CEC English Center

CEC English Center

Share

Đăng kí kiểm tra trình độ MIỄN PHÍ tại: http://goo.gl/forms/XyOl0uLMC9

Chương trình tiếng Anh trẻ em tại CAMBRIDGE EDUCATION: Là chương trình tiếng Anh bổ ích vÌ không chỉ đào tạo cho các em về ngôn ngữ mà còn giúp các em Rèn luyện Kỹ năng mềm, Phát triển Tư duy và làm giàu kiến thức tập được thiết kế riêng cho học sinh từ 5 – 16 tuổi do 100% Giáo viên nước ngoài có kinh nghiệm sư phạm, bằng cấp Quốc tế về giảng dạy tiếng Anh trẻ em giảng dạy.. Chương trình bản quyền

Photos 12/03/2016

VỚI THÌ TIẾP DIỄN, HÃY LOẠI TRỪ CHÚNG
****************************🍀*****************************

⛳ Tiếng Anh có một quy tắc được gọi là "Đường thẳng song song"

➡ Điều đó có nghĩa, có nhưng từ vựng và ngữ pháp sẽ không bao giờ gặp nhau. Với thì tiếp diễn cũng vậy, đường thẳng song song với nó cũng chứa đựng những từ ngữ không thể đi kèm. Chúng là ai? Cùng Cambridge Education theo dõi nhé ↙

1. Want : muốn
2. Like : thích
3. Love : yêu
4. Need : cần
5. Prefer : thích hơn
6. Consist : bao gồm
7. Contain : chứa đựng
8. Believe : tin tưởng
9. Suppose : cho rằng
10. Remember : nhớ
11. Realize : nhìn ra
12. Understand: hiểu biết
13. Depend: phụ thuộc
14. Seem : dường như/ có vẻ như
15. Know : biết
16. Belong : thuộc về

Điều gì xảy ra khi bạn nhìn thấy những từ trên được chia ở dạng tiếp diễn. Vậy, hãy mạnh dạn khẳng định, đó là lỗi sai cần tìm kiếm.

Cùng Share nếu bạn thấy hữu ích nhé

Photos 05/03/2016

NÓI CHO TÔI THÀNH NGỮ THỜI GIAN
*************************🍀**************************

🍀 Có 3 điều trên thế gian, một khi đã qua sẽ không bao giờ lấy lại được. Đó là mũi tên đã bắn, thời gian đã chạy và lời nói đã buông.

Thời gian, thước đo của mọi giá trị. Bởi thế không bất công khi trong Tiếng Anh, người ta trân trọng và để lại những câu thành ngữ dành riêng cho nó

🍀 Vậy, cùng Cambridge Education tìm hiều nhé

1. Time is money, so no one can put back the clock:
Thời gian là vàng nên không thể xoay ngược kim của nó

2. Time flies like an arrow
Thời gian thoát thoát thoi đưa

3. Time and tide wait for no man
Thời gian có chờ đợi ai

4. Time is the great healer
Thời gian chữa lành mọi vết thương

5. Every minute seem like a thousand
Mỗi giây dài tựa thiên thu

6. Let bygones be bygones
Đừng nhắc lại chuyện quá khứ

7. Time is the rider that breaks youth
Thời gian tàn phá tuổi trẻ

8. Better late than never
Thà trễ còn hơn không bao giờ

9. Time, which strengthens friendship, weakens love
Thời gian làm tình bạn thắm thiết, nhưng lại hao mòn tình yêu

10. Slow and steady wins the race
Chậm mà chắc
_____________________________

Mong rằng với những kiến thức này, một phần nào đó, sẽ giúp bạn hâm nóng niềm đam mê Tiếng Anh :)

Share bài viết nếu thực sự thấy thú vị nhé! Chúc bạn thành công

Photos 03/03/2016

5 CỤM TỪ HAY NHẦM LẪN TRONG TIẾNG ANH
*****************************💼*********************************

👀 Đã rất nhiều lần đi tới chủ đề này, nhưng chưa bao giờ sự nhầm lẫn thôi không diễn ra trên hành trình chinh phục Tiếng Anh

Một lần nữa, cùng Cambridge Education khám phá 5 cụm từ có lẽ ít nhất một lần đã khiến bạn nhầm lẫn

