Khoa Y Dược - Cao Đẳng CN - Y Dược Việt Nam

Khoa Y Dược - Cao Đẳng CN - Y Dược Việt Nam

Share

Trang Thông Tin tuyển sinh thạc sĩ

24/07/2023

SINH LÝ THẬN CƠ BẢN
✅Thận có trọng lượng 120-150g (chiếm khoảng 1% trọng lượng cơ thể), mỗi thận có 1-1,2 triệu Nephrone
✅Nephrone gồm tiểu cầu thận và ống thận
✅Tiểu cầu thận có mạch máu dạng cuộn được các tế bào hiểu mô nang Bowman bọc lấy tạo thành màng lọc cầu thận
✅Màng lọc cầu thận gồm: tế bào nội mô mao mạch, màng nền và tế bào chân giả tạo thành các lỗ lọc đường kính khoảng 70A▶️CHỉ có các thành phần có trọng lượng phân tử < 70.000 Da đi qua
✅Thận sử dụng 20-25% Oxy cơ thể (khoảng 1/4 cung lượng tim)▶️Tạo ra 120-180 lít dịch lọc hàng ngày

20/07/2023

NHÓM THUỐC KHÁNG NẤM THƯỜNG GẶP

18/07/2023

Ông bà gánh còng lưng con ạ 🫢🫢🫢

17/07/2023

NƯỚC TIỂU MÀU GÌ LÀ TỐT?

Tôi nhận được khá nhiều câu hỏi về nước tiểu như màu sắc, số lần đi tiểu, hay bọt tiểu. Bài viết này phân tích chức năng quan trọng của nước tiểu, lý do nước tiểu có màu khác nhau, và cách xem phân tích nước tiểu.

# Nước tiểu là thước đo sức khỏe quan trọng

- Thận lọc các chất thải và tiết ra ngoài qua dạng nước tiểu. Vì vậy, nước tiểu là cách gián tiếp để xem xét sức khỏe của thận, và của cả cơ thể, như cách chúng ta thử nghiệm khói xe để xem máy xe chạy có ổn không.

- Nước tiểu chủ yếu gồm nước, muối, chất điện giải (Potassium và Phosphorus), urea, uric acid, và nhiều chất khác. Tùy vào thức ăn, thuốc uống, và cơ địa mỗi người mà nước tiểu còn có thêm các chất khác tạo ra mùi và màu sắc khác nhau.

- Bọng đái (bàng quang) của chúng ta trung bình chứa được 300-400ml nước tiểu ban ngày và có thể tăng đến 800 ml tích trữ ban đêm, giúp chúng ta có giấc ngủ dài mà không phải thức dậy đi tiểu. Tùy vào cơ thể mỗi người mà kích cỡ bọng đái có thể khác nhau.

- Mỗi ngày chúng ta tạo ra khoảng 1-2L nước tiểu, tùy vào số lượng nước chúng ta uống vào. Khi bệnh nhân nhập viện (nhất là ICU), chức năng thận và bài tiết là rất quan trọng, BS sẽ tính xem bệnh nhân tạo ra bao nhiêu nước tiểu tùy vào cân nặng, thường là 1-2 ml/ mỗi kg/ mỗi giờ.

# Màu sắc, mùi, và tần suất đi tiểu nói lên rất nhiều về sức khỏe

- Màu của nước tiểu thường là vàng nhẹ cho đến vàng đậm, do chất urochrome tạo ra. Đây là chất từ tế bào hồng cầu bị phân hủy. Nước tiểu sẽ vàng nhẹ cho đến trong suốt nếu chúng ta uống quá nhiều nước hay dùng thuốc lợi tiểu (diuretics).

- Ngược lại nước tiểu vàng đặc, đậm màu nâu gợi ý chúng ta bị thiếu nước, hay nguy hiểm hơn là có những bệnh về gan. Nước tiểu lợt quá hay đậm quá nếu vẫn tiếp tục xuất hiện nhiều ngày thì quý vị nên gặp BS để tìm ra lý do. Đơn giản là cơ thể chúng ta là một bộ máy tuyệt vời, thận sẽ tự hiệu chỉnh màu nước tiểu nếu như cơ thể được chỉnh sửa. Ví dụ như nước tiểu sẽ đổi màu từ vàng đậm thành vàng lợt nếu chúng ta uống đủ nước.

