Ủa… sao phạt đi trễ từ 500 còn 100 vậy???
Những câu này… sách không dạy.
Chỉ có đi làm mới hiểu 😮💨
1. 你今天迟到五分钟扣你500块钱
Nǐ jīntiān chídào wǔ fēnzhōng, kòu nǐ wǔbǎi kuài qián
Hôm nay đi trễ 5 phút, phạt bạn 500 tệ
2. 我今天晚上通宵给他搞出来
Wǒ jīntiān wǎnshang tōngxiāo gěi tā gǎo chūlái
Tối nay tôi làm xuyên đêm để xử lý xong việc này.
3. 明天周末你再加一天班
Míngtiān zhōumò nǐ zài jiā yì tiān bān
Mai cuối tuần bạn đi làm thêm 1 ngày nữa nhé!
🎯 Mẹo học nhanh (cực quan trọng)
迟到 (chídào) → đi trễ
扣 (kòu) → trừ tiền
通宵 (tōngxiāo) → thức trắng
加班 (jiābān) → tăng ca
👉 Bạn chỉ cần nhớ 5 từ này = dùng được 80% tình huống đi làm 🔥
👉 Follow để học tiếng Trung công xưởng thực tế
Tiếng Trung Giao Tiếp Công Xưởng Bàu Bàng - Alonhi
Chia sẽ & Huấn luyện tiếng Trung ứng dụng cho người đi làm tại KCN
Học để giao tiếp – tăng lương – thăng tiến
Lớp tối T7 & cả ngày CN
Lại là góc khoe chữ viết của học viên tui… 🥹✍️
Nhìn chữ viết của bạn…
mình đoán chắc bạn là “học bá” ✍️
Không phải vì bạn giỏi sẵn,
mà vì bạn đủ kiên trì để luyện mỗi ngày.
Con chữ không biết nói dối đâu. 🥹
Coi học viên ở ALO NHI Chinese nè trời…😭🔥
Mới học hết sơ cấp 1 thôi đó
mà giờ nói chuyện được tới mức này rồi 😳
Không phải kiểu học vẹt, học thuộc lòng…
mà là:
👉 Hiểu – phản xạ – nói ra được luôn
👉 Dám mở miệng nói, không còn sợ sai
Mỗi lần nghe học viên nói được như thế là mình như có một “con mắt” nhìn thấu được…
👉 Bạn đã phải dành bao nhiêu thời gian tự học
👉 Bao nhiêu lần tập nói một mình
👉 Bao nhiêu lần sai rồi sửa…
Nên kết quả này không phải “tự nhiên có”
mà là đổi bằng sự kiên trì mỗi ngày 🥹
Ở ALONHI Chinese, ở đây không dạy cho bạn “học cho biết”
Mà dạy để bạn:
✨ NÓI ĐƯỢC – DÙNG ĐƯỢC – ĐI LÀM ĐƯỢC
Nếu bạn cũng muốn:
✔ Từ mất gốc → nói được
✔ Tự tin giao tiếp trong công việc
✔ Có người kèm sát từng bước
👉 Inbox mình để test trình độ + tư vấn lộ trình nha 💛
22/03/2026
Chủ nhật cứ như thế mà trôi qua…
Team chăm chỉ: đã nộp bài đầy đủ 👏
Team còn lại: vẫn đang “suy nghĩ xem khi nào làm” 😭
=)))
Nhưng điều khác biệt ở ALONHI CHINESE là:
👉 Luôn có người theo sát tiến độ
👉 Luôn có người nhắc bạn học đúng lúc
Học ngoại ngữ,
không sợ chậm — chỉ sợ không có ai kéo bạn đi tiếp.
💬 Nếu bạn cần một môi trường học có người theo sát, inbox ngay nhé.
