皆さん、おはよう。
PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG
Phân biệt cách dùng doosh*te , nande và naze :
1. doosh*te どうして tại sao
Dùng trong trường hợp không hiểu rõ nguyên nhân hay cách thức.
Được sử dụng một cách phổ biến thông dụng.
Ví dụ :
* こんな簡単な問題なのに、彼はどうしてわからないのだろう(か)。
Vấn đề đơn giản như thế mà tại sao anh ta không hiểu nhỉ ?
* 機械のない時代に、こんな大きな石をどうして山の上まで運べたのだろうか。
Trong thời đại không có máy móc gì cả vậy mà tại sao con người có thể vận chuyển tảng đá lớn như thế lên tận đinh núi được ?
* どうして図書館の建物にはエレベーターがないのですか。
Tại sao toà nhà thư viện không có thang máy ?
2. nande 何で tại sao
Dùng trong trường hợp với bạn bè thân, gần gũi và mang ý nghĩa suồng sã.
Ví dụ :
何でこないの?
Tại sao không đến?
3. naze なぜ tại sao
Dùng khi không hiểu lý do tại sao. Ý nghĩa tương đương với "doosh*te", nhưng cách nói này gây cho người nghe có cảm giác khô cứng hơn cách dùng "doosh*te". Thường dùng trong văn viết chính luận.
Ví dụ :
* 貿易問題で、日本だけがなぜ批判されるのか。輸入国には全く問題はないのだろうか。
Trong vấn đề buôn bán quốc tế tại sao chỉ có Nhật bản bị phê phán ? Các nước nhập khẩu hoàn toàn không có vấn đề gì ư ?
* なぜ日本政府はかつての戦争を「侵略戦争」と認めないのか。
Tại sao chính phủ Nhật bản không thừa nhận cuộc chiến tranh trước đây là "chiến tranh xâm lược" ?
* タンさんはなぜ日本に留学したのですか。
Tại sao anh Tân lại đi du học Nhật bản ?
Tất nhiên các câu trên đây đều có thể dùng doosh*te thay cho naze được.
: あめ
CLB Tiếng Nhật UTC_ UTC 日本語
CLB Tiếng Nhật của mọi người. Vì một tương lai đa ngôn ngữ, đa văn hóa
Trời nóng là phải dùng từ lóng.
["Chửi Thề" bằng Tiếng Nhật]
Những từ dưới đây có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến ngôn ngữ và con người Nhật. Vì vậy hãy cẩn thận khi dùng chúng! :3
1. Baka/Aho: Thằng khùng
2. Chikushoo!: Ðồ chết tiệt!/Khốn nạn!/Đồ súc sinh!/Đồ khỉ!
3. Nani yo?: Mày/ông/bà muốn gì?
4. Nanda yo?: Mày/ông/bà muốn gì?
5. Kochi miruna deyo?: Nhìn đểu tao à?
6. Kochi miruna yo: Nhìn đểu tao à?
7. Oshaberi!: Ðồ nhiều chuyện, đồ chim lợn!
8. Baka mitai!: Nhìn mày như thằng điên!
9. Baka jan: Ðiên khùng quá!
10. Kichigai!: Mày/ông/bà điên rồi !
11. kuso : weii thường dịch là chết tiệt
12. shine : đi chết đi!
13. joro : giống như bitch trong tiếng anh thôi
14. zakenayo : từa tựa **** you! vậy.