- Thường nước tiểu có mùi khai nhẹ. Tuy nhiên ăn nhiều chất bổ như Asparagus (măng tây) hay uống nhiều vitamin B6 cũng có thể làm nước tiểu khai nồng hơn. Dĩ nhiên, thiếu nước khiến nước tiểu sẽ có mùi khai nồng và màu nâu đậm.

# Chúng ta nên đi tiểu bao nhiêu lần trong ngày?

- Thông thường, một người khỏe mạnh sẽ đi tiểu trung bình 6 lần (từ 4 đến 10 lần) trong ngày. Tùy vào cơ thể, tuổi tác, và tình trạng cơ thể mà quý vị có thể đi tiểu nhiều hơn người khác. Ví dụ như phụ nữ có thai sẽ đi tiểu nhiều hơn do bọng đái bị ép, khả năng tích nước ít đi. Người lớn tuổi cũng sẽ đi tiểu nhiều lần hơn so với người trẻ.

- Cách tốt nhất để biết quý vị đi tiểu nhiều hay ít là so sánh với tần suất bình thường của quý vị những ngày trước. Ví dụ như mỗi ngày quý vị đi tiểu khoảng 6 lần, giờ quý vị đi tiểu khoảng 10-12 lần một ngày (cứ 1-2g đi tiểu một lần) nghĩa là tăng lần đi tiểu, và nếu tần suất đi tiểu nhiều liên tục trong vài ngày thì quý vị nên gọi BS vì đây có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng đường tiểu, phì đại tuyến tiền liệt, hay các bệnh lý khác về thận.

- Tiểu nhiều lần trong ngày có thể là dấu hiệu của tiểu đường hay các bệnh lý khác về nội tiết ví dụ như thấp hay quá cao canxi (hypo-hypercalcemia)

- Thuốc lợi tiểu cũng làm quý vị đi tiểu nhiều hơn, một số thuốc như chlorothiazide, hydrochlorothiazide (trị cao huyết áp), furosemide, torsemide (trị cao huyết áp hay suy tim), spironolactone (trị cao huyết áp hay trị mụn), triamterene (trị cao huyết áp)

- Nếu quý vị thấy mắc tiểu đột ngột, thậm chí không kịp đi tiểu mà đã ra ướt quần thì đó có thể là dấu hiệu bọng đái quá nhạy cảm (overactive bladder)

- Cuối cùng, cafe, trà, các thuốc tăng lực cũng có thể làm quý vị đi tiểu nhiều hơn.

# Nước tiểu màu đỏ hay hồng là do gì?

Đồ ăn như củ cà rốt, củ dền tím, quả dâu, hay các loại trái cây Blackberry có thể làm nước tiểu đổi màu đỏ hay hồng. Ngoài ra máu trong nước tiểu (sạn thận), hay các bệnh về nhiễm trùng đường tiểu, bệnh về tuyến tiền liệt, hay khối u cũng có thể khiến nước tiểu màu đỏ. Thuốc kháng sinh, nhất là thuốc họ Isoniazid trị lao phổi hay giảm đau phenazopyridine để trị nhiễm trùng đường tiểu

# Nước tiểu màu xanh lá cây hay các màu lạ khác

Thường là do thuốc uống ví dụ như thuốc gây mê propofol (thuốc do Michael Jackson xài quá liều dẫn đến tử vong) hay thuốc promethazine (trị ho), thuốc Cimetidin (trị đau bao tử), hay Metoclopramide (trị ói mửa), nhiều thuốc khác, và các chất cản quang, hoặc nhiễm trùng do vi khuẩn pseudomonas. Bác sĩ sẽ hỏi quý vị có uống gì mới gần đây, dùng chất cản quang khi chụp hình, hoặc có ăn uống gì lạ hay không vì đây có thể là lý do nước tiểu đổi màu.