🔥 HSK 1–2 (3.0) – ALO NHI CHINESE
👉 Dành cho người mới bắt đầu
📍 Lớp online (8–10 học viên)
💥 Ưu đãi khai giảng – 5 slot cuối
💸 Giảm 50% học phí
✔ Lộ trình rõ ràng từ 0 → HSK 2
✔ Có tài liệu + hỗ trợ trong suốt khóa học
✔ Có chính sách hỗ trợ học lại nếu chưa đạt
🎁 Đăng ký ngay nhận:
1 buổi học thử miễn phí
⚡ Chỉ giữ chỗ cho học viên đăng ký sớm
📩 Inbox hoặc Zalo: 0368174104
3.0
90% người học tiếng Trung 3–4 năm… vẫn không biết mấy từ này khi đi làm công ty Trung.
Quả thật, những từ này trong sách vở rất ít khi gặp.
Chỉ khi đi làm thực tế, va chạm trong công xưởng – văn phòng mới được tiếp xúc
Alo Nhi sẽ chia sẻ series tiếng Trung Công Xưởng – Văn Phòng thực tế mỗi ngày.
👉 Theo dõi trang để học những từ mà sách giáo khoa không dạy.
📌 90% người học tiếng Trung 3–4 năm… vẫn không biết mấy từ này khi đi làm công ty Trung.
Quả thật, những từ này trong sách vở rất ít khi gặp.
Chỉ khi đi làm thực tế, va chạm trong công xưởng – văn phòng mới nghe chủ quản nói mỗi ngày.
Ví dụ như:
1. 定位 – dìngwèi – Định vị
例句:
先给设备定位,然后再开始生产。
Xiān gěi shèbèi dìngwèi, ránhòu zài kāishǐ shēngchǎn.
→ Trước tiên định vị thiết bị rồi mới bắt đầu sản xuất.
2. 标定 – biāodìng – Hiệu chuẩn
例句:
这个机器今天要重新标定。
Zhège jīqì jīntiān yào chóngxīn biāodìng.
→ Máy này hôm nay cần hiệu chuẩn lại.
3. 复检 – fùjiǎn – Kiểm tra lại
例句:
这批产品需要复检一次。
Zhè pī chǎnpǐn xūyào fùjiǎn yí cì.
→ Lô sản phẩm này cần kiểm tra lại một lần.
4. 启动 – qǐdòng – Khởi động
例句:
先启动系统,再开始操作设备。
Xiān qǐdòng xìtǒng, zài kāishǐ cāozuò shèbèi.
→ Khởi động hệ thống trước rồi mới vận hành máy.
5. 停止 – tíngzhǐ – Dừng
例句:
发现问题马上停止生产。
Fāxiàn wèntí mǎshàng tíngzhǐ shēngchǎn.
→ Phát hiện lỗi phải dừng sản xuất ngay.
6. 复位 – fùwèi – Reset
例句:
机器卡住了,需要复位一下。
Jīqì kǎ zhù le, xūyào fùwèi yíxià.
→ Máy bị treo rồi, cần reset lại.
7. 保存 – bǎocún – Lưu
例句:
记得保存生产数据。
Jìde bǎocún shēngchǎn shùjù.
→ Nhớ lưu dữ liệu sản xuất.
8. 导入 – dǎorù – Nhập vào
例句:
把客户资料导入系统。
Bǎ kèhù zīliào dǎorù xìtǒng.
→ Nhập dữ liệu khách hàng vào hệ thống.
9. 导出 – dǎochū – Xuất ra
例句:
把今天的生产报告导出给经理。
Bǎ jīntiān de shēngchǎn bàogào dǎochū gěi jīnglǐ.
→ Xuất báo cáo sản xuất hôm nay cho quản lý.
10. 截图 – jiétú – Chụp màn hình
例句:
系统报错的时候截图给IT。
Xìtǒng bàocuò de shíhou jiétú gěi IT.
→ Khi hệ thống lỗi thì chụp màn hình gửi IT.
Những từ này không biết thì rất khó theo kịp công việc
nhưng biết rồi thì nói chuyện với chủ quản dễ hơn rất nhiều.