15. Baka iwanai deyo!: Ðừng có nói chuyện ngu xuẩn
16. Baka ittenai yo!: Ðừng có nói chuyện ngu xuẩn
17. Usotsuki!: Ðồ nói láo
18. Sh*tsukoi!: Ðủ rồi đó (Dùng khi ai đó tỏ ra quá lì lợm)
19. Kaesh*te kure!: Trả lại đây ngay!
20. Hottoite (kure) yo!: Ðể tôi/tao yên
21. Damatte yo: Câm mồm ngay!
22. Damare yo: Câm mồm ngay!
23. Gatagata itten-ja neeyo: Ðừng có nói nhảm
24. Kono ama: Ðồ yêu nữ
25. Yariman!: Ðồ hoang đàng!
26. Yariman: đàn bà lẳng lơ
27. Debu: Ðồ dơ bẩn
28. Otoko onna: Ðồ nữ tặc
29. Geso: Ðồ xấu xí (Nam xấu)
30. Yowa mushi!: Ðồ bệnh tật
31. Gudon/ Gudon na hito: (gã, mụ) ngu đần
32. Gorotsuki: thằng ba que xỏ lá
33. Tonchiki yarou!: Thằng khốn ngu ngốc!
34. Iikagen ni shiro!: Thôi đi! Đủ rồi đấy!
35. Zakenna/ zakennayo: Mẹ kiếp! Đừng có đùa!
36. Chibi!: Ðồ lùn
37. Gaki!: Ðồ lùn!
38. Tansoku: Ðồ chân ngắn
39. Busu: Ðồ xấu xí (Nữ xấu)
* Busu là từ thoá mạ nặng nhất đối với nữ.
40. Buta!: Đồ dơ bẩn!
* Buta: Nghĩa đen có nghĩa là "Con lợn". Dùng để nói với nữ và nam quá béo.
Ðây cũng là một từ thoá mạ nặng.
41. Okama!: Ðồ lại cái / Ðồ đồng tính!
* Okama: Dùng để chỉ nam giới có hành động và ăn mặc như phụ nữ.
42. Kono imo!: Ðồ quê mùa!
* Imo: Sát nghĩa là "Ðồ khoai tây", do khoai tây thường được trồng ở vùng
quê. Bạn cũng có thể nói Imo neechan và Imo niichan có nghĩa là "thằng
khoai tây" và "con khoai tây". Có thể bạn chê họ không hợp thời trang
hay có cách nói chuyện không thanh lịch.
43. Onna tarashi: Ðồ chơi bời
* Onna tarashi - từ nặng khi mạt sát nam giới.
Học để biết và sài vui thôi đừng sài lung tung nhé :)
:あめ
31/03/2016
Tự hào hai tiếng VIỆT NAM.:))
ベトナムへようこそ
https://www.youtube.com/watch?v=8BNAG97ccxE
あめ
ベトナムへようこそ 日本語 - Chào Mừng Đến Việt Nam ►ベトナムへようこそ 日本語 Chào Mừng Đến Việt Nam ► Học theo phương pháp dễ hiểu, dễ thuộc nhất ► Hướng dẫn học Kanji hiệu quả nhất-học viết chữ kanji-chữ hán ► Đăng kí ...
Ban nào muốn học tiếng nhật và quan tâm thì xem nhé.
UTCJ liên tục tuyển sinh các lớp học cho các bạn muốn tham gia.
1.lớp sơ cấp 1 : sáng 257, 9h - 11h . đang học bài 5 . học phí 300k/ tháng ( chưa bao gồm tài liệu ).
2. Lớp sơ cấp 2 : tối 246, 18h30 - 20h30 , đang học bài 18. học phí 300k/th ( chưa bao gồm tài liệu ).
3. Lớp nhập môn : tối 357, 18h30 - 20h30, đang học bảng chữ cái, hoc phí 300k/ tháng ( chưa bao gồm tài liệu).
4. Lớp cấp tốc ( tháng 12 thi N3 ) : tối thứ 3567 ,18h30 - 20h30 . đang học bài 7 . 540k/ tháng!
5. Lớp KANJI Shinkansen : tối thứ 2 và thứ 4 , 18h30 - 20h30 .Các bạn có thể vào học luôn lúc đăng ký. 350k/ tháng . Cam kết làm theo senpai 1500 kanii sẽ thuộc mãi mãi . lớp còn áp dụng kanji vào đọc hiểu N12345!.
6.Lớp N4 tháng 7 : cam kết đỗ 100% nếu các bạn đi học đầy đủ và theo hướng dẫn của senpai . chiều 3456 . 16h - 18h . 2050k/ khóa ( hết tháng 6 ).
7. Lớp N3 7/2016 : chiều 246 , 16h - 18h . học phí 400k/tháng .học theo giáo trình Somatome và Shinkan + Speed.
NHỮNG CÂU NÓI TIẾNG NHẬT THÔNG DỤNG TRONG NHÀ HÀNG
Nếu bạn đang làm trong nhà hàng Nhật Bản hoặc có ý định làm thêm tại nhà hàng Nhật thì không thể bỏ qua những câu giao tiếp cơ bản này.
1.Xin chào quí khách.
いらっしゃい ませ。(Irasshai mase)
2.Anh/chị đi mấy người? ( Khi khách bước vào nhà hàng)
何名 さま で いらっしゃいますか? ( Nanmei sama de irasshai masu ka?