# Nước tiểu có bọt hay có màu trắng đục

- Thỉnh thoảng nước tiểu sẽ có bọt, nhưng bọt ra quá nhiều thường xuyên, hay có màu trắng đục có thể gợi ý những bệnh nguy hiểm về thận như mất protein hay nhiễm trùng. Một trong những chức năng quan trọng của thận là lọc giữ lại protein qua các mành lưới ở cầu thận.

- Nếu như cầu thận bị hư, lưới bị vỡ thì protein lọt ra ngoài, lẫn vào trong nước tiểu, tạo ra các bọt. Xét nghiệm phân tích nước tiểu là các hiệu quả để tìm ra protein trong nước tiểu.

# Xét nghiệm nước tiểu là gì?

- Phân tích nước tiểu (Urinalysis, UA) là một xét nghiệm cơ bản nhưng có thể cho biết nhiều thứ về bệnh như nhiễm trùng đường tiểu, thận, tiểu đường, hay các bệnh khác. Xét nghiệm UA có thể dùng làm chẩn đoán hay theo dõi các bệnh lý.

- Trước khi xét nghiệm nước tiểu, quý vị nhớ nói cho BS nghe mình có uống thuốc gì, có ăn gì lạ hay không, hoặc đang/sắp/hết kinh nguyệt vì những điểm này có thể làm ảnh hưởng đến kết quả chẩn đoán bằng nước tiểu.

- Lấy nước tiểu sạch và lúc giữa dòng chảy. Khi quý vị lấy nước tiểu, chùi rửa cẩn thận xung quanh lỗ tiểu, đợi đi tiểu một lát rồi mới đưa lọ vào lấy nước tiểu

# Kết quả phân tích nước tiểu bình thường, các chỉ số khác với các chỉ số bình thường có thể gợi ý những bệnh khác nhau

+ Màu: vàng nhẹ

+ Độ trong: nhìn thấu

+ Độ pH nước tiểu, khoảng từ 5.0-8.0, lưu ý là độ pH có thể từ acid đến basic vì vậy dịch kết quả phải tùy vào cơ địa của mỗi người+ Độ đặc (concentration): 1.005-1.025. Nước tiểu đặc sẽ cao độ đặc và nước tiểu lỏng sẽ giảm.

+ Máu: không có hoặc ít hơn 3 hồng huyết cầu. Có máu trong nước tiểu sẽ cần thêm xét nghiệm khác để tìm ra lý do như sỏi thận, viêm cầu thận, hay các bệnh khác về hệ tiết niệu.

+ Hồng huyết cầu: 0-2 tế bào xem dưới kính hiển vi

+ Bạch huyết cầu: 0-5 tế bào xem dưới kính hiển vi

+ Đường: không có hoặc thấp hơn 15 mg/dl

+ Ketone: không có, nếu có đường trong nước tiểu, bệnh nhân cần phải xét nghiệm bệnh tiểu đường và các bệnh khác bằng thử máu

+ Nitrite/Esterase: không có, đây là các sản phẩm của bạch huyết cầu gợi ý có nhiễm trùng đường tiểu

+ Bilirubin: không có, nếu có thì có thể là bệnh lý về gan

+ Urobilirubin: rất ít (0.5-1 mg/dl)

+ Vi khuẩn: không có

+ Nấm: không có

Nhìn chung, nước tiểu có thể coi là khỏe mạnh khi chỉ hầu hết các chất quan trọng như protein, đường, bilirubin, Nitrite/Esterase đều không có trong nước tiểu

# Tóm lại

- Nước tiểu là dấu hiệu quan trọng để theo dõi sức khỏe chúng ta. Bất kỳ thay đổi nào về màu sắc, mùi, và tần suất kéo dài điều có thể nguy hiểm

- Qúy vị nên uống đầy đủ nước (không nên quá nhiều, không nên quá ít) bằng cách uống ngay nước mỗi khi khát (khô môi hay khô da) và đi tiểu ngay khi mắc tiểu.