📚 Alo Nhi sẽ chia sẻ series tiếng Trung Công Xưởng – Văn Phòng thực tế mỗi ngày.
👉 Theo dõi trang để học những từ mà sách giáo khoa không dạy.
50 CÂU GIAO TIẾP THỰC TẾ TRONG NHÀ MÁY TRUNG QUỐC
1
今天生产多少件?
Jīntiān shēngchǎn duōshǎo jiàn?
→ Hôm nay sản xuất bao nhiêu sản phẩm?
2
今天的生产计划是什么?
Jīntiān de shēngchǎn jìhuà shì shénme?
→ Kế hoạch sản xuất hôm nay là gì?
3
这批货什么时候出货?
Zhè pī huò shénme shíhou chūhuò?
→ Lô hàng này khi nào xuất?
4
机器现在可以启动了吗?
Jīqì xiànzài kěyǐ qǐdòng le ma?
→ Máy bây giờ có thể khởi động chưa?
5
设备已经调试好了。
Shèbèi yǐjīng tiáoshì hǎo le.
→ Thiết bị đã debug xong.
6
这个机器有点问题。
Zhège jīqì yǒudiǎn wèntí.
→ Máy này có chút vấn đề.
7
先暂停生产一下。
Xiān zàntíng shēngchǎn yíxià.
→ Tạm dừng sản xuất một chút.
8
问题解决了,可以继续生产。
Wèntí jiějué le, kěyǐ jìxù shēngchǎn.
→ Vấn đề đã giải quyết, có thể tiếp tục sản xuất.
9
这批产品需要复检。
Zhè pī chǎnpǐn xūyào fùjiǎn.
→ Lô hàng này cần kiểm tra lại.
10
QC已经确认过了。
QC yǐjīng quèrèn guò le.
→ QC đã xác nhận rồi.
⸻
11
生产数量记录了吗?
Shēngchǎn shùliàng jìlù le ma?
→ Đã ghi lại số lượng sản xuất chưa?
12
请保存生产数据。
Qǐng bǎocún shēngchǎn shùjù.
→ Hãy lưu dữ liệu sản xuất.
13
把这个文件上传到系统。
Bǎ zhège wénjiàn shàngchuán dào xìtǒng.
→ Upload file này lên hệ thống.
14
先下载生产资料。
Xiān xiàzài shēngchǎn zīliào.
→ Download tài liệu sản xuất trước.
15
请确认订单数量。
Qǐng quèrèn dìngdān shùliàng.
→ Hãy xác nhận số lượng đơn hàng.
⸻
16
客户下午来检查。
Kèhù xiàwǔ lái jiǎnchá.
→ Chiều khách đến kiểm tra.
17
今天要完成5000件。
Jīntiān yào wánchéng wǔqiān jiàn.
→ Hôm nay phải hoàn thành 5000 sản phẩm.
18
这批产品质量很好。
Zhè pī chǎnpǐn zhìliàng hěn hǎo.
→ Lô hàng này chất lượng rất tốt.
19
这个地方需要修改。
Zhège dìfang xūyào xiūgǎi.
→ Chỗ này cần chỉnh sửa.
20
这批产品不合格。
Zhè pī chǎnpǐn bù hégé.
→ Lô hàng này không đạt.
⸻
21
把设备重新启动一下。
Bǎ shèbèi chóngxīn qǐdòng yíxià.
→ Khởi động lại thiết bị.
22
系统需要刷新。
Xìtǒng xūyào shuāxīn.
→ Hệ thống cần refresh.
23
把文件复制一份。
Bǎ wénjiàn fùzhì yí fèn.
→ Copy file này một bản.
24
把资料粘贴到表格里。
Bǎ zīliào zhāntiē dào biǎogé lǐ.
→ Dán dữ liệu vào bảng.
25
错误的数据要删除。
Cuòwù de shùjù yào shānchú.
