Tuyển Sinh Đại Học Ngôn Ngữ Trung

Tuyển Sinh Đại Học Ngôn Ngữ Trung

Share

Tuyển sinh Đại Học từ xa Ngôn Ngữ Trung : Dành cho các bạn đã có bằng THPT, Cao Đẳng, Đại Học,...Học online 100%

Tuyển sinh đại học từ xa Ngôn Ngữ Trung Quốc - Dành cho các đối tượng đã tốt nghiệp Trung Cấp, Cao Đẳng, Đại Học, ...

Photos from Tuyển Sinh Đại Học Ngôn Ngữ Trung's post 12/09/2024

TƯƠNG LAI NGÀNH NGÔN NGỮ TRUNG
Đánh giá tương lai của ngành ngôn ngữ Trung
Ngành ngôn ngữ Trung trong tương lai sẽ còn phát triển và hứa hẹn sẽ là xu thế được nhiều bạn trẻ lựa chọn.
Khi Trung Quốc trở thành một trong những quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất thế giới thì việc sở hữu một ngoại ngữ Trung sẽ là bước đi đúng đắn.
Hiện nay Tiếng Trung cũng là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến hàng đầu trên toàn cầu. Liên hợp Quốc cũng đã sử dụng ngôn ngữ Trung là một trong sáu ngôn ngữ làm việc chính thức.
Trong thế giới ngày càng toàn cầu hóa, thì nhu cầu sử dụng ngôn ngữ Trung Quốc đang tăng lên đáng kể.
Gần như trong các lĩnh vực của đời sống như thương mại, giáo dục, văn hóa, công nghệ, y tế, nghệ thuật, khoa học kỹ thuật đều có mặt tiếng Trung.
Vì vậy, cơ hội việc làm cho những người có kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm tốt về ngôn ngữ Trung sẽ càng tăng lên.


Phát triển Công nghệ Ngôn ngữ:
Công nghệ ngôn ngữ ngày càng phát triển, với trí tuệ nhân tạo và học máy chơi vai trò quan trọng trong việc dịch và xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Người làm việc trong lĩnh vực ngôn ngữ Trung có thể cần làm quen với các công nghệ mới để thích nghi với sự tiến bộ này.

Giáo dục và Đào tạo:
Nhu cầu về giáo dục và đào tạo Tiếng Trung có thể tăng lên. Học sinh và sinh viên có thể tìm kiếm cơ hội học tập Tiếng Trung để củng cố kỹ năng ngôn ngữ và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển sự nghiệp trong tương lai.

Nguồn Nhân lực Toàn cầu:
Do sự tích hợp kinh tế toàn cầu, có thể xuất hiện nhu cầu lớn về người làm việc có kỹ năng Tiếng Trung trong các lĩnh vực như thương mại, du lịch, và đầu tư.

Nền Văn hóa và Nghệ thuật:
Với sự quan tâm ngày càng tăng về văn hóa Trung Quốc, người làm việc trong lĩnh vực ngôn ngữ Trung có thể thấy có nhiều cơ hội hơn trong việc dịch thuật văn hóa, quảng bá nghệ thuật và văn hóa Trung Quốc cho khán giả quốc tế.

Công nghệ Blockchain trong Ngôn ngữ:
Công nghệ blockchain có thể được sử dụng để cải thiện quy trình xác nhận và bảo mật trong dịch thuật và giao tiếp ngôn ngữ.

Sự Tăng cường trong Du lịch và Xuất khẩu Văn hóa:
Với sự phát triển của ngành du lịch và nhu cầu về sản phẩm văn hóa Trung Quốc trên thị trường quốc tế, ngôn ngữ Trung có thể trở thành một lợi thế quan trọng.


Như vậy tương lai ngành ngôn ngữ Trung sẽ đầy hứa hẹn với nhiều cơ hội, đặc biệt là trong bối cảnh toàn cầu hóa và tăng cường giao thương quốc tế. Việc hiểu rõ xu hướng trong tương lai và có những bước chuẩn bị phù hợp có thể giúp cá nhân tận dụng những cơ hội đầy tiềm năng này.

Photos from Tuyển Sinh Đại Học Ngôn Ngữ Trung's post 27/08/2024

Lễ trao bằng tốt nghiệp cho các bạn SV năm 2024!

