Đào Tạo Kế Toán Phúc Nguyên

Đào Tạo Kế Toán Phúc Nguyên

Share

Đào tạo kế toán thực tế , Dịch vụ kế toán thuế

Kế toán Phúc Nguyên là nơi để các bạn trao đổi, học hỏi kinh nghiệm kế toán thực tế, rèn luyện nghiệp vụ kỹ năng kế toán. Luôn đồng hành, chia sẻ kinh nghiệm kế toán thực tế.
Đào tạo kế toán tổng hợp, tư vấn và dịch vụ kế toán thuế
HOTLINE: 09.7296.6927 - 0976.410.984

20/04/2021

Tự tạo cho mình niềm vui

03/07/2020
17/06/2019

Có rất nhiều bạn còn đang rất lúng túng ở khâu sắp xếp chứng từ sao cho hợp lý và khoa học. Hôm nay, Mình sẽ hướng dẫn các bạn cách sắp xếp chứng từ hợp lý nhé.

Cách 1: Sắp xếp thành 1 bộ chứng từ

* Quản lý bộ chung
- Tờ khai thuế tháng (quý) : Tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN, thuế môn bài, Thông báo phát hành HĐ, Báo cáo THSDHĐ.... Sắp xếp tất thành 1 bộ.
- Hóa đơn đầu vào và ra : sắp theo thứ tự tăng dần theo ngày giống trên tờ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế. Hóa đơn mua sắp xếp theo thứ tự ngày tháng, hóa đơn đầu ra sắp xếp theo số hóa đơn.
Mỗi hóa đơn đầu vào:
- Nếu hóa đơn < 20tr mà thanh toán tiền mặt: Hóa đơn kẹp cùng phiếu chi tiền + phiếu nhập kho
- Nếu hóa đơn > 20tr mà thanh toán chuyển khoản: Hóa đơn kẹp cùng phiếu hoạch toán+ Ủy nhiệm chi phô tô
Mỗi hóa đơn đầu ra: Kẹp theo chứng từ thanh toán + bảng kê hàng hóa bán ra (nếu có)

* Quản lý bộ riêng
+ Chứng từ ngân hàng:
- Đóng gộp toàn bộ thành 1 tập từ tháng 1-12 trong năm phát sinh nếu ít, nếu nhiều thì 1 tháng là 1 bộ, hoặc 1 quý 1 bộ
Phiếu xuất kho:
- Đóng gộp toàn bộ thành 1 tập từ tháng 1-12 trong năm phát sinh nếu ít, nếu nhiều thì 1 tháng là 1 bộ hoặc 1 quý 1 bộ
+ Bảng phân bổ: 142,242,214
- Đóng gộp toàn bộ thành 1 tập từ tháng 1-12 trong năm phát sinh
+ Bảng lương, bảo hiểm: Kẹp lần lượt bảng lương => Bảng Trích nộp BH => Bảng chấm công. Bảng tiền ăn ca đóng thành quyển riêng.
+ Các chứng từ liên quan đến người lao động: Hợp đồng lao động, đăng ký người phụ thuộc, giấy tờ liên quan đến bảo hiểm, quyết định tăng lương..... sắp thành 1 bộ

==>>Khi đã nộp BCTC và quyết toán thuế TNDN xong thì DN sẽ in sổ sách và sắp xếp theo bộ sổ riêng:
- In bộ BCTC kèm theo tờ quyết toán thuế TNDN, TNCN
- In sổ sách: Sổ cái các tài khoản, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, Tổng hợp, chi tiêt phải thu, phải trả, tổng hợp xuất tồn NVL, Thành phẩm hoặc hàng hóa.. Thẻ kho (sổ chi tiết) NVL, thành phẩm, hàng hóa.