✂ 1. In case of và in case:

a.In case of + N = If there is/are

Eg: In case of a fire, you should use stair.
If there is a fire, you shoulh use stair)

b. In case + S + do/does/did + V = Because it may/might happen

Eg: He took an umbrella in case it rained
He took an unbrella because it might rain)

✂ 2. As a result và as a result of:

a. As a result (+ clause) = therefore
Eg: Bill had not been working very hard during the course. As a result, he failed the exams.
Bill had not been working very hard during the course. Therefore, he failed the exams)

b. As a result of (+ noun phrase) = because of
Eg: The accident happened as a result of the fog.
The accident happened because of the fog)

✂ 3. Hardly và no sooner: (với nghĩa ngay khi)

a. Hardly + clause 1 + when + clause 2
Eg: Hardly will he come when he wants to leave.

b. No sooner + clause 1 + than + clause 2
Eg: No sooner does she earn some money than she spends it all.

✂ 4. Like doing something và would like to do something

a. Like doing something:
Ta dùng cấu trúc này để nói về một sở thích
Eg: I like playing guitar. = My hobby is playing guitar.

b. Would like to do something:
Ta dùng cấu trúc này để nói về sở thích nhất thời
Eg: I'd like to drink some coffee. = I want to drink some coffee now.

✂ 5. Not like to do something và not like doing something

a. Not like to do something:
Ta dùng cấu trúc này để nói về một việc ta không thích và không làm
Eg: I don't like to go out with you.

b. Not like doing something:
Ta dùng cấu trúc này để nói đến một việc ta không thích nhưng vẫn phải làm
Eg: I don't like doing my homework.
_____________________________

Hãy để biểu tượng

Photos 01/03/2016

NHỮNG DANH TỪ CÓ TẬN CÙNG BẰNG "S"

🎓 Nhiều người nói, động từ sinh ra đã có một đặc điểm mà con người ưu ái ban cho nó. Đó là sự biến hóa khi thêm vào "s" hoặc "es" với hình thức số nhiều.

Nhưng, đó cũng là điểm đánh lừa người học, trong hành trình nghiên cứu ngôn ngữ này. Bởi lẽ, ở danh từ, ta vẫn thấy trong nó hình thức số nhiều, nhưng ở một mức độ phức tạp hơn. Có thể rất lạ, nhưng hãy cùng Cambridge Education tìm hiểu chúng dưới bài liệt kê sau

🎯 Nhóm 1: Các danh từ tận cùng bằng –s và luôn ở dạng số nhiều.

- funds: tiền, quỹ
- earnings: lương, thu nhập
- goods: hàng hóa
- customs: thuế/ Cơ quan thuế
- savings: tiền tiết kiệm
- belongings: tài sản (ko phải bất động sản)

🎯 Nhóm 2: Các danh từ tận cùng bằng –s nhưng lại không đếm được (theo sau phải là động từ chia số ít)

- news: tin tức
- economics: kinh tế học
- politics: chính trị
- ethics: đạo đức

🎯 Nhóm 3: Các danh từ luôn tận cùng bằng –s dù ở dạng số ít hay nhiều
- means: phương tiện, cách thức
- series: loạt, dãy chuỗi
- species: giống loài

______________________________

Mong bằng một số phân biệt, cộng thêm sự tìm tòi của bản thân, bạn sẽ có thể tránh đi phần nào sự nhầm lẫn với mỗi đề bài yêu cầu như vậy nhé!

Chúc bạn thành công

Photos from CEC English Center's post 27/02/2016

MẸO NHỚ TỪ CÓ 1-0-2
**************🎵***************

👀 Trong mỗi môn học bất kỳ, chúng ta đều cố gắng kiếm tìm cho mình những mẹo hay để khắc ghi chúng thật sâu trong tâm trí.