Photos from Khoa Y Dược - Cao Đẳng CN - Y Dược Việt Nam's post 15/07/2023

PHÂN BIỆT LOÉT DẠ DÀY VỚI LÓET HÀNH TÁ TRÀNG
✍️ NGUYÊN NHÂN
2 nguyên nhân thường gặp gây Loét dạ dày-tá tràng là Hp và Nsaids
Vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori) : là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra loét dạ dày và tá tràng. Vi khuẩn HP ảnh hưởng xấu đến chất nhầy bảo vệ dạ dày và ruột non, tạo điều kiện cho axit dạ dày làm hỏng lớp niêm mạc.
Vi khuẩn HP có khả năng lây lan qua thức ăn, thức uống và dụng cụ ăn uống không được làm sạch. HP cũng có thể lây lan khi tiếp xúc trực tiếp với nước bọt.
Những người thường xuyên sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID), chẳng hạn như aspirin, ibuprofen và naproxen, có nhiều khả năng bị loét dạ dày tá tràng.NSAID gây kích ứng và làm hỏng niêm mạc dạ dày và ruột non. Một số loại thuốc giảm đau khác không thuộc nhóm NSAID có thể được sử dụng thay thế để hạn chế tác hại đến dạ dày tá tràng.

14/07/2023

TẠI SAO TIÊU CHẢY CÓ THỂ GÂY NHIỄM TOAN CHUYỂN HÓA ?
1. ĐẠI CƯƠNG
Nhiễm toan chuyển hóa được định nghĩa là một quá trình bệnh lý, làm tăng nồng độ của các ion hydro trong cơ thể và làm giảm nồng độ HCO3 - . Toan chuyển hóa được chẩn đoán khi pH động mạch thấp (giảm nồng độ bicarbonat trong máu → H+ không được trung hòa→ tăng acid máu→ pH máu giảm

12/07/2023

KHÁM VIÊM RUỘT THỪA CẤP
1. Điểm Mac Burney:
- Điểm giữa của đường thẳng nối từ rốn đến g*i chậu trước trên bên (P)
2. Điểm Lanz:
- Điểm nối giữa 1/3 ngoài và 1/3 giữa bên (P) đường liên g*i chậu trước trên ( điểm niệu quản giữa bên P)
3. Điểm Clado:
- Điểm giao giữa bờ ngoài cơ thẳng to bên (P) và đường liên g*i chậu trước trên
4. Điểm đau sau trên mào chậu: giao giữa mào chậu với bờ ngoài khối cơ lưng to bên (P). Điểm đau trong RT sau manh tràng
5. Dấu hiệu Schotkin - Blumberg (+):
- Cách làm: ấn ngón tay từ thành bụng xuống càng sâu càng tốt đến khi BN thấy đau, rồi đột nhiên bỏ tay ra nhanh. Bình thường không cảm thấy đau. Khi bị viêm phúc mạc sẽ thấy đau dữ dội
- Cơ chế: ấn tay vào OB => tăng áp lực OB => thả tay ra làm thay đổi đột ngột áp lực OB => Phúc mạc bị kích thích mà PM lại là nơi tập trung nhiều đầu mút TK nên khi thay đổi áp lực sẽ gây đau dữ dội
6. Dấu hiệu Obrasov:
- Cách làm: BN nằm ngửa, chân duỗi thẳng, BS dùng (T) ấn nhẹ vào HCP đến khi BN bắt đầu cảm thấy đau thì giữ nguyên tay ở vị trí đó. Tay (P) đỡ cẳng chân (P) gấp đùi vào bụng. Nếu VRT thì BN sẽ đau tăng ở HCP
- Cơ chế: gấp đùi vào bụng => làm căng cơ thắt lưng chậu => ép sát RT vào thành bụng => đau tăng. Nhưng dấu hiệu này chỉ gặp ở VRT sau manh tràng do lúc này RT mới sát vào cơ
7. Dấu hiệu Rowsing ( dồn hơi đại tràng ):
- Cách làm: lấy tay ấn nhẹ HCT, Bn thấy đau ở HCP
- Cơ chế: ấn HCT => dồn hơi từ đại tràng (T) => tăng áp lực HCP => tăng áp lực manh tràng => tác động tới gốc RT viêm => gây đau
8. Dấu hiệu Sitkovski (+):
- Cách làm: BN nằm nghiêng (T) thấy đau ở HCP
- Cơ chế: nghiêng (T) => các quai ruột và mạc treo bị kéo sang bên (T) => kéo cả mạc treo RT => tác động lên TK chi phối RT => RT đau tăng

