30/04/2024
Thầy Khoa gửi bố mẹ lịch buổi Zoom Online "Kỹ thuật Viết Đoạn Văn" - ôn thi tiếng Anh vào UMS và Nguyễn Tất Thành (đặc biệt dành cho các con học sinh lớp 5).
Thời gian: 9h00 sáng mai 1/5/2024 - Link zoom (ID, Pass): gửi trước 5'.
09/11/2023
Sắp tới có chương trình hỗ trợ chuyên đề ngữ pháp cho các con học sinh 100% miễn phí.
Các ba mẹ quan tâm comment hoặc inbox cho page ạ.
09/11/2023
🎯 Thầy Văn Khoa ôn tập tiếng Anh cho 3 bạn học sinh Online qua Google Meet với 2 chuyên đề ngữ pháp:
1. Thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, so sánh 2 thì
2. So sánh hơn
06/09/2021
✅ Từ vựng, cấu trúc trong bài hội thoại Unit 2 - Life in the countryside của tiếng Anh 8.
Các em ghi chép cuốn sổ từ vựng + cấu trúc của riêng mình nha!
25/08/2021
📌 COMPARISON: SO SÁNH HƠN, SO SÁNH NHẤT
19/08/2021
💚 3 CÁCH SỬ DỤNG CẤU TRÚC BE GOING TO
1. Công thức thành lập
(+) S + am/is/are + going to + V
- Ex: I’m going to Ho Chi Minh City next year.
(-) S + am/is/are + not + going to + V
- Ex: She isn’t going to travel to Da Nang next week.
(?) Am/Is/Are + S + going to + V?
Yes, S + am/is/are.
No, S + ‘m not/isn’t/aren’t
- Ex: Are you going to meet Mr Khoa?
Yes, I am.
2. Cách sử dụng
2.1 Nói về hành động tương lai được lên kế hoạch trước
- I'm going to see my parents on Saturday. (Tôi sẽ về thăm bố mẹ vào chủ nhật này - Đã sắp xếp, lên kế hoạch trước, có sự chuẩn bị)
2.2 Dự đoán (dựa vào căn cứ ở hiện tại)
- Look at those clouds. It's going to rain. (Nhìn những đám mây kia đi. Trời sắp mưa rồi)
- That boy on the bike is going to fall off. (Cậu bé trên chiếc xe đạp sắp)
2.3 Thực tế về tương lai
- Hien's going to finish her exams on Friday. (Hiền sẽ thi hết học kỳ vào thứ sáu.)
18/08/2021
📌 3 CÁCH SỬ DỤNG THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (FUTURE SIMPLE)
1. Công thức thành lập
(+) S + will + V
will = ‘ll
- Ex: They’ll work there. (Họ sẽ làm việc ở đó)
(-) S + will not + V
will not = won’t
- Ex: She won’t be late tomorrow. (Bạn ấy sẽ không muộn vào ngày mai)
(?) Will + S + V?
Yes, S + will
No, S + won’t
- Ex: Will you finish your homework tomorrow? (Bạn sẽ làm xong bài tập vào ngày mai?)
Yes, I will. (Vâng, tớ sẽ.)
Chú ý: I/we + will/shall
2. Cách sử dụng
2.1 Diễn tả 1 thực tế trong tương lai, có thể:
+ Chắc chắn:
- The journey will take 6 hours. (Chuyến đi sẽ kéo dài 6 tiếng)
- They’ll be here on Saturday afternoon. (Họ sẽ có mặt ở đây vào chiều thứ bảy)
+ Không chắc chắn:
- I think it’ll rain tomorrow. (Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa)
- I’m not sure Mr Khoa An will be there. (Tôi không chắc chắn thầy Khoa An sẽ ở đó)
2.2 Quyết định đột ngột làm việc gì, thường sử dụng với I, we
- Wait a minute. I’ll turn on the fan for you. (Đợi một phút. Tôi sẽ bật quạt cho bạn)
2.3 Thể hiện thiện chí làm việc gì/không làm việc gì (thường là lời hứa hoặc cảnh báo)
- I promise I'll be there. (Tớ hứa tớ sẽ ở đó)
- I'll never speak to him again. (Tớ sẽ không nói chuyện với cậu ta nữa)
3. Dấu hiệu nhận biết
- Sử dụng với các từ: tomorrow, next Friday/week/month/year,...
- Các động từ: think, be sure, hope, believe, wonder
17/08/2021
🔥 3 CÁCH SỬ DỤNG + 8 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CỦA THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (PRESENT PERFECT):
1. Công thức thành lập
(+) S + have/has + VPII
- Ex: I have lived here for 6 years. (Tôi đã sống ở đây 6 năm.)
(-) S + haven't/hasn't + VPII
- Ex: She hasn't done homework. (Bạn ấy chưa làm xong bài tập)
(?) Have/Has + S + VPII?
Yes, S + have/has
No, S + haven't/hasn't
- Ex: Have you gone to Paris? (Bạn đến Paris chưa?)
Yes, I have. (Tôi đến rồi)
Chú ý:
- Viết tắt: have = ‘ve, has = ‘s, have not = haven’t, has not = hasn’t
- VPII: Phân từ 2. Động từ có quy tắc thêm -ed, động từ cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc.
2. Cách sử dụng
2.1. Hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục trong hiện tại
- Ex: We’ve lived here for 6 years. (we still live here)
Chúng tôi sinh sống ở đây đã 6 năm rồi. (hiện tại chúng tôi vẫn sống ở đây)
2.2. Hành động xảy ra trong quá khứ, kết quả ở hiện tại.
- Ex: He’s bought a new bike. (he has it now)
Cậu ta vừa mua một chiếc xe đạp mới. (cậu ta có chiếc xe đạp mới)
2.3. Trải nghiệm bản thân
- Ex: I’ve ever read that book.
Tôi đọc cuốn sách đó rồi.
3. 8 dấu hiệu nhận biết
Thì hiện tại hoàn thành sử dụng với các từ và cụm từ sau:
3.1 for
- I’ve taught English for 12 years. (Tôi dạy tiếng Anh được 12 năm rồi)
3.2 since
- Mr Khoa’s taught English since 2008. (Thầy Khoa dạy tiếng Anh từ năm 2008)
- He’s played football since he was six. (Cậu ấy chơi đá bóng từ khi lên 6 tuổi)
3.3 just
- We’ve just done this exercise. (Chúng tớ vừa làm xong bài tập này)
3.4 already
- They’ve already done homework. (Các bạn ấy đã làm xong bài tập về nhà)
3.5 yet
- The train hasn’t arrived yet. (Đoàn tàu vẫn chưa tới)
3.6 ever
- I’ve ever visited Ho Chi Minh museum. (Tôi đã từng viếng thăm viện bảo tàng Hồ Chí Minh)
3.7 never
- She’s never been to Ho Chi Minh City. (Cô ấy chưa từng tới thành phố Hồ Chí Minh)
3.8 it’s the first time
- It’s the first time we’ve watched a video in the class. (Đây là lần đầu tiên chúng ta xem video trong lớp học)
16/08/2021
⏰ Thời gian biểu học tập lập cho học sinh lớp 8 để kèm đạt 8 điểm tiếng Anh
15/08/2021
📌 ĐỘNG TỪ CHỈ SỞ THÍCH + TO V HOẶC V_ING (verbs of liking + to V/V_ing) - A closer look 2 - Unit 1. LEISURE ACTIVITIES
14/08/2021
✅ BẢNG CHECK-LIST 22 MỤC NGỮ PHÁP CẦN NẮM ĐƯỢC ĐỂ CHUẨN BỊ CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH LỚP 8