→ Dữ liệu sai phải xóa.
⸻
26
这个文件需要重命名。
Zhège wénjiàn xūyào chóng mìngmíng.
→ File này cần đổi tên.
27
系统卡住了。
Xìtǒng kǎ zhù le.
→ Hệ thống bị treo.
28
重新加载一下系统。
Chóngxīn jiāzài yíxià xìtǒng.
→ Reload lại hệ thống.
29
把图纸放大一点。
Bǎ túzhǐ fàngdà yídiǎn.
→ Phóng to bản vẽ.
30
把图片缩小一点。
Bǎ túpiàn suōxiǎo yídiǎn.
→ Thu nhỏ hình ảnh.
⸻
31
把图纸旋转一下。
Bǎ túzhǐ xuánzhuǎn yíxià.
→ Xoay bản vẽ.
32
把文件移动到这个文件夹。
Bǎ wénjiàn yídòng dào zhège wénjiànjiā.
→ Di chuyển file vào thư mục này.
33
把文件拖到桌面。
Bǎ wénjiàn tuō dào zhuōmiàn.
→ Kéo file ra màn hình.
34
先选择正确的型号。
Xiān xuǎnzé zhèngquè de xínghào.
→ Chọn đúng model trước.
35
如果错了可以取消。
Rúguǒ cuò le kěyǐ qǔxiāo.
→ Nếu sai có thể hủy.
⸻
36
可以返回上一步。
Kěyǐ fǎnhuí shàng yí bù.
→ Có thể quay lại bước trước.
37
新建一个生产文件。
Xīnjiàn yí gè shēngchǎn wénjiàn.
→ Tạo file sản xuất mới.
38
打开生产系统。
Dǎkāi shēngchǎn xìtǒng.
→ Mở hệ thống sản xuất.
39
下班前关闭电脑。
Xiàbān qián guānbì diànnǎo.
→ Trước khi tan ca tắt máy.
40
先预览文件再打印。
Xiān yùlǎn wénjiàn zài dǎyìn.
→ Xem trước file rồi mới in.
⸻
41
管理员可以设置权限。
Guǎnlǐyuán kěyǐ shèzhì quánxiàn.
→ Quản trị viên có thể cài đặt quyền.
42
系统可以切换语言。
Xìtǒng kěyǐ qiēhuàn yǔyán.
→ Hệ thống có thể đổi ngôn ngữ.
43
工程师正在查看日志。
Gōngchéngshī zhèngzài chákàn rìzhì.
→ Kỹ sư đang xem log hệ thống.
44
账号被锁定了。
Zhànghào bèi suǒdìng le.
→ Tài khoản bị khóa.
45
请帮我解锁账号。
Qǐng bāng wǒ jiěsuǒ zhànghào.
→ Hãy giúp tôi mở khóa tài khoản.
⸻
46
先过滤一下数据。
Xiān guòlǜ yíxià shùjù.
→ Lọc dữ liệu trước.
47
按时间排序。
Àn shíjiān páixù.
→ Sắp xếp theo thời gian.
48
在系统里搜索资料。
Zài xìtǒng lǐ sōusuǒ zīliào.
→ Tìm dữ liệu trong hệ thống.
49
填完表格再提交。
Tián wán biǎogé zài tíjiāo.
→ Điền xong bảng rồi submit.
50
用完系统记得退出。
Yòng wán xìtǒng jìde tuìchū.
→ Dùng xong hệ thống nhớ đăng xuất.
📩 Nếu bạn đang làm trong KCN
và muốn tự tin nói chuyện với chủ quản người Trung
Inbox để tư vấn lớp nhé.
— Alo Nhi Chinese
🔥 90% người làm công ty Trung không hiểu mấy từ này…
Nhưng ngày nào sếp cũng nói.
Ví dụ: ✔ 把这个文件复制一下。
Bǎ zhège wénjiàn fùzhì yíxià.
→ Copy file này giúp tôi.