13/08/2024
Photos from Tuyển Sinh Đại Học Ngôn Ngữ Trung's post 01/07/2024

Cho bạn nào mới bắt đầu học phát âm

01/07/2024

Hệ từ xa có nhiều lợi ích lắm nha

28/06/2024

⏰ Dự kiến còn 04 ngày tới lịch công bố điểm thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2024 - 2025 🍀

26/06/2024

Ngôn Ngữ Trung thật thú vị 😍

Photos from Tuyển Sinh Đại Học Ngôn Ngữ Trung's post 25/06/2024

☘☘☘BÍ QUYẾT ĐẠT ĐIỂM CAO BÀI THI TỔ HỢP KHOA HỌC TỰ NHIÊN NĂM 2024 🌷🌷🌷

21/06/2024

💥CÁC LOẠI THUỐC VÀ ĐỒ DÙNG Y TẾ
=========================
1, 家庭药箱: /jiā tíng yào xiāng/: hộp thuốc gia đình, tủ thuốc gia đình
2, 家庭常备药物: /jiā tíng cháng bèi yào wù/: các loại thuốc cần chuẩn bị sẵn trong gia đình
3, 感冒药: /gǎn mào yào/: thuốc cảm cúm
4, 肠胃药: /cháng wèi yào/: thuốc dạ dày, ruột
5, 抗过敏药: /kàng guò mǐn yào/: thuốc chống dị ứng
6, 镇痛药: /zhèn tòng yào/: thuốc giảm đau, giảm đau khớp, đau cơ, đau đầu, …
7, 安神药: /ān shén yào/: thuốc an thần
8, 维生素: /wéi shēng sù/: vitamin
9, 抗生素: /kàng shēng sù /: thuốc kháng sinh
10, 止痛药: /zhǐ tòng yào/: thuốc giảm đau
11, 止泻药: /zhǐ xiè yào/: thuốc đi ngoài
12, 退烧药: /tuì shāo yào/: thuốc hạ sốt
13, 消炎药: /xiāo yán yào/: thuốc tiêu viêm
14, 止咳化痰药: /zhǐ ké huà tán yào/: thuốc trừ ho tiêu đờm
15, 胃肠解痉药: /wèi cháng jiě jìng yào/: thuốc trị táo bón
16, 助消化药: /zhù xiāo huà yào/: thuốc hỗ trợ tiêu hóa
17, 通便药: /tōng biàn yào/: thuốc nhuận tràng
18, 烫伤药: /tàng shāng yào/: thuốc chữa bỏng
19, 止血药: /zhǐ xuè yào/: thuốc cầm máu
20, 眼药水: /yǎn yào shuǐ/: thuốc nhỏ mắt
21, 滴鼻液: /dī bí yè/: thuốc nhỏ mũi
22, 滴耳液: /dī ěr yè/: thuốc nhỏ tai
23, 降压药: jiàng yā yào /: thuốc hạ huyết áp
24, 心痛药: / xīn tòng yào/: thuốc tim
25, 化痰药: /huà tán yào/: thuốc tiêu đờm
26, 平喘药: /píng chuǎn yào/: thuốc hen phế quản
27, 冻疮膏: /dòng chuāng gāo/: thuốc trị khô, nứt nẻ, đóng vảy
28, 镊子: /niè zǐ /: nhíp
29, 剪刀: /jiǎn dāo/: kéo
30, 高压计: /gāo yā jì/: máy đo huyết áp
31, 听诊器: /tīng zhěn qì/: ống nghe
32, 医用胶布: /yī yòng jiāo bù /: băng y tế
33, 纱布: /shā bù/: băng gạc
34, 绷带: /bēng dài /: băng cứu thương
35, 手套: /shǒu tào/: găng tay
36, 医用脱脂棉: /yī yòng tuō zhī mián/: bông y tế
37, 酒精: /jiǔ jīng/: cồn
38, 外用药: /wài yòng yào/: thuốc dùng ngoài
39, 口服药: /kǒu fú yào/: thuốc uống
40, 创可贴 /止血贴: /chuàng kě tiē / zhǐ xuè tiē/: băng cá nhân
41, 棉签: /mián qiān/: tăm bông
42, 防虫驱蚊: /fáng chóng qū wén/: chống muỗi, côn trùng
43, 急救药盒: /jí jiù yào hé/: hộp thuốc cấp cứu
44, 体温计: /tǐ wēn jì /:kẹp nhiệt độ
45, 风油精: / fēng yóu jīng /:dầu gió
46, 紫药水: /zǐ yào shuǐ/: thuốc tím
47, 双氧水: /shuāng yǎng shuǐ/: oxi già
48, 退热贴/降温贴: /tuì rè tiē / jiàng wēn tiē /: miếng dán hạ sốt
49, 0.9%的生理盐水: /0 . 9 % de shēng lǐ yán shuǐ /: nước muối sinh lí 0, 9%

Photos from Tuyển Sinh Đại Học Ngôn Ngữ Trung's post 20/06/2024

🌥🌥🌥TỔNG HỢP CÁC CỤM 4 CHỮ CÁC BẠN CÓ THỂ SỬ DỤNG ĐỂ MIÊU TẢ TÍNH CÁCH.