Bất chợt, cách đây đã rất lâu, tôi đọc được một bài viết về những mẹo nhớ trong Tiếng Anh. Thông qua bài viết này, tôi muốn chia sẻ chúng cho bạn. Và bạn, hãy chia sẻ cho bạn bè nếu bạn cảm thấy nó thực sự cần thiết nhé UỂ OẢI

🍀 2. Thêm -es đối với các từ tận cùng bằng O, S, X, Z, SH, CH:
- O, S, X, Z, SH, CH -> ỐC SÊN XÀO ZỚI SƯỜN CAY

🍀 3. Dùng on, at, in: on Wednesday, at 5.p.m, in August, in 2012
- "Ngày ôm (on) giờ ấp (at ) tháng năm iu (in)"

🍀 4. NEWS (North, East, West, South)
- East - West - South - North -> ÍT QUÁ SAO NO

🍀 5. Thứ tự của một chuỗi tính từ là: “OSASCOMP”
- OSASCOMP -> Ông Sáu Ăn Súp Cua Ông Mập Phì

Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. Ví dụ:
beautiful, wonderful, terrible…

Size – tính từ chỉ kích cỡ. Ví dụ: big, small, long,
short, tall…

Shape - tính từ chỉ hình thể. Ví dụ : circular, square, fat, tall, short

Age – tính từ chỉ độ tuổi. Ví dụ: old, young, old, new…

Color – tính từ chỉ màu sắc. Ví dụ: orange, yellow, light
blue, dark brown ….

Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. Ví dụ:
Japanese,American, British,Vietnamese…

Material – tính từ chỉ chất liệu . Ví dụ: stone, plastic,
leather, steel, silk…

Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.

Ví dụ:
a/ leather/ handbag/ black ----> a black leather handbag

🍀 6. Nếu có ý định du lịch, thì hãy đến nước Ý hoặc Hà Lan, rất hiếu khách và thân thiện ^^
- ITALY -> I Trust And Love You - Tôi tin tưởng và yêu bạn ^^
- HOLLAND -> Hope Our Love Lasts And Never Dies - Hi vọng tình yêu của chúng ta là mãi mãi và bất tử

12 sửa đổi trong Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ 2016 25/02/2016

DÀNH CHO NHỮNG BẠN CUỐI CẤP

Cả xã hội đang đồng thanh : "CỐ LÊN"

12 sửa đổi trong Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ 2016 Boộ GD-ĐT cho biết sẽ đưa những nội dung dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy ra lấy ý kiến trước khi hoàn thiện và ban hành.

Photos 22/02/2016

MẪU CÂU GIAO TIẾP HAY GẶP KHÔNG TƯỞNG
*******************************🎩*********************************

👀 Để giao tiếp thành thục, ngữ pháp chiếm 40% sự trôi chảy của bạn, Vậy 60% còn lại thuộc về những kỹ năng gì? Cùng Cambridge Education lấy một dẫn chứng của việc học Tiếng Anh nhưng đi theo những thói quen giao tiếp của người bản xứ nhé!

🔥 Come to think of it : Nghĩ kỹ thì
Can't help it : Không thể nào làm khác hơn
Come on : Thôi mà gắng lên, cố lên
Cool it : Đừng nóng
Come off it: Đừng xạo
Cut it out : Đừng giỡn nữa, ngưng lại

🔥 So? : Vậy thì sao?
So So :Thường thôi
So what? : Vậy thì sao?
Stay in touch : Giữ liên lạc
Step by step : Từng bước một
See ? : Thấy chưa?
Sooner or later : Sớm hay muộn
Shut up ! : Im Ngay

🔥 Nothing :Không có gì
Nothing at all : Không có gì cả
No choice :Hết cách,
No hard feeling :Không giận chứ
Not a chance : Chẳng bao giờ
Now or never : ngay bây giờ hoặc chẳng bao giờ
No way out/ dead end : không lối thoát, cùng đường
No more : Không hơn
No more, no less : Không hơn, không kém
No kidding ? : Không nói chơi chứ ?
Never say never :Đừng bao giờ nói chẳng bao giờ
None of your business :Không phải chuyện của anh
No way :Còn lâu
No problem :Dễ thôi
No offense: Không phản đối

🔥 Well? : Sao hả?
Well Then : Như vậy thì
Who knows : Ai biết
Way to go : Khá lắm, được lắm
Why not ? : Tại sao không ?
White lie : Ba xạo

Chúc các bạn một buổi tối ấm áp :)

Photos 19/02/2016

22 CÁCH ĐỒNG Ý TRONG TIẾNG ANH
************************(y)**************************

👀 Tiếng Anh vô cùng đa dạng trong biểu đạt, như một mâm cơm với vô vàn những món ăn, nhưng chung quy lại, nó mang tới con người một cảm giác : NGON. Một câu hỏi đặt ra, bạn sẽ chọn cách thức nào để diễn tả để không bị nhấn chìm giữa biển người.