✔ 系统刷新一下。
Xìtǒng shuāxīn yíxià.
→Làm mới hệ thống một chút.
✔ 这个资料上传了吗?
Zhège zīliào shàngchuán le ma?
→ Tài liệu này tải lên chưa?
Lúc đó nhiều người chỉ biết:
🙂 gật đầu
🙂 mở Google dịch
🙂 hoặc quay sang hỏi đồng nghiệp.
Không phải bạn không biết tiếng Trung.
Mà vì tiếng Trung trong công ty khác hoàn toàn tiếng Trung trong sách.
Trong văn phòng, những từ rất cơ bản như:
✔ 打开 (dǎkāi) – Mở
✔ 编辑 (biānjí) – Chỉnh sửa
✔ 删除 (shānchú) – Xóa
✔ 刷新 (shuāxīn) – Làm mới
✔ 上传 (shàngchuán) – Upload
✔ 下载 (xiàzài) – Download
✔ 搜索 (sōusuǒ) – Tìm kiếm
… là những từ dùng mỗi ngày.
Nếu bạn hiểu được những từ này:
✔ bạn làm việc nhanh hơn
✔ trao đổi trực tiếp với chủ quản
✔ dễ được tin tưởng giao việc
✔ cơ hội tăng lương và thăng tiến cao hơn
Rất nhiều học viên của Alo Nhi Chinese nói với Nhi rằng:
“Học tiếng Trung mấy năm,
nhưng đi làm mới phát hiện mình thiếu rất nhiều từ dùng trong công việc.”
Vì vậy trong lớp của Nhi sẽ tập trung:
📌 Tiếng Trung văn phòng
📌 Tiếng Trung công xưởng
📌 Mẫu câu giao tiếp dùng ngay khi đi làm
Không học lan man.
Học để dùng được trong công việc.
📩 Nếu bạn đang làm trong KCN
và muốn tự tin nói chuyện với chủ quản người Trung
Inbox để Nhi tư vấn lớp nhé.
— Alo Nhi Chinese
Bạn không cần phải học tiếng Trung 3–4 tiếng mỗi ngày.
Người đi làm cũng không có nhiều thời gian như vậy.
Chỉ cần mỗi ngày học một chút nhưng không bỏ cuộc.
Một ngày 1 câu.
Một tuần vài chục từ.
Sau vài tháng,
bạn sẽ nhận ra mình đã có thể nói chuyện trực tiếp với chủ quản,
mà trước đây còn không dám mở miệng.
Học ngoại ngữ không phải cuộc đua nhanh.
Người thắng là người đi được lâu nhất.
Nếu bạn cũng đang làm việc trong văn phòng hoặc công xưởng
và muốn học những câu tiếng Trung dùng được ngay trong công việc,
hãy theo dõi Alo Nhi Chinese.
Mỗi ngày mình sẽ chia sẻ 1 câu giao tiếp thực tế trong xưởng và văn phòng.
Biết đâu một câu hôm nay
sẽ giúp bạn tự tin hơn trong công việc ngày mai.
— Alo Nhi Chinese
Đừng đợi có động lực rồi mới bắt đầu học.
Động lực thật ra không phải tự nhiên mà có.
Nó xuất hiện sau rất nhiều lần bạn vẫn ngồi xuống học,
dù hôm đó mệt,
dù không muốn,
dù chỉ học được một chút.
Nhiều người nghĩ phải có cảm hứng mới học được.
Nhưng những người tiến bộ thật sự đều hiểu một điều:
Kỷ luật quan trọng hơn cảm hứng.
Mỗi ngày học một chút.
Mỗi ngày nói thêm một câu tiếng Trung.
Lâu dần bạn sẽ nhận ra:
điều thay đổi không chỉ là khả năng ngôn ngữ,
mà là chính bản thân bạn.
— Alo Nhi Chinese
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Website
Address
KCN Bàu Bàng, H. Bàu Bàng
Ho Chi Minh City
70000