11/07/2023

⚡⚡SỰ KHÁC NHAU VỀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA HISTAMIN VÀ CORTICOID TRONG ĐIỀU TRỊ DỊ ỨNG ⚡⚡

Chắc hẳn là chúng ta đều ít nhiều mắc dị ứng trong cuộc sống thường ngày. Và với dược sỹ thì đều biết khi dị ứng thì chúng ta dùng phổ biến 2 nhóm thuốc là kháng histamin, corticoid. Vậy cách chống dị ứng của 2 nhóm thuốc này khác nhau như thế nào thì đôi khi có một số bạn vẫn chưa rõ.
Bài viết sau hy vọng sẽ giúp ích cho chúng ta:

1. Cơ chế dị ứng:
- Dị ứng là do cơ thể giải phóng ra histamin? - Đúng
- Histamin hình thành trong cơ thể chúng ta như thế nào?
- Tại sao lại giải phóng ra histamin khi cơ thể tiếp xúc với phấn hoa, nọc kiến, nọc ong, thuốc… (gọi là các nguyên nhân dị ứng hay dị nguyên)?
- Histamin được cơ thể tổng hợp từ 1 acid amin thiết yếu là histidin. Chúng được tổng hợp nhiều nhất trong các tế bào mast (hay là dưỡng bào). Những tế bào này có nhiều ở cạnh vùng mạch máu dưới da, ở sâu trong niêm mạc mũi, kết mạc, thành tế bào dạ dày,….
- Khi cơ thể tiếp xúc với tác nhân lạ qua đường hô hấp, đường tiêu hóa, đường máu, đường ngoài da, cơ thể chúng ta nhận ra đấy là dị nguyên thì những kháng thể(IgE) trên bề mặt tế bào mast sẽ bắt những dị nguyên này lại trên bề mặt. Quá trình bắt giữ dị nguyên sẽ hoạt hóa 1 enzym trong tế bào mast là phospholipase C. Chính phospholipase C lại là tác nhân hoạt hóa 1 loạt cơ chế phức tạp để mở kênh Canxi làm Ca2+ đi vào trong tế bào làm tế bào mast vỡ ra và giải phóng histamin.
Nếu tiếp xúc dị nguyên bằng đường hít( như phấn hoa) thì thường các tế bào mast ở niêm mạc mũi vỡ ra giải phóng histamin gây triệu chứng nhiều nhất là hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi.
Nếu dị nguyên tiếp xúc qua da (như côn trùng cắn, lông sâu, hóa chất…) thì thường tế bào mast ở mạch máu dưới da giải phóng histamin gây nên triệu chứng đỏ da, ngứa da, da nổi sẩn mề đay, càng gãi thì dị nguyên càng lan rộng ra. Nếu nặng như ong đốt nhiều có thể dị nguyên đi vào máu gây vỡ tế bào mast ở khắp nơi trong cơ thể gây nên triệu chứng của sốc phản vệ: ở phế quản gây co thắt khó thở, ở các mạch máu gây giãn mạch toàn thân nên huyết áp tụt mạnh, ở dạ dày gây tăng mạnh tiết dịch vị gây nôn, đau. Ở da có thể gây mẩn đỏ, ngứa toàn thân…
Dị nguyên qua đường máu có thể gây bất cứ triệu chứng nào từ co thắt phế quản, biểu hiện ngoài da, tụt huyết áp…

