 晚安 / wǎn ān / Ngủ ngon
47. 好久不见 / hǎo jiǔ bù jiàn / Lâu rồi không gặp
48. 明天见 / míngtiān jiàn / Ngày mai gặp
49. 拜拜 / bàibài / bye bye
50. 见到你很高兴 / jiàn dào nǐ hěn gāoxìng / Rất vui được gặp bạn
51. 你进来过的怎么样 / nǐ jìnlái guò de zěnmeyàng / Bạn dạo này thế nào ?
52. 忙吗? / máng ma / Bận không?
53. 还好 / hái hǎo / Cũng tốt
54. 挺好 / tíng hǎo / Rất tốt
55. 马马虎虎 / mǎmahǔhu / Cũng tạm, bình thường
56. 你多大了/ nǐ duō dà le / Bạn bao nhiêu tuổi rồi
57. 他和我同岁 / tā hé wǒ tóng suì / Anh ta và tôi bằng tuổi
58. 不要紧 / bù yào jǐn / Không có gì
58. 没问题 / méi wèntí / Không vấn đề
59. 没用/ měi yòng / Vô dụng
60. 就这样/ jiù zhè yàng / Chính là vậy
61. 你真棒 / nǐ zhēn bàng / Cậu thật giỏi
62. 时间快到了 / shíjiān kuài dào le / Sắp tới giờ rồi
63. 算上我 / suàn shàng wǒ / tin tôi đi
64. 别担心 / bié dān xīn / Đừng lo lắng
65. 好点了吗/ hǎo diǎn le ma / Đỡ chút nào chưa
66. 你呢 / nǐ ně / Còn bạn
67. 我不知道 / wǒ bù zhīdào / Tôi không biết
68. 我明白了 / wǒ míngbái le / Tôi hiểu rồi
69. 让我试试 / ràng wǒ shìshì / Để tôi thử
70. 祝贺你 / zhùhè nǐ / Chúc mừng bạn
71. 我不懂 / wǒ bù dǒng / Tôi không hiểu
72. 不合适 / bù hé shì / Không thích hợp
73. 我饿了 / wǒ è le / Tôi đói rồi
74. 我爱你 / wǒ ài nǐ / Tôi yêu bạn
75. 给你 / gěi nǐ / Của bạn đây
76. 没有人知道 / měiyǒu rén zhīdào / Không ai biết
77. 他是谁 / tā shì shuí / Anh ta là ai?
78. 有什么事 / yǒu shénme shì / Có chuyện gì
79. 有人吗 / yǒu rén mā / Có ai không?
80. 别紧张 / bié jǐnzhāng / Đừng căng thẳng, vội vàng
81. 太遗憾了/ tài yíhàn lě / Thật đáng tiếc
82. 好要别的吗 / hái yào bié de ma / Còn cái khác không
83. 很好吃 / hěn hǎo chī / Rất ngon
84. 你吃饭了吗 / nǐ chī fàn le ma / Bạn ăn cơm chưa
85. 请进 / qǐng jìn / Mời vào
86. 别闹 / bié nào / Đừng loạn
87. 好听 / hǎo tīng / Dễ nghe
88. 小心 / xiǎo xìn / Cẩn thận
89. 帮个忙, 好吗 / bāng gè máng , hǎo ma / Giúp tôi một việc được không ?
90. 先生,对比起 / xiān shēng, duìbuqǐ / xin lỗi ngài
91. 你去哪儿 / nǐ qù nǎr / Cậu đi đâu
92. 这是什么地方 / zhè shì shénme dìfang / Đây là đâu
93. 怎么样 / zěnmeyàng / Như thế nào
94. 我没有头绪 / wǒ méiyǒu tóuxù / Tôi không biết
95. 我不想听 / wǒ bù xiǎng tīng / Tôi không muốn nghe
96. 别客气 / biē kéqi / Đừng khách sáo
97. 是哪一位 / shì nǎ yī wèi / Ai gọi đó
98. 你做得对 / nǐ zuò de duì / Bạn làm đúng rồi
99. 我想家 / wǒ xiǎng jiā / Tôi nhớ nhà
30/10/2021
Facebook Tiếng Trung Aluni:
https://www.facebook.com/tiengtrungaluni.thayngothanhnha/
Follow Tiktok Tiếng Trung Aluni:
https://vt.tiktok.com/ZGJBawqrD/
Youtude Aluni:
https://www.youtube.com/watch?v=qk_NC7N1dT4
27/10/2021
12 câu nói, triết lý hay về cuộc sống bằng tiếng Trung
1. 你不必逞强,不必说谎,懂你的人自然会知道你原本的模样。
Nǐ bú bì chěng qiáng ,bú bì shuō huǎng ,dǒng nǐ de rén zì rán huì zhī dào nǐ yuán běn de mó yàng 。
--> Bạn không cần thiết hiếu thắng, không cần thiết nói dối, những người hiểu bạn tự nhiên sẽ biết được bản tính của bạn.