)
3.Quí khách dùng gì ạ?
何 に なさい ます か? (Nani ni nasai masu ka?)
4. Vì nay đông khách, anh/chị có thể ngồi chung bàn với người khác được ko?
きょう は こてん ます ので、 ご あいせき で よろしい でしょうか?
(kyoo wa konde imasu node, go aiseki de yoroshii deshoo ka?)
5. Mời anh/chị đi hướng này.
どうぞ、 こちらへ。
(douzo, kochira e)
6.Khách: Xin cho tôi xem thực đơn.
あ のう、 メニュー を みせて ください。
(Anou, menyuu o misete kudasai.)
Nhân viên: vâng, mời xem. Anh/Chị đã chọn xong chưa?
てにん: はい、 どうぞ。 。。。ごちゅうもん は おきまり です か?
(tenin: hai, Doozo. gochuumon wa okimari desu ka?)
Khách: Để tôi nghĩ chút đã.
もう ちょっと かんがえ させて ください.
(Moo chotto kagae sasete kudasai.)
7.おまたせ しました。
Omatase shimash*ta
(Xin lỗi đã để (ông/bà) đợi lâu)
8.どうぞ おめしあがり ください。
Douzo,omeshiagari kudasai
Xin mời ông/bà dùng bữa (dùng cho cả thức ăn hay thức uống )
*************************************
9. おのみものは いかがですか。
Onomimono wa ikaga desuka
(Quý khách có muốn dùng thêm đồ uống không ạ ?)
! Một số câu khách hàng thường hỏi, trước khi đón khách bạn nên chuẩn bị sẵn:
1. Tôi muốn đổi bàn khác. Ở chỗ này có mùi thuốc lá.
席を変えたいです。ここはたばこの に おいがします。
(Seki wo kaetai desu. Koko wa tabako no nioi ga shimasu)
2.Tôi đã đặt trước một phòng trong nhà hàng này.
そのレストランの部屋を貸し切りに し た.
(Sono resutoran no heya wo kashikiri ni sh*ta)
3.Làm ơn cho tôi 1 humburger.
ハンバーガーを1つお願いします。
(hambaaga wo hitotsu onegai shimasu)
4.Tôi không cần nước sốt / Tôi muốn thêm nước sốt vào bên cạnh
(Một số khách không thích trực tiếp cho nước sốt vào thức ăn)
ソースはかけないで/ソースは横に添えてください。
(Sousu wa kakenai de /Sousu wa yoko ni soete kudasai)
5. vâng, tất cả đủ rồi. Cảm ơn anh/cô/cậu....(xác nhận lại thực đơn với khách, nếu chính xác rồi thì khách sẽ nói )
はい、すべていいです。ありがとう
(Hai, subete ii desu. Arigatou)
6. làm ơn tính tiền giúp tôi
お会計をお願いします。
(O kaikei wo onegai shimasu.)
: Takei Yuu
Các bạn đã biết được bao nhiêu cách nói lời cảm ơn trong tiếng nhật. Cùng ad học 14 cách nói sau đây nhé:
1. ありがとう。Arigatō
Đây là hình thức cảm ơn tiếng Nhật phổ biến nhất. Nó có nghĩa thông thường là “cảm ơn bạn”, một cách không quá tầm thường cũng không quá trang trọng. Bạn có thể sử dụng Arigatou cho một loạt các hoạt động xảy ra hằng ngày trong đời sống bình thường, nhưng bạn sẽ không sử dụng nó trong các trường hợp nhấn mạnh hay cần tỏ rõ đặc biệt về lòng biết ơn.
2. ありがとうございます。Arigatō gozaimasu.
Arigatou gozaimasu hoặc Arigatou gozaimash*ta ( あ り が と う ご ざ い ま し た) được dùng khi đối tượng là bề trên. Đây là một biến thể cao cấp hơn của Arigatou, mang tính lịch sự hơn và bày tỏ nhiều lòng biết ơn hơn.
3. どうもありがとうございます。Dōmo arigatō gozaimasu
Đây là câu nói biểu hiện sự cảm ơn chân thành nhất và chính thức nhất. Bạn có thể thấy nó bao gồm cả 3 từ cơ bản: arigatou, doumo và gozaimasu. Từ cám ơn tiếng Nhật này mang ý nghĩa lịch sự và trang trọng nhất.
4. ありがたい。Arigatai:Tôi rất biết ơn.