2. Các thuốc điều trị dị ứng phổ biến :
* Kháng histamin:
- Là thuốc về cơ chế tranh chấp với histamin tại các receptor. Trong phản ứng dị ứng khi histamin giải phóng ra khỏi tế bào mast nó sẽ gắn vào các receptor và gây ra tác dụng sinh lý. Có 4 receptor của histamin là H1, H2, H3, H4 nhưng nhiều nhất là H1, H2. Receptor H1 có nhiều ở tế bào niêm mạc mũi, kết mạc, tế bào thành mạch dưới da. Receptor H2 có nhiều ở tế bào niêm mạc dạ dày, ở các tế bào mạch máu dưới da cũng có 1 ít (do đó nhiều khi dị ứng ngoài da nặng người ta vẫn dùng cả kháng H2 như cimetidin kết hợp với kháng H1).
- Thuốc kháng Histamin có thể đẩy histamin ra khỏi receptor nên làm histamin tuy giải phóng ra khỏi tế bào mast nhưng lại không phát huy được tác dụng sinh lý do đó chống được dị ứng. Trong cơn dị ứng cấp thì ưu tiên dùng các kháng histamin để có tác dụng nhanh
* Nhóm thuốc corticoid:
- Cơ chế chống dị ứng của corticoid là nó ức chế enzym phospholipase C của tế bào mast làm cho không hoạt hóa được chuỗi phản ứng kích hoạt để mở kênh Ca2+, do đó tế bào mast không bị vỡ và không giải phóng histamin (mặc dù dị nguyên vẫn gắn vào IgE trên mặt tế bào). Như vậy có thể thấy corticoid là thuốc chống dị ứng mạnh, tuy nhiên trong cơn dị ứng cấp thì nó phát huy tác dụng chậm hơn các thuốc kháng histamin vì trong cơn dị ứng cấp corticoid chỉ ngăn chặn tế bào mast không bị vỡ thêm chứ không ngăn được lượng histamin giải phóng từ các tế bào mast đã vỡ ra gây tác dụng sinh lý. Do đó nếu phát hiện sớm biểu hiện dị ứng hoặc sốc thì corticoid có tác dụng rất tốt, nhưng nếu để muộn quá thì tác dụng nó giảm đi đáng kể.

08/07/2023

Học dược học những môn gì?

Tùy vào chương trình học đại học, cao đẳng, trung cấp hay sơ cấp dược và tùy từng trường thì các khoa và các môn học có thể sẽ khác nhau nhưng nhìn chung sẽ có một số môn như:

- Khoa Bào chế - Công nghệ dược phẩm : Bào chế, Vật lí, Hóa lí, Công nghiệp dược.

- Khoa Công nghệ Hóa dược: Hóa hữu cơ, Hóa dược, Kỹ thuật hóa dược và chiết xuất

- Khoa Công nghệ Sinh học: Hóa sinh, Công nghệ sinh học, Công nghệ sinh học Dược

- Khoa Dược lý - Dược lâm sàng: Dược lực, Dược lý, Dược lâm sàng, và Dược cơ sở

- Khoa Dược liệu, Dược học cổ truyền: Thực vật, Dược liệu, và Dược học cổ truyền.

- Khoa Hóa phân tích và kiểm nghiệm thuốc: Hoá Phân tích và Kiểm nghiệm thuốc, thực phẩm, mỹ phẩm, môi trường và độc chất.

- Khoa Quản lý và Kinh tế dược: Pháp chế, Kinh tế Dược, Marketing dược,...

- Khoa học cơ bản: Vật lý, Toán đại cương, Triết,...

Các sản phẩm dược phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người nên chịu sự quản lý rất chặt chẽ của cơ quan nhà nước. Vì thế bên cạnh học các môn chuyên ngành về thuốc, nắm vững các quy định về pháp luật trong lĩnh vực y tế cũng rất quan trọng, đặc biệt với các bạn muốn theo lĩnh vực Đăng ký thuốc, là lĩnh vực liên quan trực tiếp đến các vấn đề về pháp luật và quy định để thuốc được lưu hành.