🍳 Và đây là câu nói được diễn đạt hiệu quả và đa dạng nhất trong Tiếng Anh: Vâng, cùng xem nhé !

Yes
Đây là một cách thể hiện sự đồng ý là được biết đến rộng rãi nhất. Từ này “tuổi” trong một thời gian, bắt nguồn từ Gise / gise trong tiếng Anh có nghĩa là “may it be so” (mong là vậy).

Yea
Nếu bạn muốn pha thêm chất “xưa” trong các câu trả lời, bạn có thể sử dụng thay vì phải có. Hôm nay, yea vẫn được sử dụng trong Quốc hội Hoa Kỳ bày tỏ sự cảm thông.

OK
OK bắt đầu từ Mỹ và được coi là một trong những bổ sung về ngôn ngữ tốt nhất cho tiếng Anh.

Okey-dokey
Không giống như OK, bằng lòng hàm ý đùa, không thực sự nghiêm trọng.

By all means
Với phản ứng này, các diễn giả ngụ ý sẽ đồng ý với tất cả các phương án đề xuất có tính khả thi. Trái ngược với điều đó không có nghĩa là by no means.

Affirmative
Tại Bắc Mỹ, sử dụng các cụm từ thán từ khẳng định “một cách khẳng định” để bày tỏ sự đồng cảm, đồng ý.

Aye aye
Nếu bạn quan tâm đến chủ đề của cướp biển hoặc xem phim Aye aye sẽ cụm từ phổ biến, có nghĩa là captain với “rõ ràng, đội trưởng thưa ông,” hoặc “Có, thuyền trưởng.” việc sử dụng này vẫn còn tồn tại cho đến ngày nay và có hình thức nhỏ gọn hơn là chỉ để nói aye.

Roger
Trong giao tiếp qua sóng radio, roger sử dụng để chỉ các loa có hiểu và nhận tin nhắn. Khi mở rộng việc sử dụng, thuật ngữ này cũng được áp dụng trong cuộc sống hàng ngày với sắc thái vui vẻ. Ví dụ, ” “Can you go grab me an ice cream-?! Roger” (Anh ấy đã giúp tôi có được kem không phải là -?! Nó).

10-4
Nếu điện thoại được sử dụng roger sử dụng không phù hợp, người nói có thể chọn 10-4 (trong mã với mọi tín hiệu bắt đầu từ vị trí thứ 10). Đây là lựa chọn ưu tiên xuất hiện trong thông tin liên lạc của cảnh sát Mỹ và sau đó giới thiệu với một số trạm. 10-4 cụm từ có nghĩa là “nhận được tin nhắn, tin nhắn”.

Uh-huh
Thường đi kèm với một cái nhún vai, uh-huh bày tỏ sự cảm nhưng không có cam kết, chắc chắn.

Righto
Đây được xem là một cách rất Anh nói, cho dù người trả lời có thể cung cấp cho “o” và chỉ right.

Very well
Cả hai very well và very good hàm ý chấp nhận, quan tâm đồng ý hơn được hiển thị

Yup
Yup hoặc các biến thể Yep đều là cách vui vẻ để nói yes.

Yuppers
Yuppers và yeppers được mở rộng từ đứa con duy nhất và thường được sử dụng để thể hiện sự đồng ý kèm theo tâm trạng tốt, kích thích (khi mua đồ chơi, để thêm kẹo).

Right on
Nếu bạn cảm thấy đồng cảm, và có cương không đủ để cảm xúc thể hiện đầy đủ, họ có thể chọn để nói ngay trên.

Ja
Từ này thường được sử dụng ở Tiếng Anh Nam Phi (vay mượn từ tiếng Hà Lan) và cũng xuất hiện trong tiếng Đức. Đôi khi, ja được phát âm là yah.

Surely
Từ này mang tâm lý ủng hộ nhiệt tình.

