22/05/2023
TẤT TẦN TẬT CÁC DẠNG TRONG VSTEP READING
DẠNG 1: TỪ VỰNG
Đề bài lấy một từ vựng có xuất hiện trong bài, thường là từ khó và ít gặp. Thí sinh được yêu cầu tìm từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa nhất với từ đã cho.
Ex: The word “poise” in paragraph 1 is closest in meaning to
(A) interacting
(B) sitting
(C) blowing
(D) poisoning
Mẫu câu hỏi từ vựng
Trong câu hỏi xuất hiện những cụm từ sau:
The word (or phrase) X is closest in meaning to...
The word (or phrase) X could best be replaced by...
Cách làm:
1. Xác định vị trí từ hoặc cụm từ trong bài đọc.
2. Đọc kỹ câu có chứa từ vựng.
3. Đoán nghĩa từ trong văn cảnh (đọc câu trước & sau).
4. Chọn đáp án đúng.
DẠNG 2: THÔNG TIN CHI TIẾT
Đây là dạng câu hỏi phổ biến nhất trong các bài học hiểu nói chung và bài thi Vstep nói riêng. Đây cũng có thể coi là dạng câu hỏi nhiều nhất chiếm khoảng 40 – 50% và là dạng câu hỏi tương đối dễ.
Ex: Which of the following is a disadvantage of communal roosts that is mentioned in the passage?
(A) Diseases easily spread among the birds.
(B) Groups are more attractive to predators than individual birds.
(C) Food supplies are quickly depleted.
(D) Some birds in the group will attack the others.
Mẫu câu hỏi thông tin chi tiết
Các mẫu câu hỏi của dạng này khá đa dạng, điểm chung là thí sinh phải dựa vào thông tin chi tiết đề cập trong bài để tìm ra đáp án đúng.
According to paragraph X...
It is stated paragraph X...
It is indicated paragraph X...
It is mentioned paragraph X...
It is NOT indicated...
All of the following are true EXCEPT...
Cách làm:
1. Xác định từ khóa của câu hỏi.
2. Đọc lướt để xác định đoạn có thể chứa từ khóa.
3. Đọc hiểu câu chứa từ khóa.
4. Loại trừ các câu trả lời sai và chọn câu trả lời đúng.
DẠNG 3: THAM CHIẾU
Đề bài cho sẵn các đại từ có xuất hiện (in đậm) trong bài và yêu cầu thí sinh chọn đối tượng mà đại từ thay thế.
Ex: The word “that” in paragraph 1 refers to
A. author
B. books
C. boys
D. half
Mẫu câu hỏi tham chiếu
The word X refers to... và các đại từ: it, its, this, that, those, who. Which, that, one, ones, they, them, their.
Cách làm
1. Xác định vị trí đại từ im đậm trong bài đọc.
2. Đọc hiểu nội dung câu chứa từ in đậm. Để ý đến chủ ngữ, danh từ phía trước/ sau đại từ.
3. Loại bỏ đáp án sai và chọn đáp án đúng.
DẠNG 4: SUY LUẬN
Đây là loại câu hỏi về thông tin không được nêu trực tiếp trong đoạn văn, thí sinh phải dựa vào ý nghĩa của từ ngữ/ câu văn tác giả đề cập để suy luận.
Ex: It can be inferred that railroad refrigerator cars came into use
(A) Before 1860
(B) Before 1890
(C) After 1900
(D) After 1920
Mẫu câu hỏi suy luận
Which of the following can be inferred from the passage?
Which of the following would be the most reasonable guess about...?
It is probable that...
It can be inferred from the passage that...
In the paragraph 2, the author implies/ suggests that...
Cách làm:
- Đọc kỹ các đáp án để tìm ra từ khóa rồi định vị thông tin trong bài.
- Hiểu chắc nội dung của những thông tin đó rồi phân tích, suy luận để ngoại trừ và chọn đáp áp đúng.
Chú ý: Loại câu hỏi này tương đối khó, nên các bạn nên làm sau cùng. Cần chú ý đáp án đúng phải là đáp án chứa thông tin chứng minh được trong bài đọc, chứ không phải thông tin có thể đúng.
DẠNG 5: CÂU HỎI Ý CHÍNH
Đây là dạng câu hỏi quen thuộc trong bài thi Đọc hiểu VSTEP. Đề bài yêu cầu thí sinh tìm ý chính của toàn văn bản (main idea of the pasage), chọn tiêu đề cho bài đọc (title) hay tìm ý chính của một đoạn trong bài.
Mẫu câu hỏi ý chính
What does the passage mainly discuss?
What is the main idea of this passage?
What is the purpose of this passage?
Which of the following would be the best title for this article?
Cách làm: Đọc kỹ tiêu đề/ câu đầu/ câu cuối bài khóa. Đây là các vị trí ý chính thường được đề cập.
Đây là dạng câu hỏi khó, các bạn nên làm cuối cùng sau khi đã hoàn thành hết các câu hỏi khác, vì lúc này bạn cũng đã nắm được sơ lược đại ý toàn bài.
MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI KHÁC CÓ THỂ XUẤT HIỆN
1/ CÂU HỎI CHÈN CÂU VÀO VĂN BẢN
Đề bài lấy ra một câu trong bài sau đó yêu cầu thí sinh chèn câu đó vào văn bản ở các chỗ đánh dấu A, B, C, D sao cho hợp nghĩa, logic.
Mẫu câu hỏi chèn câu vào văn bản
In which space (marked A, B, C, and D in the passage) will the following sentence fit?
Cách làm:
1. Đọc kỹ câu đã cho, chú ý các từ ở đầu và cuối câu.
2. Đọc câu phía trước hoặc sau chỗ trống cần điền để tìm các mối liên hệ với câu đã cho. Để ý hơn đến những từ tham chiếu xuất hiện trong câu đã cho như this, that, there, those,.. để tìm mối liên hệ.
3. Chọn đáp án đúng.
2/ CÂU HỎI GIẢI NGHĨA CÂU
Đề bài lấy một câu phức trong bài và yêu cầu thí sinh chọn đáp án có cùng ý nghĩa với câu đã cho. Các lựa chọn hay đánh lừa thí sinh với những từ, cụm từ giống hệt câu đã cho.
Mẫu câu hỏi giải nghĩa câu
What does A mean when he/she says...?
What best paraphrases the sentence...?
Cách làm:
1. Đọc kỹ câu đã cho, chia câu thành các nhóm ý bằng cách xem các dấu chấm câu, các từ nối.
2. Đặt câu đã cho vào văn cảnh bài, đọc câu phía trước và phía sau câu đã cho để hiểu rõ nghĩa (nếu cần).
3. Đọc các lựa chọn trả vời là chọn đáp án đúng nhất.
3/ CÂU HỎI GIỌNG VĂN VÀ THÁI ĐỘ CỦA TÁC GIẢ
Dạng câu hỏi này đòi hỏi thí sinh phải nắm bắt được ý tổng thể của bài viết.
Mẫu câu hỏi giọng văn và thái độ
Which of the following best describes the tone of the passage?
The tone of the passage could best be described as...
What tone does the author take in writing this passage?
Một số từ chỉ thái độ: positive (tích cực), negative (tiêu cực), neutral (trung lập), humorous (hài hước), disbelieving (không tin tưởng), scientific (khoa học) support (ủng hộ), depressing (thất vọng), objective (khách quan), favourable (tán thành), unfavourable (không tán thành), impersonal (vô cảm).