Đối với những người học tiếng Trung, việc học các cụm từ 4 chữ hoặc các cụm từ thường dùng sẽ rất quan trọng. Giúp cho bài văn, các diễn đạt của bạn trong bài thi sẽ hay hơn rất nhiều.

Các bạn hãy lưu lại, ôn tập thường xuyên nhé!
-------------
🌐 ĐĂNG KÝ NGAY:
Đừng bỏ lỡ cơ hội này! Đăng ký ngay hôm nay để bắt đầu hành trình học tập cùng chúng tôi. Truy cập website hoặc gọi hotline để biết thêm chi tiết và nhận tư vấn miễn phí.
📞 Hotline: 097.867.4579

20/06/2024

17 CÂU NÓI ĐÁNH ĐUỔI SỰ LƯỜI BIẾNG TRONG BẠN

1. Lúc bạn ngồi nghịch điện thoại, ngồi chơi máy tính, tình địch của bạn đang học bài chăm chỉ.
当玩手机、电脑的时候,你的情敌在认真地学习呢。

2. Bố mẹ nuôi bạn hơn 20 năm trời, không phải để bạn vì một đứa con trai mà đòi sống đòi chết.
父母把20年之辛苦养大成人的目的不是为一个不男孩而要死要过活的。

3. Đời người chỉ có 900 tháng thôi.
一生之间只有900个月。

4. Những người xinh đẹp hơn bạn còn cố gắng nhiều hơn bạn.
比你漂亮得多的起劲比你认真更多。

5. Ngay cả gương mà mày còn dám soi thì còn việc gì trên thế giới này có thể làm khó mày được nữa.
镜子也不敢照的你,那么,世上哪件事为难你呢?

6. Đừng chắp tay dâng thế giới cho người mà bạn khinh thường.
别拱手把你的世界献给你小看的人。

7. Tôi không dám nghỉ ngơi, vì tôi không có tiền gửi ngân hàng. Tôi không dám kêu mệt, vì tôi còn chưa làm ra được thành tựu gì. Tôi không dám nghỉ ngơi, vì tôi còn phải sống. Tôi có thể từ bỏ việc lựa chọn, nhưng tôi không thể chọn cách từ bỏ. Vậy nên, kiên cường, đấu tranh là lựa chọn duy nhất của tôi.
我不敢休息因为我没有钱存在银行。我不敢休息因为我没有什么成就。我不敢休息以为我要活下去。我可以放弃选择但是我不能选择放弃方法。那么,坚强以及斗争是我唯一的选择。

8. Mọi đau khổ của con người đều là sự cười nhạo cho chính sự bất lực của bản thân.
人所有的痛苦就是给本身的讽刺。

9. Nếu bạn không cố gắng, người khác muốn kéo tay bạn lên cũng chẳng biết tay bạn đang ở chỗ nào.
若是你不要努力,人家要把你拉上来,也不知道你的手在哪儿。

10. Không chết được thì phải sống, đã sống thì phải sống cho ra hồn người!
活不了就要活下去,一旦活的也要活得值得真正的人魂。

11. Phía sau tôi không có lấy một người, sao tôi dám ngã xuống.
我后面一个人也没了,我怎么能倒下去呢?

12. Vấp ngã mà còn không chịu đứng lên, tính đợi người ta giẫm đạp lên hay sao?
摔倒了而不要站起来,难道等人他踏上来吗?

13. Nếu không thể làm ba mẹ tự hào, vậy hãy để họ bớt lo lắng đi cũng được.
若是不能让父母自豪,那么,让他们少担心你。

14. Đừng chọn sống an nhàn vào những năm tháng còn có thể chịu khổ được.
别选择在忍得住日子的生活方式。

15. Em gái, nếu em không chịu cố gắng, một năm sau em vẫn sẽ là em như lúc này, chỉ là già thêm một tuổi.
小妹,你不努力下去,一年后,你也是你,只是多老一年。