Khi theo học ngành Dược học trong các trường, thì các bạn sẽ chủ yếu học về thuốc, và chỉ một phần mỹ phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thiết bị y tế và nhiều hơn nữa. Tuy nhiên khi ra trường, các bạn sẽ có cơ hội làm việc trong tất cả các lĩnh vực của sản phẩm dược như thuốc tân dược, thuốc dược liệu, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thiết bị y tế. Ngoài ra, thuốc là sản phẩm khó học và áp dụng nhất vì nó là công cụ chính để điều trị bệnh. Khi bạn đã có kiến thức vững chắc về thuốc, bạn sẽ dễ dàng học và làm việc với các sản phẩm y tế khác hơn.

Tóm lại, ngành Dược học sẽ có rất nhiều môn, và có thể điều chỉnh, thêm bớt số môn tùy mỗi trường nhưng sẽ chủ yếu xoay xung quanh các môn cơ bản như hóa học, sinh học và bào chế. Nếu bạn không học giỏi các môn hóa học, sinh học cũng đừng quá lo lắng, vì khi ra trường, bạn sẽ làm việc tại nhiều vị trí khác nhau và không phải vị trí nào cũng bắt buộc phải giỏi những môn này.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về ngành Dược, dược học bao nhiêu năm hay cơ hội việc làm trong ngành Dược. Ib vào page ngay nha.

07/07/2023

TẠI SAO MẮC BỆNH LAO LẠI SỐT NHẸ VỀ CHIỀU ?📢

Đây là một câu hỏi rất hay. Tham khảo câu trả lời nhé !

1. Thân nhiệt

Với 1 người ngủ đêm, thức ban ngày, thì thân nhiệt thấp nhất vào 6h sáng, cao nhất lúc tối.Thân nhiệt thấp nhất trong lúc ngủ, cao hơn 1 ít sau khi thức dậy khi ở trạng thái ngủ ngơi, bắt đầu tăng lên khi hoạt động .

Cơ chế bệnh sinh của sốt:

Sốt có thể do nhiều yếu tố gây ra gồm vi khuẩn và nội độc tố vi khuẩn, virus, nấm, xoắn khuẩn, các phản ứng miễn dịch, các hormon điển hình là progesterol, các thuốc và các polynucleotid tổng hợp. Các chất này gọi chung là chất gây sốt ngoại sinh (pyrogens). Chất gây sốt ngoại sinh gây sốt thông qua một chất trung gian gọi là chất gây sốt nội sinh, đó là interleukin 1 (IL – 1) và interleukin -6 (IL-6),IFN, TNFalpha, được nạch cầu đơn nhân và đại thực bào tiết ra khi co tác động của các chất gây sốt ngoại sinh. Hoạt động của cytokin được thực hiện khi chúng tác động lên các nơron cảm ứng nhiệt ở vùng trước thị giác của vùng dưới đồi thị. cytokin kích thích quá trình tổng hợp prostaglandin nhóm E từ acid arachidonic. Prostaglandin E mà đặc biệt là PG-E1 sẽ kích thích quá trình tổng hợp adenyl monophosphat vòng (AMP vòng) để hoạt hoá quá trình sinh nhiệt.Từ đó, cta thấy rõ vai trò của các cytokine đặc biệt là IL1 trong việc làm tăng thân nhiệt của cơ thể.

2. Mối liên quan giữa IL1 và tế bào

Vai trò của các cytokine đb là IL1 được đề cập đến trong nhiều sách , bài báo

Sau khi nhiễm vi khuẩn lao, đại thực bào tiết ra nhiều cytokine khác nhau như IL1, TNFα để hình thành nên các tôn thương ở trong lao (vd như u hạt) và các triệu chứng toàn thân như sốt, gầy sút cân.