Cách 2: Sắp riêng từng bộ chứng từ

- Tờ khai thuế tháng (quý) : Tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN, thuế môn bài, TBPHHĐ, báo cáo THSDHĐ tất cả sắp thành 1 bộ theo thứ tháng, quý.
- Hóa đơn đầu vào: sắp theo thứ tự tăng dần theo ngày giống trên tờ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế thành 1 bộ thứ tự từ tháng 1 đến tháng 12, hoặc quý 1 đến quý 4
- Hóa đơn đầu ra: sắp theo thứ tự tăng dần theo ngày và theo thứ tự số hóa đơn giống trên tờ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế thành 1 bộ thứ tự từ tháng 1 đến tháng 12, hoặc quý 1 đến quý 4
Chứng từ phiếu chi:
- Đóng gộp toàn bộ phiếu chi thành 1 tập từ tháng 1-12 trong năm phát sinh.
Chứng từ phiếu thu:
- Đóng gộp toàn bộ phiếu thu thành 1 tập từ tháng 1-12 trong năm phát sinh.
Chứng từ hoạch toán:
- Đóng gộp toàn bộ phiếu kế toán (chứng từ nghiệp vụ khác) thành 1 tập từ tháng 1-12 trong năm phát sinh.
+ Chứng từ ngân hàng:
- Đóng gộp toàn bộ thành 1 tập từ tháng 1-12 trong năm phát sinh, theo tháng hoặc theo quý.
+ Phiếu nhập kho : Phân loại theo từng kho NVL, kho Hàng hóa sắp xếp thành 1 tập theo thứ tự ngày tháng.
+ Phiếu xuất kho:
- Đóng gộp toàn bộ thành 1 tập từ tháng 1-12 trong năm phát sinh.Theo tháng hoặc theo quý.
+ Bảng phân bổ: 142,242,214
- Đóng gộp toàn bộ thành 1 tập từ tháng 1-12 trong năm phát sinh
+ Bảng lương, bảo hiểm: Kẹp lần lượt bảng lương => Bảng Trích nộp BH => Bảng chấm công. Bảng tiền ăn ca đóng thành quyển riêng

==>>Khi đã nộp BCTC và quyết toán thuế TNDN xong thì DN sẽ in sổ sách và sắp xếp theo bộ sổ riêng:
- In bộ BCTC kèm theo tờ quyết toán thuế TNDN, TNCN
- In sổ sách: Sổ cái các tài khoản, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, Tổng hợp, chi tiêt phải thu, phải trả, tổng hợp xuất tồn NVL, Thành phẩm hoặc hàng hóa.. Thẻ kho (sổ chi tiết) NVL, thành phẩm, hàng hóa.

28/03/2019

KINH NGHIỆM CHO SINH VIÊN MỚI RA ..Đọc hết và chia sẻ cho mọi người để có một công việc phù hợp nhất nhé...Chúc các em gặp nhiều may mắn
Dù kiến thức bạn có được từ đại học không phải là ít, nhưng yêu cầu của nhà tuyển dụng thì không bao giờ dừng. Họ muốn có những nhân viên luôn học hỏi và đóng góp không ngừng. Vậy bạn phải làm gì? Dưới đây là 8 bí quyết giúp bạn hoàn thiện hơn.
1. Không nên vội vã với những thông tin tuyển dụng
Thông tin tuyển dụng bao giờ cũng đăng tải trong một thời gian nhất định vì vậy khi thấy bất kỳ thông tin tuyển dụng nào bạn không nên vội vã gửi ngay hồ sơ đi. Bạn nên biết rằng dù bạn là người gửi hồ sơ đầu tiên hay người cuối cùng thì nhà tuyển dụng cũng không quan tâm. Hãy dành thêm thời gian để xem xét kỹ loại công việc, tìm hiểu mức lương và sửa chữa lại CV cho phù hợp với vị trí đó.
2. Tận dụng mọi mối quen biết mà bạn có
Ngoài những trang đăng tin tuyển dụng chuyên nghiệp, chính thống bạn nên tìm kiếm thông tin qua bạn bè, người thân. Ví dụ, có thể công ty của chị gái bạn làm việc đang cần tuyển thêm người và bạn có được lợi thế về thông tin, thời gian cũng như cơ cấu tuyển dụng của họ.
3. Phải biết rõ về công ty mình ứng tuyển
Nếu muốn được trả lương cao nhưng công ty bạn ứng tuyển chỉ là một công ty nhỏ, thị trường hoạt động không rộng vậy làm sao họ có thể đáp ứng được yêu cầu lương của bạn. Vì vậy, trước khi ứng tuyển cho bất kỳ công ty nào bạn cần phải tìm hiểu về lĩnh vực công ty đó kinh doanh, mức lợi nhuận hằng năm của họ, hình ảnh của họ...
4. Biết chính xác công việc mình muốn
Sinh viên mới ra trường còn quá ít kinh nghiệm để có thể nhận ra họ thích loại công việc nào. Tiêu chí họ thường nghĩ tới chỉ là mức lương và hợp với chuyên ngành họ học. Tuy nhiên, những tiêu chí để giúp bạn tìm được một công việc bạn thực sự yêu thích và có thể "tồn tại" lâu dài với chúng cần nhiều hơn thế. Ví dụ, bạn là người thích môi trường làm việc như thế nào? Bạn có thích một công việc thường phải công tác xa?...
5. Tôn trọng thời gian
Đúng giờ là một đức tính quan trọng và cần thiết không chỉ trong cuộc sống riêng mà còn trong cả công việc. Ví dụ, nếu công ty trả cho mỗi nhân viên 50.000 đồng mỗi giờ và khi bạn đi muộn một cuộc họp để 5 người khác phải ngồi đợi bạn thì số tiền tổn thất sẽ là 300.000 đồng. Vì vậy, hãy tôn trọng giờ giấc của mọi người và mọi người cũng sẽ tôn trọng giờ giấc của bạn và đó cũng chính là tôn trọng công ty.
6. Xây dựng mọi mối quan hệ dựa trên niềm tin
Tất cả các mối quan hệ đều dựa trên niềm tin, dù trong cuộc sống riêng hay trong công việc. Ví dụ, nếu khách hàng của bạn luôn nghi ngờ rằng bạn không đưa cho họ các sản phẩm với giá và chất lượng tốt nhất, bạn sẽ khó có được những khách hàng thân thiết. Hãy luôn chân thật, cởi mở với mọi người để những mối quan hệ bạn có được lâu dài và vững chắc.
7. Nói là làm
Có rất nhiều người dù đã có nhiều kinh nghiệm trong công việc nhưng vẫn thường có thói quen lười biếng chỉ tài nói nhưng lại không làm theo những gì mình nói ra. Trong môi trường kinh doanh nhiều cạnh tranh ngày nay, bạn có thể có nhiều ý tưởng nhưng bạn không biết cách hoặc không muốn bắt tay vào thực hiện thì bạn mãi vẫn là người thua cuộc.
8. Bạn sống với sự lựa chọn của mình
Bạn là người đã đưa ra quyết định, đã chọn lựa vì thế dù kết quả của chúng có tốt hay xấu thì bạn là người phải chấp nhận. Vì thế rất quan trọng khi bạn tìm được một công việc như mơ ước, niềm đam mê đó sẽ giúp bạn thành công. Hãy lấy 4 tiêu chí: sự vui vẻ, tự do, tiền lương và mức độ công việc để nhận biết được công việc bạn cần tìm.