16. Nếu bạn muốn một cuộc sống bình thường, vậy bạn sẽ gặp phải những ngăn trở bình thường. Nếu bạn muốn sống một cuộc sống tốt nhất, vậy bạn nhất định sẽ gặp phải những khó khăn lớn nhất. Thế giới này rất công bằng, bạn muốn thứ tốt nhất, vậy phải chấp nhận những vết thương đau nhất. Nếu có thể vượt qua, bạn thắng; nếu không thể, vậy hãy ngoan ngoãn lui về làm một người bình thường đi! Cái gọi là thành công, không phải là nhìn xem bạn thông minh bao nhiêu mà là bạn có thể mỉm cười vượt khó những cửa ải khó khăn hay không.
你要一般的生活,你也要遇到一般的阻碍。你要最好的生活,你要遇到最难的阻碍。
世上颇为公平,你要最好的东西你要受最痛苦的伤口。若是越过,你是赢的,要不,你就回头作为一般的人!
叫成功的不是你怎么聪明而是你能不能面对阻碍以及困难而微笑吗?

17. Khi bạn tuyệt vọng, cũng đồng nghĩa với việc bạn đã tới rất gần với hy vọng.
当你到山无力路的时候意味着你走进希望的道路。

20/06/2024

NHỮNG CÂU NÓI CHẤT LƯỢNG CAO
1. Tiền giấy mới là cảng tránh gió chắc chắn nhất.
钞票才是最扎实的避风港。
2. Sự hờ hững này được tôi tạo ra sau từng đêm ròng thức trắng.
轻描淡写是我一夜一夜熬出来的。
3. Sau khi hoàn thành ước mơ tuổi trẻ, tuổi trẻ lại trở thành ước mơ.
当完成了童年理想,童年又成了理想。
4. Điều em khắc ghi không phải chỉ là phong cảnh đơn thuần mà là người đứng giữa phong cảnh lại khăng khăng không nhận.
你铭记的,不是纯的风景,而是站在风景里抵死不认的人。
5. Tôi vẫn mãi là thành viên trong danh sách đen của em, chẳng có cả cơ hội giẫm lên vết xe đổ.
我永远是你黑名单里的成员,我连重蹈覆辙的机会都没有。
6. Cố gắng thân quen hơn với thế giới này.
努力和世界变熟。
7. Hôm nay tốt hơn hôm qua, đây là niềm hi vọng.
今天比昨天好,这就是希望。
8. Đến gần với ánh sáng, đuổi theo ánh sáng, trở thành ánh sáng, phát tán ánh sáng.
靠近光 追随光 成为光 发散光
9. Con gái mang thể chất của mèo con, càng được yêu càng nghe lời.
女孩子是小猫体质,越被爱越听话。
10. Mặt trời lặn rồi thì đèn được bật lên trong đêm, em nhìn này, thế giới không hề tệ đến vậy đâu.
太阳下山了,夜里也有灯打开,你看,这世界不坏。
11. Hãy trở thành người lớn giỏi giang và bạn nhỏ dễ thương hơn nữa.
请成为厉害的大人和更可爱的小孩。
12. Dịu dàng là đường ngắn nhất dẫn tới chỗ mềm mại nhất trong trái tim con người.
温柔是通往人心最柔软处的捷径。
13. Ngày sau còn dài, tình yêu nồng nàn và sự hi vọng của mọi người cuối cùng sẽ cùng chung một đường.
来日方长,热爱和众望终会殊途同归。
14. Mặt trăng đang dần tròn lên, mọi chuyện cũng sẽ chầm chậm tốt hơn lên.
月亮在慢慢变圆,事情也会慢慢变好对吧。
15.Mong tất cả mọi chuyện mình đang cố gắng đều sẽ có kết quả dồi dào ý thơ.
愿一切为之努力的事情,都有浪漫的结果。
16. Những vì sao lác đác trở nên nổi bật, cũng phải chắp vá cả ngân hà.
零星的变得优秀,也能拼凑出星河。
17. Làm người bình thường, lí trí đến tuyệt vọng, tự do thành cuộc đời.
做个俗人,理智到绝望,自由为一生。
18. Đợi ngày nào đấy “khổ tận cam lai”, non sông trăng sao đều thành quà chúc mừng.
等苦尽甘来的那一天,山河星月都做贺礼。
19. Nếu tự mình rối tinh rối mù, chẳng ai trở thành câu trả lời của em được cả.
如果自己乱成一团,没人将会成为你的答案。
20. Những lời đàm tiếu giữ lại cho dân đen nơi chợ búa, em gắng sức vui vẻ hết mình thôi là được.
闲言碎语留给市政井小民,你尽管开心至上。

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Website

Address


Hanoi
100000