5. どういたしまして。Dōita shimash*te
Cụm từ này có nghĩa là “không có gì”, được sử dụng trong trường hợp đáp lại lời cảm ơn của một ai đó dành cho mình.
6. 本当(ほんとう)に助(たす)かりました。Hontō ni tasu karimash*ta: Thực sự là đã được anh giúp đỡ rất nhiều.
7. 助(たす)かった。tasu katta: Đã được cứu thoát rồi.
8. どうもごちそう様(さま)でした。Dōmo gochisō sama desh*ta
Dōmo go chisō sama desh*ta được dùng trong trường hợp sau khi bữa ăn kết thúc, nó có nghĩa là “cảm ơn nhiều vì bữa ăn”.
9. 本当に助(たす)かりました。(Hontou ni tasuka rimash*ta): Thật may mắn quá.
10. いつもお世話になってどうもありがとうございます。(itsu mo osewa ni natte doumo arigatou gozaimasu): Cảm ơn vì luôn quan tâm chăm sóc tôi.
11. 本当に感謝(かんしゃ)します。(Hontou ni kansha shimasu): Tôi thật sự biết ơn anh.
12. あなたは本当に優しい心があります。(Anata wa hontou ni yasashii kokoro ga arimasu): Anh (chị) quả là người có trái tim nhân hậu.
13. 好意(こうい)でありがとうございます。(Koui de arigatō gozaimasu): Cảm ơn nhã ý của anh (chị).
14. どうぞおかまいなく。(Douzo okamai naku):Xin đừng khách sáo.
Từ “Cảm ơn” trong tiếng Nhật không chỉ là cách thức nhằm duy trì sự hòa mục trong mối quan hệ giữa người với người, mà còn như màn hình hiển thị những mối quan hệ khác nhau giữa những cá nhân. Chính ở điểm này, người Nhật đã bộc lộ một trí tuệ khác thường.
: Takei Yuu
Chúng ta học một chút từ vựng về [CÔNG VIỆC]
仕事 (shigoto): công việc
求人 (kyuujin): tuyển người
就職 (shuushoku): làm việc
募集 ( boshuu): tuyển dụng
急募 (kyuubo): tuyển người gấp
応募 ( oubo): đăng kí, ứng tuyển
履歴書 (rirekisho): bản lý lịch ( trong đơn xin việc)
採用 (saiyoo): hỗ trợ
雇う ( yatou): làm thuê
入社(nyuusha): vào công ty làm việc
新社(shinsha): người mới
条件( jouken): điều kiện
給与 (kyuuyo): lương
給料 (kyuuryou):lương
月給 (gettsukyuu): lương theo tháng
時給 ( jikyuu): lương theo giờ
アルバイト(arubaito) làm thêm
副業 (fukugyo) nghề phụ, việc làm thêm
正業 (seigyou) nghề chính
交通費 (kootsuuhi): phí đi lại
手当て(teate): trợ cấp
支給(shikyuu): trả lương
収入 ( shuunyuu): thu nhập
能力( nouryoku): năng lực
問わない ( towanai): không vấn đề
不問 ( fumon): không vấn đề
年齢制限 ( nenreiseigen): giới hạn tuổi
見習い(minarai): làm theo
働き方 (hatarakikata): cách làm việc
勤務 (kinmu): công việc
フリーター: freetime: bán thời gian
夜勤 (yakin): làm đêm
シフト: shift: thay đổi
作業 (sagyou): công việc
転職(tenshoku): chuyển công việc
退職 ( taishoku): nghỉ việc
転勤 (tenkin): chuyển việc
失業(sh*tsugyou): thất nghiệp
P/s: Một lời khuyên dành cho các bạn học tiếng nhật là hãy học kanji ngay từ đầu
Các bạn sinh viên khoa ngôn ngữ học của trường đại học Tokyo đã đưa ra một phương pháp học như sau:
- Học bảng chữ cái Hiragana và Katakana trong 2 tuần.
- Tiếp tục học 1000 từ Kanji trong 3 tháng - khoảng 10 từ 1 ngày.
- Bắt đầu học theo các giáo trình Nhật ngữ.
Hơn 70% sinh viên sử dụng phương pháp này có N3 sau 14 tháng.
Ad. Nobita
16/03/2016
日本語をべんきょうしましょう。
Sau đây là 18 câu cơ bản dành cho những người bắt đầu học tiếng nhật. Chúng mình cùng học nào :)))))))))
1. はい。
(hai) vâng, ừ.