Photos 05/12/2016

HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH CÁC TRƯỜNG HỢP PHẢI NỘP MẪU 06/GTGT TRƯỚC NGÀY 20/12/2016

1. Trường hợp NNT đang áp dụng phương pháp khấu trừ:
Đối với doanh nghiệp, HTX thành lập trong 3 quý đầu năm 2014
· Nếu xác định doanh thu năm 2016 từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT theo khoản 2 điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính trên 1 tỷ đồng thì tiếp tục được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ ổn định trong năm 2017 và 2018 và không phải nộp mẫu 06/GTGT.
· Nếu xác định doanh thu năm 2016 từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT theo khoản 2 điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính dưới 1 tỷ đồng thì được đăng ký tự nguyện áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp, HTX phải nộp mẫu 06/GTGT, thời hạn nộp chậm nhất ngày 20/12/2016. Nếu không nộp mẫu 06/GTGT thì phải chuyển đổi áp dụng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp .
Đối với doanh nghiệp, HTX bắt đầu thành lập trong Q4 năm 2015 (từ 01/10/2015 đến 31/12/2015):
· Nếu xác định doanh thu từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT năm 2016 theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên thì tiếp tục áp dụng theo phương pháp khấu trừ hết năm 2017, 2018.
· Nếu xác định doanh thu từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT năm 2016 theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính có doanh thu dưới 1 tỷ đồng. Nếu đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thì phải nộp mẫu 06/GTGT trước ngày 20/12/2016 để áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ chu kỳ ổn định hai năm 2017, 2018. Nếu không nộp mẫu 06/GTGT thì chuyển sang nộp thuế theo phương pháp trực tiếp .
Đối với doanh nghiệp, HTX bắt đầu thành lập trong 3 quý đầu năm 2016 (từ 01/01/2016 đến 30/09/2016): Căn cứ vào doanh thu năm 2016 như cách xác định tại ví dụ 53 thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính (Doanh thu bình quân các tháng hoạt động nhân với 12). Nếu:
· Doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên thì tiếp tục nộp thuế theo phương pháp khấu trừ đến hết kỳ ổn định năm 2017, 2018.
· Doanh thu dưới 1 tỷ đồng nếu đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thì phải nộp mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 20/12/2016 cho kỳ ổn định 2017, 2018. Nếu không nộp mẫu 06/GTGT thì áp dụng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp .
2. Trường hợp doanh nghiệp, HTX bắt đầu thành lập trong quý 4/2016 (từ 01/10/2016 đến 31/12/2016):
· Đối với doanh nghiệp, HTX thành lập trong Q4/2016 xác định thuộc trường hợp được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thì phải nộp mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước thời hạn nộp HSKT đầu tiên phát sinh. Nếu đến thời hạn nộp HSKT đầu tiên NNT không nộp mẫu 06/GTGT thì NNT thuộc trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp.
· Trường hợp doanh nghiệp khi xác định thuộc đối tượng được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ chỉ phải nộp 01 lần mẫu 06/GTGT để đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ cho quý IV/2016 và 2017. Đến trước ngày 20/12/2017 doanh nghiệp, HTX căn cứ vào cách xác định doanh thu quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 219/2014/TT-BTC để áp dụng phương pháp khấu trừ cho hai năm 2018 và 2019 và gửi mẫu 06/GTGT theo quy định.
3. Trường hợp NNT đang áp dụng phương pháp trực tiếp:
· Doanh nghiệp, HTX nếu muốn chuyển đổi áp dụng phương pháp kê khai thuế khấu trừ phải nộp mẫu 06/GTGT trước ngày 20/12/2016 cho kỳ ổn định năm 2017, 2018.
· Nếu không nộp mẫu 06/GTGT thì tiếp tục áp dụng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp.
4. Đối với tổ chức kinh tế hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã:
Trường hợp này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 20 tháng 12 của năm trước liền kề năm người nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế mới.