Amen
Một cách khác để nói chơi tôn giáo, nhưng thực tế, A Men là một từ cổ có nghĩa là người Do Thái “đáng tin cậy, chắc chắn”. Làm thế nào để sử dụng amen đồng ý rõ ràng.

Fo’ shizzle
Nếu bạn cảm thấy rằng quyết tâm và can đảm để tiến đề nghị, ý kiến, nói fo ‘shizzle (fo shizzle) để truyền đạt nó cho người nghe. Làm thế nào để trả lời này là tương đương hoặc chắc chắn cho chắc chắn. Nhưng hãy thận trọng bởi vì đi tiêu một uyển ngữ shizzle của.

Totally
Làm thế nào để nói có hoàn toàn, mà không cần thêm bất kỳ ý kiến khác.

Sure
Đây là một thỏa thuận và tránh cho câu trả lời trực tiếp vào vấn đề nêu ra.

Yes sir
Như đã thống nhất để nói chuyện nhưng sắc thái, yes sir thể hiện sự tôn trọng nhưng trong một số tình huống cũng ngầm biểu thị loa không vâng lời, vâng lời hoặc trả lời nước đôi.

_________________________________

🍧 Thật hữu ích với những ai sử dụng ngôn ngữ ngày hàng ngày và giao tiếp với những người nước ngoài.

Share cho bạn bè để cùng nhau tiếp cận một cách nói " Anh quốc" nhất nhé. Cambridge Education chúc bạn thành công :)

Photos 18/02/2016

MỖI NGÀY MỘT KHẨU HIỆU ĐỂ THÀNH CÔNG
*****************************👑*******************************

💌 Em tôi có một thói quen rất lạ, mỗi ngày cậu ấy ghi một khẩu hiệu Tiếng Anh và dán lên tường. Nó đã trở thành một thói quen khó đổi, là động lực cho chính bản thân mình.

o.O Nhiều người không biết lấy những Slogan hay tại đâu, đừng tìm kiếm đâu xa, hãy nhìn vào những phát ngôn của những tập đoàn đang đứng trên đỉnh cao danh vọng, để xem, cách họ đạt được mục đích như thế nào :)

SLOGAN TIẾNG ANH- BÍ QUYẾT CỦA CÁC TẬP ĐOÀN

1. Apple – Tập đoàn công nghệ máy tính Mỹ

👉 Think different - Hãy khác biệt

2. Allstate – Công ty bảo hiểm Allstate

👉 You’re in good hands. - Bạn đang chọn đúng người phục vụ.

3. Avis – Công ty cho thuê xe Avis

👉 We try harder. - Chúng tôi luôn cố gắng hơn.

4. American Dairy Association – Hiệp hội sữa Hoa Kỳ

👉 Got Milk? - Bạn đã uống sữa chưa?

5. Burger King – Chuỗi nhà hàng thức ăn nhanh lớn nhất thế giới

👉 Have it your way. - Thưởng thức theo cách của bạn.

6. Crest – Thương hiệu Crest

👉 Look ma, no cavities. - Mẹ ơi nhìn kìa, không sâu răng.

7. Cingular – Công ty truyền thông Mỹ

👉 Raising the bar. - Cao và cao hơn nữa.

8. General Electric Co. – Công ty General Electronic

👉 Imagination at work. - Trí tưởng tượng trong công việc bay cao.

9. Nike – Hãng đồ thể thao Nike

👉 Just do it. - Cứ làm đi.

10. Hallmark – Công ty thiết kế thiệp lớn nhất Hoa Kỳ

👉 When you care enough to send the very best. - Khi bạn thật sự quan tâm gửi đi những điều tốt đẹp nhất.

11. Home Depot – Tập đoàn đa quốc gia Home Depot

👉 You can do it. We can help. - Bạn có thể làm điều đó, và chúng tôi có thể giúp.

12. Kellogg’s Frosted Flake – Ngũ cốc của hãng Kellogg

👉 They’re Gr-r-reat! - Ngon tuyệt.

13. Las Vegas Convention & Visitors Authority – Tổng cục du lịch và hội nghị Las Vegas

👉 What happens here, stay here. - Đến đây, ở lại đây.