2. いいえ。
(iie) không.
3. ありがとう。
(arigatou) cảm ơn.
4. いいえ、けっこうです。
(iie, kekkoudesu) không, tôi cảm ơn.
5. どういたしまして。
(douitashimash*te) Không có gì ( đáp lại lời cảm ơn)
6. すみません。
(sumimasen) Xin lỗi ( dùng khi làm sai)
ごめんなさい。
(gomennasai) Xin lỗi ( dùng khi làm sai)
7. あのう、すみません。
(anou, sumimasen) Xin lỗi ( dùng để gây chú ý)
8. だいじょうぶですか。
(daijoubudesuka) Bạn có khỏe không?
だいじょうぶです。
(daijoubudesu) Tôi ổn.
9. もういちど、おねがいできますか。
(mouichido, onegaidekimasuka) Làm ơn nói lại 1 lần nữa được không?
10.すみません。もういちど。。。
(sumimasen, mouichido…) Xin lỗi, lặp lại 1 lần nữa
11.ほんと。
(honto) Thật không?
12.わかりません。
(wakarimasen) Tôi không hiểu.
13.わかりました。
(wakarimash*ta) Tôi hiểu rồi.
14.Danh từください。
(…kudasai) Cho tôi “ Danh từ”
15.行きましょう。
(ikimashou) Chúng ta đi thôi.
16.すごいね。
(sugoine) Giỏi nhỉ.
17.ちょっとまって。
(chottomatte) Chờ tôi một chút.
18.助けて。
(tasukete) Giúp tôi với.
: Takei Yuu
15/03/2016
DÀNH CHO CÁC BẠN MUỐN CÓ N3 NHANH HƠN RẤT NHIỀU
CẤP TỐC VÀ KANJI THẦN TỐC . BẠN NÊN THỬ!
Thông báo tuyển sinh bổ sung lớp cấp tốc tối 3,5,6,7 ( 18h30p - 20h30p ) VÀ LỚP KANJI CẤP TỐC TÓI THỨ 2 VÀ THỨ 4 . CHỈ 3 THÁNG DUY NHẤT!
Hiện tại lớp đang học tới bài 6 theo giáo trình Mina no nihongo . Lớp liên tục tuyển sinh cho các bạn có nguyện vọng học cấp tốc theo học.
TẠI SAO CÁC BẠN NÊN HỌC CẤP TỐC KHI CÓ THỜI GIAN.
+ Tiết kiệm thời gian học : thay vì phải mất tới hơn 2 năm để lấy được N3 bạn chỉ cần học trong vòng hơn 10 tháng đã có thế lấy được.
+ Tiết kiệm chi phí : thay vì phải mất cả chục triệu đông ( hơn 10 triệu đồng ) cho các khóa học , bạn chỉ phải nộp học phí 550k/ tháng là có thể theo lớp cấp tốc bạn mong muốn .
+ Các bài tập và phương pháp giúp bạn nhớ ngữ pháp và từ vựng mà không sợ quên.
+ Học Kanji siêu siêu nhanh và hiệu quả không ngờ : cùng với lớp KANJI 2,4 bạn có thể " trinh " phục 2000 kanji chỉ trong vòng 3-4 tháng mà không còn phải lo về nó nữa .
+ Các giờ học ngoại khóa là món quá mà lớp dành tặng các bạn : Các trò chới , giao lưu cùng các bạn Nhật Bản ở Việt Nam . Hàng tháng lớp tổ chức 2 buổi vào 2 chủ nhật để vui chơi cùng các bạn Nhật và kaiwa.
+ Senpai giàu kinh nghiệm và có phương pháp dạy kanji có 102
+ Nếu bạn có được N3 phần thương 2 triệu sẽ là của bạn để mừng cho sự cố gắng của bạn !
15/03/2016
2000 KANJI CHỈ TRONG VÒNG 3 THÁNG . 3 NĂM GIỜ CHỈ CÒN 3 THÁNG !
HÃY HỌC LUÔN ĐI , ĐỪNG ĐỂ NGÀY MAI !
