09/12/2016
CƠ 機 [HIỂU TIẾNG VIỆT]
CƠ B nghĩa gốc là cái then của cái máy. Có biểu hiện A trong CƠ TRỜI.
1. CƠ là cái then của máy, tức là cái làm cho cái máy chuyển động. Nó quyết định tất cả lại rất khó thấy nên CƠ chỉ một cái gì kín đáo quyết định sự vận động. Biết được THIÊN CƠ, CƠ MẬT, QUÂN CƠ là nắm được cái then chốt làm cho trời vận động, cái cực kỳ bí mật, cái then chốt của hoạt động quân sự. Mỗi triều đình đều có một hội đồng CƠ MẬT bàn về những điều bí mật quyết định chính sự cả nước. Cái CƠ YẾU là cái quan trọng (YẾU) nhưng hết sức kín đáo (CƠ). Con người nắm được cái then chốt quyết định sự biến đổi là kẻ TRI CƠ, cái lúc then máy vận động là CƠ HỘI, thấy được cái lúc ấy gọi là KIẾN CƠ, bỏ mất nó là THẤT CƠ, lợi dụng được nó là THỪA CƠ cái thời gian nó hoạt động là THỜI CƠ. Sau này, nghĩa triết học của CƠ mất dần, CƠ được hiểu như là lúc thuận tiện, như là CƠ HỘI hiểu theo nghĩa dung tục. Cũng vậy, ĐẦU CƠ lúc đầu có nghĩa là ném (ĐẦU) vào cái then máy khi máy vận động để mưu lợi cho mình. Sau này, nó có nghĩa dung tục là lợi dụng cơ hội. TÙY CƠ sau này có nghĩa là tùy theo cơ hội mà đối phó. CƠ DUYÊN là cái then máy dẫn tới nhân duyên, từ nhà phật; cái TÂM CƠ là cái then máy làm ta cảm động, thay đổi.
2. Từ chỗ chỉ cái then máy, CƠ có nghĩa bóng là sự không ngoan khéo léo, nắm được cái tinh vi. Ta có CƠ TRÍ chỉ sự thông minh (TRÍ) ứng phó rất nhanh với sự thay đổi (CƠ) của hoàn cảnh; CƠ XẢO là tinh ranh khéo xoay sở, người CƠ MƯU là người mưu trí nhanh nhẹn hay nghĩ ra hết mưu này kế nọ; người CƠ TRÁ là kẻ đánh lừa (TRÁ) người ta một cách tinh vi, bày đặt lắm mưu mô. MƯU CƠ là một kế hoạch được tính toán tinh vi (CƠ) để lừa người ta. NGUY CƠ là cái báo trước sự nguy hiểm. Trong từ ĐỘNG CƠ là cái làm cho cái máy hay con người hoạt động vẫn còn giữ cái nghĩa gốc của CƠ.
CƠ TÂM là cái bụng mưu mô, tính toán, CƠ BIẾN là khéo thay đổi theo thời cơ, CƠ MẪN là sáng suốt nhạy cảm với tình hình, đối phó nhanh nhẹn, CƠ ĐỘNG là linh hoạt ứng phó như máy.
3. Vì cái then máy đại diện cho cái máy cho nên CƠ được dùng để chỉ máy móc nói chung như ta thấy trong PHI CƠ, CƠ KHÍ, CƠ HỌC, CƠ GIỚI, CHUYÊN CƠ, ĐIỆN CƠ.
4. Vì cái máy được cấu tạo rất chặt chẽ cho nên cái gì được cấu tạo chặt chẽ như cái máy cũng gọi là CƠ. Ta có CƠ NGŨ chỉ hàng ngũ quân đội, CƠ CẤU chỉ sự cấu tạo chặt chẽ như cái máy. Một cơ cấu vâng theo một CƠ CHẾ tức là một quy chế, một cách tổ chức ăn khớp nhau như các bộ phận trong cái máy để thực hiện một CƠ NĂNG mà nghĩa gốc là một chức năng, một vai trò được quy định chặt chẽ như vai trò của các bộ phận của cái máy. CƠ THỂ tức thân thể là trình độ tổ chức cao nhất của cái máy. Từ đó có HỮU CƠ và VÔ CƠ, trong đó cơ là cơ thể. CƠ QUAN là một bộ phận, một thứ QUAN ẢI, CỬA ẢI, đưa ta vào bộ máy nhà nước.
Không nên lẫn lộn nó với chữ CƠ B là nền tảng mà ta thấy trong CƠ SỞ, CƠ NGHIỆP, CƠ BẢN, DINH CƠ…
(Mẹo giải nghĩa từ Hán Việt và Chữa lỗi chính tả - Phan Ngọc)