14. MaxWell House – Hãng cà phê nổi tiếng ở Mỹ

👉 Good to the last drop! - Thơm ngon đến giọt cuối cùng.

15. Miller Brewing Company – Công ty rượu bia Miller

👉 Tastes great…Less filling. - Hương vị tuyệt hảo… Không no hơi.

16. Visa

👉 It’s everywhere you want to be. - Bất cứ nơi nào bạn đến.

17. Timex – Hãng đồng hồ Timex

👉 It takes a lickin’ and keeps on tickin! - Cứ đều đặn tích tắc đúng giờ.

18. United States Postal Service – Dịch vụ Bưu chính Mỹ

👉 We deliver for you! - Chúng tôi chuyên trách việc giao hàng.

______________________________

Hãy nhìn họ, thành công được làm nên ở sự KHÁC BIỆT, ở chất lượng, cam kết và ở nỗ lực HÀNH ĐỘNG. Vì thế, muốn thành công, đừng ngồi yên, hãy đi tìm bến bờ danh vọng cho riêng mình

Photos 14/02/2016

HẾT TẾT, HÃY HỌC CÁCH PHÂN BIỆT NHỮNG TỪ NÀY
************************************🍔***********************************

🎈 Dư vị Tết vẫn còn, chúng ta vẫn không buông tay những nuối tiếc cho khoảnh khắc đầu tiên của năm mới. Nhưng bạn nhớ không, ngày mai chúng ta lại tiếp tục với những guồng quay thường ngày.

Vì thế

Khởi động thôi !

10 TỪ TIẾNG ANH LÀ ANH EM HỌ

🍅 1. Childish/Childlike (như trẻ con)

Childish đề cập đến đặc điểm, cách hành động non nớt, chưa chín chắn của một đứa trẻ, trong khi childlike nói về ngoại hình nhiều hơn

🍅 2. Illegible/Unreadable (khó đọc, không đọc được)

Một thứ gì đó khó đọc vì văn bản đã bị hư hỏng hay bị che khuất thì dùng illegible , nhưng thuật ngữ thứ hai (unreadable) lại đề cập đến chất lượng nội dung kém.

🍅 3. Incomparable/Uncomparable (không thể so sánh được)

Incomparable được dùng như một từ khuếch đại có nghĩa là một người, một địa điểm hay một điều gì đó quá tuyệt vời mà không có người khác, địa điểm khác hay một điều gì khác có thể so sánh được.

Trong khi đó, uncomparable lại mang nghĩa cái gì đó về một người, địa điểm hay một vật cản trở việc so sánh đó với một người, một nơi hay một cái gì khác, khiến bạn khó so sánh

🍅 4. Inequality/Inequity (sự không bằng nhau/sự không công bằng)

Inequality có ý nghĩa về lượng;

Inequity lại hàm ý một sự bất bình đẳng sinh ra từ sự bất công hay thiếu công bằng. Tuy nhiên, inequality cũng có ý nghĩa này trong các ngữ cảnh xã hội, như khi đề cập đến giới tính hay sự phân biệt chủng tộc.

🍅 5. Inexplicable/Unexplainable (không thể giải thích được)

Hai từ này gần như giống hệt nhau về ý nghĩa, nhưng inexplicable bày tỏ một nghĩa độc đáo về một đặc tính phi lý hoặc không logic, ví dụ như đề cập đến hành vi kỳ cục hay hiện tượng siêu nhiên.

🍅 6. Invaluable/Valuable (vô giá/quý giá)

Một cái gì đó valuable nghĩa là có giá trị; một cái gì đó invaluable thì không thể định lượng được giá trị vì chất lượng hay tầm quan trọng vô hình của nó.

🍅 7. Lonely/Lonesome (cô đơn, cô độc)

Lonely và lonesome gần như đồng nghĩa nhau, nhưng lonely chỉ đơn giản nghĩa là "mong muốn tình bạn", trong khi đó lonesome có thể mang một ý nghĩa hơi khác, ý nghĩa đó hiện hữu, có liên quan đến sự tồn tại của con người. Lonesome cũng đôi khi được dùng để đề cập đến khung cảnh hoang vắng, giống như trong "the lonesome prairie" (đồng cỏ hoang vắng).