Tối mai thứ 4 - 16/03/2016 khai giảng lớp KANJI ' THẦN TỐC " cho các bạn đây Biểu tượng cảm xúc smile . Tại sao lại gọi là thần tốc ?! Bởi vì lớp chỉ học duy nhất vào tối thứ 2 và tối thứ 4 hàng tuần và lượng kanji các bạn được học trong một buổi nhiều gấp 2-3 lần các lớp thường . HÃY HỌC KANJI THẬT NHANH CÁC BẠN Ạ . Trong lớp kanji này mình sẽ dạy các bạn tất tần tật về các cách học kanji của mình . Bằng kinh nghiệm tự học hơn 2000k kanji mình có thể giúp các bạn học nó nhanh nhất có thể. Các bạn có thể sẽ phải mất 2 thậm chí là 3 năm để học được tương đối kanji trong khoảng 2000 chữ . Nhưng mình sẽ giúp các bạn học được 2000 chữ trong vòn 3-4 tháng . Cách ghép vần , ghép từ . ứng dụng vào đọc dịch sẽ có hết trong lớp học này ! Học phí vẫn rất ưu đãi cho sinh viên !
15/03/2016
こんにちは。
PHÂN BIỆT TRỢ TỪ に VÀ で
Vd cho TRỢ TỪ に và で trong tiếng Nhật nhé
男の人はにわにいます。
= Người con trai thì có ở ngoài vườn
女の人はうちの中にいます。
= Người phụ nữ thì có ở trong nhà
男の人はうちに入ります。
= Người con trai đi vào nhà
うちで男の人は女の人と話します。
= Người con trai nói chuyện với người phụ nữ ở trong nhà
男の人は女の人に花をあげます。
= Người con trai tặng hoa cho người phụ nữ
それから、二人はうちを出ます。
= Sau đó 2 người đi ra khỏi nhà
二人はにわに出ます。
= Hai người đi ra vườn
二人はいすにすわります。
= Hai người ngồi xuống ghế
二人はにわで話します。
= Hai người nói chuyện ở ngoài
=>AD sẽ phân tích kĩ hơn những ví dụ ở trên nhé
--------------------------------------------
I. TRỢ TỪ に:
+ Đứng sau danh từ địa điểm chỉ sự tồn tại của vật, người và động vật
Ví dụ :
男の人はにわにいます。
= Người con trai thì có ở ngoài vườn
+ Đứng sau danh từ chỉ đích của hành động
Ví dụ:
1 .男の人はうちに入ります。
= Người con trai đi vào nhà
===>> Nhà là đích của hành động đi vào
2.男の人は女の人に花をあげます。
= Người con trai tặng hoa cho người phụ nữ
===>> Người phụ nữ là đích của hành động tặng hoa
3. 二人はにわに出ます。
= Hai người đi ra vườn
===>> Vườn là đích của hành động đi ra
4. 二人はいすにすわります。
= Hai người ngồi xuống ghế
===>> Ghế là đích của hành động ngồi
-----------------------------------------------
II- TRỢ TỪ で
+ Đứng sau danh từ địa điểm chỉ hành động xảy ra tại địa điểm đó
Ví dụ:
1.うちで男の人は女の人と話します。
= Người con trai nói chuyện với người phụ nữ ở trong nhà
===>> Trong nhà xảy ra hành động người con trai tặng hoa cho người phụ nữ
2.二人はにわで話します。
= Hai người nói chuyện ở ngoài vườn
===>> Ngoài vườn xảy ra hành động nói chuyện của 2 người
+ Đứng sau danh từ chỉ cách thức phương tiện:
Ví dụ:
1. 毎日、バスで学校へ行きます。
= Hàng ngày tôi đi đến trường bằng xe bus
===>> Xe Bus là phương tiện đi đến trường
2. 日本人ははしでご飯を食べます。
= Người Nhật ăn cơm bằng Đũa
===>> Đũa là phương tiện dùng để ăn cơm.
あめ
NGÔN NGỮ NÓI TRONG TIẾNG NHẬT
---------
YO: đây, đâu, đấy
行きますよ。(Ikimasu-yo)
Tôi đi đây.
それはだめだよ。(Sore wa dame da-yo)
Việc đó không được đâu.
彼は作家ですよ。(Kare wa sakka desu-yo)
Anh ấy là nhà văn đấy.
YO dùng để thông báo cho người nghe một sự việc gì đó (cái mà bạn biết và bạn nghĩ là người nghe không biết.) Từ tương đương trong tiếng Việt là "đây" (hành động bạn sắp làm), "đâu" (dùng với phủ định), "đấy" (thông báo sự việc).