2. 这个世界本来就是痛苦的,没有例外的。
Zhè ge shì jiè běn lái jiù shì tòng kǔ de, méi yǒu lì wài de.
--> Thế giới này vốn dĩ chính là đau khổ, chẳng có ngoại lệ.
3. 你若不想做,会找到一个借口;你若想做,会找到一个方法。
Nǐ ruò bú xiǎng zuò ,huì zhǎo dào yī gè jiè kǒu ;nǐ ruò xiǎng zuò, huì zhǎo dào yī gè fāng fǎ 。
--> Nếu bạn không muốn làm, thì sẽ tìm được 1 cái cớ; nếu bạn muốn làm, thì sẽ tìm được 1 cách làm.
4. 你什么时候放下,什么时候就没有烦恼。
Nǐ shén me shí hòu fàng xià, shén me shí hòu jiù méi yǒu fán nǎo.
--> Khi nào bạn có thể buông bỏ, khi đó bạn sẽ không còn phiền não.
5. 可以忘了受过的伤害,但别忘了它给你的教训。
Kě yǐ wàng le shòu guò de shāng hài ,dàn bié wàng le tā gěi nǐ de jiāo xùn 。
--> Có thể quên đi sự đau thương từng gặp phải , nhưng đừng quên bài học mà nó mang đến cho bạn.
6. 有些事,发生了就只能接受。有些人,失去了就只有放手。有些路,选择了就没得回头。人生就是这样的无奈。
Yǒu xiē shì ,fā shēng le jiù zhī néng jiē shòu 。yǒu xiē rén ,shī qù le jiù zhī yǒu fàng shǒu 。yǒu xiē lù ,xuǎn zé le jiù méi dé huí tóu 。rén shēng jiù shì zhè yàng de wú nài 。
--> Có 1 số việc đã xảy ra rồi thì đành phải chấp nhận. Có 1 số người, đã mất đi rồi thì đành phải buông tay. Có 1 số con đường, đã lựa chọn rồi thì không thể quay đầu. Cuộc đời thường khiến mọi người thấy bó tay như vậy.
7. 烦恼并不是因为拿起太多,而是因为不肯放下。
Fán nǎo bìng bú shì yīn wéi ná qǐ tài duō,ér shì yīn wéi bú kěn fàng xià。
--> Phiền não không phải do sở hữu quá nhiều, mà là do không nỡ buông bỏ.
8. 真正的朋友不是在一起有聊不完的话,而是即便不说一句话也不觉得尴尬
Zhēn zhèng de péng yǒu bú shì zài yī qǐ yǒu liáo bú wán de huà ,ér shì jí biàn bú shuō yī jù huà yě bú jiào dé gān gà.
--> Người bạn thực sự không phải đi với nhau thì sẽ nói không hết chuyện, mà là dù không chuyện trò câu nào cũng không cảm thấy bối rối.
9. 如果你不给自己烦恼,别人也永远不可能给你烦恼。
Rú guǒ nǐ bù jǐ zì jǐ fán nǎo, bié rén yě yǒng yuǎn bù kě néng gěi nǐ fán nǎo.
--> Nếu như bạn không tự đem lại phiền não cho mình, người khác mãi mãi chẳng thể đem đến phiền não cho bạn.
10. 你努力不一定会成功,但你不努力一定会失败。
Nǐ nǔlì bù yīdìng huì chénggōng, dàn nǐ bù nǔlì yīdìng huì shībài.
--> Bạn cố gắng chưa chắc đã thành công , nhưng bạn không cố gắng thì chắc chắn bạn sẽ thất bại.
11. 我们常常羡慕别人拥有的,却忽略自己拥有的。
Wǒ men chánɡ chánɡ xiàn mù bié rén yōnɡ yǒu de , què hū luè zì jǐ yōnɡ yǒu de 。
--> Chúng ta luôn thèm khát cái người khác có được, mà lại quên đi cái mình đang có.
12. 你最怕的人不是别人, 而是你自己,
你最大的敌人是自己, 而不是别人。
Nǐ zuì pà de rén bùshì biérén, ér shì nǐ zìjǐ,
Nǐ zuìdà de dírén shì zìjǐ, ér bùshì biérén.
--> Người bạn sợ nhất không phải là người khác mà là chính bạn.
Kẻ địch lớn nhất của bạn là chính bạn ,chứ không phải là ai khác.