🍅 8. Melted/Molten (nấu chảy)

Một cái gì đó melted nghĩa đã thay đổi từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng, thường là do nhiệt; một cái gì đó molten thì lúc này đang ở trạng thái lỏng tan chảy. Ý nghĩa này nói về chất lỏng cực nóng, chẳng hạn như thép hoặc nham thạch, và thuật ngữ cũng đề cập ẩn dụ đến chất lượng đang gia tăng.

🍅 9. Misinformed/Uninformed (báo tin sai/không có thông tin đầy đủ)

Một người nào đó bị misinformed nghĩa là đã nhận được thông tin sai lệch, trong khi uninformed là người đó bị thiếu thông tin.

🍅 10. Nauseating/Nauseous (gây buồn nôn/làm nôn mửa)

Một người nào đó hoặc một thứ gì đó nauseating nghĩa là gây ra buồn nôn; một người bị nauseous là đang trải qua cơn buồn nôn.

Đến đây, không biết bạn đã nhớ hết những tiểu tiết thú vị khác nhau giữa các từ chưa? Nếu chưa, ghi chúng vào sổ tay để nhớ lâu hơn nhé. Cùng tôi, tạm biệt Tết và bước vào những thử thách mới nào! :)

Chúc các bạn thành công và có một buổi tối Valentine vui vẻ

Photos 12/02/2016

LÌ XÌ, KHAI BÚT ĐẦU NĂM
***************💵****************

🎏 Không khí Tết dường như vẫn dạo chơi khắp mọi miền. Ta vẫn thấy đâu đây chút luyến tiếc khoảnh khắc giao thừa, phút chuyển mình cho năm mới. Thay mặt Cambridge Education, chúc các bạn khởi đầu với những thuận lợi, vạn sự như ý

📝 Bạn đã sẵn sàng để khai bút nhân dịp năm mới, hãy cùng theo dõi những thành ngữ liên quan tới dịp lễ quan trọng này. Ghi chép cẩn thận để có một khởi đầu đầy nhiệt huyết bạn nhé!

🎨 THÀNH NGỮ TIẾNG ANH TRONG NĂM MỚI 🎨

🍀 1. TURN OVER A NEW LEAF

Nhiều người coi dịp đầu năm là dịp để nhìn lại được mất trong năm cũ, và để một sự thay đổi theo hướng tích cực trong năm mới.

A lot of people use the start of the year as a time to reflect and make changes

Câu đó đồng nghĩa: ➡ They try to turn over a new leaf.

🍀 2. A CLEAN STATE

Là một sự khởi đầu mới mẻ.

➡ We decided to forgive one another and started to rebuild our relationship with a clean slate.

🍀 3. NEW YEAR’S RESOLUTION

Một cuộc cách mạng cho năm mới.

➡ I have a lot of promises for 2016. Do you think I should make a decision on my New Year’s Resolution?

_______________________________

Vậy thôi, một chút mới mẻ, để bạn và tôi có những bước chuyển mình thật tốt. Chúc bạn may mắn và thành công :)

--------------------------------------------------
🎓 CAMBRIDGE EDUCATION
📞 Hotline: 098 506 3616
🌈 Website: http://cambridge123.edu.vn/

Photos from CEC English Center's post 06/02/2016

CHÚC TẾT - CHƯỚNG NGẠI VẬT CẦN VƯỢT QUA
**********************************🌹**********************************

🌈 Chúng ta đang chờ đợi từng khoảnh khắc đi qua để mong một năm mới với vô vàn điều may mắn và bình an. Năm cũ sắp hết, bạn đã chuẩn bị hành trang gì để chúc Tết bạn bè thật ấn tượng

➡ Để Cambridge Education mách nước giúp bạn nhé ! Note lại và Share ngay thôi nào

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address


Tầng 21, Tòa Nhà T6-08 Khu đô Thị Mới Hoàng Quốc Việt (gần Trường Quốc Tế Pascal) Số 634A Phạm Văn Đồng
Hanoi

Opening Hours

Monday 08:30 - 21:00
Tuesday 08:30 - 21:00
Wednesday 08:30 - 21:00
Thursday 08:30 - 21:00
Friday 08:30 - 21:00
Saturday 08:30 - 21:00
Sunday 08:30 - 21:00