WA: Dùng ở cuối câu, diễn tả sự suồng sã, thân mật
だめだったわ。(Dame datta-wa)
Không được thiệt.
暑かったわ。(Atsukatta-wa)
Nóng thiệt.
WA dùng trong mối quan hệ hết sức suồng sã, thân mật. Bạn nên tránh dùng với người mới quen hoặc người lớn tuổi.
SA: Dùng nối các vế câu khi người nói chưa nghĩ ra được cái phải nói tiếp, là "ý mà", "ý hả" trong tiếng Việt
俺はさ、その子が好きじゃないよ。(Ore wa sa, sono ko ga suki-janai-yo)
Tao ý mà, có thích con bé đó đâu.
あいつはさあ、何をやってもだめなんだよ。(Aitsu wa saa, nani o yatte mo dame na-n-da-yo)
Thằng đó ý hả, làm cái gì cũng hỏng.
ZO: Dùng thông báo giống "yo" nhưng chỉ trong hoàn cảnh suồng sã
警察だ!やばいぞ!(Keisatsu da! Yabai zo!)
Cảnh sát tới! Nguy rồi!
ZO chỉ dùng khi nói với người dưới hoặc bạn bè ngang hàng.
ZE: Dùng trong mối quan hệ suồng sã, thường để rủ rê
ゲームをやろうぜ。(Geemu o yarou-ze)
Chơi điện tử đi!
I: "hả", dùng người trên nói với người dưới để nhấn mạnh câu hỏi
なんだい?(Nan-da-i?)
Cái gì hả?
(=なんだ?)
ご飯を炊いたかい?(Gohan o taitaka-i?)
Đã nấu cơm chưa hả?
(=ご飯を炊いたか?)
Cách nói này cũng hay dùng khi cảnh sát thẩm vấn phạm nhân, là một cách hỏi mà gây áp lực. Hoặc là dùng hỏi kiểu thân ái trong gia đình.
KASHIRA: Thắc mắc sự việc có như vậy không nhỉ (tự hỏi bản thân), "có ... không nhỉ?"
彼はもう来ないかしら。(Kare wa mou konai-kashira)
Anh ấy không tới nữa đâu nhỉ?
彼は私が好きかしら?(Kare wa watashi ga suki-kashira?)
Anh ấy có thích mình không nhỉ?
Chú ý: Chỉ nữ mới dùng "kashira", còn nam (và cả nữ) sẽ dùng "kanaa".
KANAA: "có ... không nhỉ?", cách nói chung cho hai phái, tự hỏi bản thân xem sự việc gì đó có xảy ra không nhỉ
雨が降るかなあ?(Ame ga furu-kanaa?)
Trời có mưa không nhỉ?
Chú ý là "kanaa" dùng cho cả nam và nữ, còn "kashira" thường nữ dùng.
NO: Để cuối câu để nhấn mạnh
どうしたの?(Dou-sh*ta-no?)
Sao vậy?
私は悪かったの。(Watashi wa warukatta-no)
Là tôi không tốt.
YO dùng sau danh từ để diễn tả "hỡi", "này"
世間一美人よ、どうして悲しげに?(Seken ichi bijin yo, doush*te kanashigeni?)
Hỡi con người đẹp nhất thế gian, có chuyện gì mà nàng u sầu?
君よ、君の人生は君が決めるんだ。(Kimi yo, kimi no jinsei ga kimeru-n-da)
Này bạn, cuộc sống của bạn là do bạn quyết định.
Đây là cách nói văn chương.
TTE là dạng tắt của "tte itta", "tte iu" ("đã nói là .... mà")
行けないって!(Ikenaitte!)
Đã bảo là mình không đi được mà!
(=行けないって言ったよ=行けないと言ったよ)
~CHOUDAI! = "Đưa cho tôi ~"
塩をちょうだい!(Shio o choudai!)
= Đưa tôi lọ muối!
ご飯を炊いてちょうだい!(Gohan o taite-choudai!)
= Nấu cơm cho mẹ nhé!
(Cách nói thân mật trong gia đình, bạn thân)
~OIDE!
いつでも内に遊びにおいで!=いつでも内に遊びに
Itsu demo uchi ni asoni ni oide!
Cứ đến nhà tôi chơi nhé! (Nói thân mật.
あめ
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Telephone
Website
Address
Số 15, Ngõ 1194 đường Láng, Hà Nôi
Hanoi
04