3. Cortisol

Đây là hormon vô cùng quan trọng, bắt buộc đối với sự sống và được coi là “hormon stress”. Bình thường tuyến thượng thận tiết lượng hormon steroid với nồng độ cao nhất vào máu vào khoảng 4-10h giờ sáng, sau đó giảm dần và thấp nhất vào nửa đêm về sáng rồi lại tăng dần, nó thay đổi biên thiên trong ngày để đáp ứng với các stress.

4. Mối liên quan giữa tế bào và Cortisol

Nhiều nghiên cứu gần đây khám pha ra trong Lao phổi cấp có sự tăng mức cortisol.

5. Giữa IL1 và cortisol

Nồng dộ cao cortisol gây feedback âm tính ngược lên IL1 tức là làm ức chế hoạt động của IL1.

Kết luận: trong tế bào, cytokine đặc biệt nồng độ IL1 tăng 1 cách rõ rang và đẫn đến gây sốt, tuy nhiên việc tăng cortisol ở mức cao gây ức chế IL1 do đó sốt ở trong tế bào thg là sốt nhẹ.

Cortisol biến thiên trong ngày, mạnh nhất vào lúc tối muộn sau trong khi rất yếu vào lúc chiều tối dẫn đến có sự tăng nhiệt độ từ lúc chiều tối, gây ra hiện tượng sốt về chiều. Cần chú ý 1 điểm rằng tế bào có thể thay đổi hoạt động của cortisol cho nên ko phải bn lao nào cũng có biểu hiện này 1 cách rõ ràng.

Photos from Khoa Y Dược - Cao Đẳng CN - Y Dược Việt Nam's post 03/07/2023

☘☘ TUYỂN SINH VĂN BẰNG 2 - LIÊN THÔNG NGÀNH CAO ĐẲNG Y DƯỢC

✍️✍️ LỚP ĐÃ KHAI GIẢNG- KHÔNG CHỜ ĐỢI

✅ Xét Tuyển trực tiếp không thi tuyển, TỪ THPT
✅ Học Online kết hợp phù hợp mọi đối tượng
✅ CHỈ HỌC TỐI T7, CN
----------------------
👉👉 Các ngành:
🌷 Cao đẳng dược
🌷 Cao đẳng điều dưỡng
❤️ Cao Đẳng Chăm Sóc Sắc Đẹp
👉👉 Chỉ 15-18 tháng
—————————————
🔰 THÔNG TƯ 27/2019/TT-BGDĐT KHÔNG GHI HÌNH THỨC ĐÀO TẠO TRÊN BẰNG TỐT NGHIỆP:
✅ - Sau khi kết thúc khóa học, sinh viên được cấp bằng cử nhân có giá trị tương đương hệ đào tạo chính quy.
✅ - Có giá trị sử dụng suốt đời.
✅ - Có thể sử dụng để học lên các bậc cao hơn; thi công chức; nâng lương, ngạch/bậc; ….
✅ - Mang lại cơ hội thăng tiến
—————
☘️☘️ Đăng ký trực tuyến:
https://yduocvietnam.com.vn/dang-ky-truc-tuyen/

🏠 Đc: 138 Hà Huy Giáp, Quận 12, HCm
💘 Web: yduocvietnam.com.vn
☎️ 0926.885.999




20/06/2023

TẮC RUỘT
Tắc ruột là sự ngừng trệ các chất chứa trong lòng ruột, là cấp cứu ngoại khoa hay gặp với hội chứng điển hình: đau, nôn, bí, chướng.
Thế nhưng ở mỗi loại tắc ruột cũng với 4 biểu hiện lâm sàng ấy lại có sự khác biệt
Vậy làm thế nào để phân biệt?
Bảng tóm tắt dưới đây sẽ giúp chúng ta hệ thống nhanh lại nhé

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address


23-24-25 Nguyễn Văn Vịnh, P Hiệp Tân, Q. Tân Phú, Tp HCM 138 Hà Huy Giáp, P Thạch Lộc, Quận 12, Tp HCM
Ho Chi Minh City