27/10/2021
12 câu nói, triết lý hay về cuộc sống bằng tiếng Trung
1. 你不必逞强,不必说谎,懂你的人自然会知道你原本的模样。
Nǐ bú bì chěng qiáng ,bú bì shuō huǎng ,dǒng nǐ de rén zì rán huì zhī dào nǐ yuán běn de mó yàng 。
--> Bạn không cần thiết hiếu thắng, không cần thiết nói dối, những người hiểu bạn tự nhiên sẽ biết được bản tính của bạn.
2. 这个世界本来就是痛苦的,没有例外的。
Zhè ge shì jiè běn lái jiù shì tòng kǔ de, méi yǒu lì wài de.
--> Thế giới này vốn dĩ chính là đau khổ, chẳng có ngoại lệ.
3. 你若不想做,会找到一个借口;你若想做,会找到一个方法。
Nǐ ruò bú xiǎng zuò ,huì zhǎo dào yī gè jiè kǒu ;nǐ ruò xiǎng zuò, huì zhǎo dào yī gè fāng fǎ 。
--> Nếu bạn không muốn làm, thì sẽ tìm được 1 cái cớ; nếu bạn muốn làm, thì sẽ tìm được 1 cách làm.
4. 你什么时候放下,什么时候就没有烦恼。
Nǐ shén me shí hòu fàng xià, shén me shí hòu jiù méi yǒu fán nǎo.
--> Khi nào bạn có thể buông bỏ, khi đó bạn sẽ không còn phiền não.
5. 可以忘了受过的伤害,但别忘了它给你的教训。
Kě yǐ wàng le shòu guò de shāng hài ,dàn bié wàng le tā gěi nǐ de jiāo xùn 。
--> Có thể quên đi sự đau thương từng gặp phải , nhưng đừng quên bài học mà nó mang đến cho bạn.
6. 有些事,发生了就只能接受。有些人,失去了就只有放手。有些路,选择了就没得回头。人生就是这样的无奈。
Yǒu xiē shì ,fā shēng le jiù zhī néng jiē shòu 。yǒu xiē rén ,shī qù le jiù zhī yǒu fàng shǒu 。yǒu xiē lù ,xuǎn zé le jiù méi dé huí tóu 。rén shēng jiù shì zhè yàng de wú nài 。
--> Có 1 số việc đã xảy ra rồi thì đành phải chấp nhận. Có 1 số người, đã mất đi rồi thì đành phải buông tay. Có 1 số con đường, đã lựa chọn rồi thì không thể quay đầu. Cuộc đời thường khiến mọi người thấy bó tay như vậy.
7. 烦恼并不是因为拿起太多,而是因为不肯放下。
Fán nǎo bìng bú shì yīn wéi ná qǐ tài duō,ér shì yīn wéi bú kěn fàng xià。
--> Phiền não không phải do sở hữu quá nhiều, mà là do không nỡ buông bỏ.
8. 真正的朋友不是在一起有聊不完的话,而是即便不说一句话也不觉得尴尬
Zhēn zhèng de péng yǒu bú shì zài yī qǐ yǒu liáo bú wán de huà ,ér shì jí biàn bú shuō yī jù huà yě bú jiào dé gān gà.
--> Người bạn thực sự không phải đi với nhau thì sẽ nói không hết chuyện, mà là dù không chuyện trò câu nào cũng không cảm thấy bối rối.
9. 如果你不给自己烦恼,别人也永远不可能给你烦恼。
Rú guǒ nǐ bù jǐ zì jǐ fán nǎo, bié rén yě yǒng yuǎn bù kě néng gěi nǐ fán nǎo.
--> Nếu như bạn không tự đem lại phiền não cho mình, người khác mãi mãi chẳng thể đem đến phiền não cho bạn.
10. 你努力不一定会成功,但你不努力一定会失败。
Nǐ nǔlì bù yīdìng huì chénggōng, dàn nǐ bù nǔlì yīdìng huì shībài.
--> Bạn cố gắng chưa chắc đã thành công , nhưng bạn không cố gắng thì chắc chắn bạn sẽ thất bại.
11. 我们常常羡慕别人拥有的,却忽略自己拥有的。
Wǒ men chánɡ chánɡ xiàn mù bié rén yōnɡ yǒu de , què hū luè zì jǐ yōnɡ yǒu de 。
--> Chúng ta luôn thèm khát cái người khác có được, mà lại quên đi cái mình đang có.
12. 你最怕的人不是别人, 而是你自己,
你最大的敌人是自己, 而不是别人。
Nǐ zuì pà de rén bùshì biérén, ér shì nǐ zìjǐ,
Nǐ zuìdà de dírén shì zìjǐ, ér bùshì biérén.
--> Người bạn sợ nhất không phải là người khác mà là chính bạn.
Kẻ địch lớn nhất của bạn là chính bạn ,chứ không phải là ai khác.
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Telephone
Address
Đặng Văn Ngữ
Ho Chi Minh City
700000