Photos from Đào Tạo Kế Toán Phúc Nguyên's post 30/11/2016

TỪ 1/1/2017 THAY ĐỔI CÁCH TÍNH THUẾ MÔN BÀI, QUY ĐỊNH 7 TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN THUẾ

Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về Lệ phí Môn bài
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về lệ phí môn bài.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định người nộp lệ phí môn bài; miễn lệ phí môn bài; mức thu và khai, nộp lệ phí môn bài.
Điều 2. Người nộp lệ phí môn bài
Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này, bao gồm:
1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).
7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Điều 3. Miễn lệ phí môn bài
Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:
1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
4. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
5. Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).
6. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
7. Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
Điều 4. Mức thu lệ phí môn bài
1. Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;
c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.
Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức quy định tại điểm a và điểm b khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;
b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;
c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.
3. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.
4. Tổ chức quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
Trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
5. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình quy định tại khoản 2 Điều này có thay đổi doanh thu thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
Điều 5. Khai, nộp lệ phí môn bài
1. Khai lệ phí môn bài được thực hiện như sau:
a) Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh;
b) Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế.
2. Hồ sơ khai lệ phí môn bài là Tờ khai lệ phí môn bài theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Người nộp lệ phí môn bài nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
a) Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp lệ phí thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của các đơn vị phụ thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp lệ phí;
b) Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp lệ phí có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.
4. Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm. Trường hợp người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí.
5. Lệ phí môn bài thu được phải nộp 100% vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Hiệu lực thi hành.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Trường hợp người nộp thuế môn bài đang hoạt động kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 thì không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài cho các năm tiếp theo nếu không có thay đổi các yếu tố làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài phải nộp.
Căn cứ vào vốn hoặc doanh thu và mức lệ phí môn bài, cơ quan thuế rà soát và lập bộ lệ phí môn bài, thông báo lệ phí môn bài phải nộp cho tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình và triển khai quản lý thu lệ phí môn bài theo quy định của Nghị định này.
3. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế môn bài và Điều 18 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế hết hiệu lực thi hành.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Điều 2, 3, 4 và 5 Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đối tượng áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

29/11/2016

Con mèo dí súng vào đầu con chuột rồi hỏi:
- 1+1 = mấy?
- Dạ! = 2 ạ!
'Pằng', con mèo thổi khói súng: Mày đã biết quá nhiều.
Vẫn câu hỏi đó, con chuột thứ 2 suy nghĩ rồi run rẩy trả lời:
- Dạ! em không biết ạ!
'Pằng', : Loại dốt nát như mày không nên sống.
Đến con chuột thứ 3:
- Biết thì sao mà không biết thì sao?
'Pằng'!: Nguy hiểm như mày thì càng phải chết.
Tiếp tục con chuột thứ 4, lại là câu hỏi đó, con này suy nghĩ rồi trả lời:
- Trả lời anh giết, không trả lời anh giết, trả lời sai anh giết, trả lời đúng cũng giết luôn, thì em biết phải làm sao?
'Pằng'!: Mày phải chết vì mày nói quá nhiều.
Đến con chuột cuối cùng, vẫn câu hỏi cũ, con này nhanh nhảu trả lời:
- Dạ thưa anh! Với những câu hỏi hóc búa như vậy, thì chỉ có những người cao siêu như anh mới có đáp án chính xác ạ!
Con mèo khoái chí bảo: Mày được, theo tao!
...
Sống ở đời...
Thông minh cũng chết, dốt nát cũng chết, thủ đoạn cũng chết, lý luận nhiều cũng chết. Chỉ có nịnh bợ là sống sót. ka ka ...

Photos 05/10/2016

CÁC LOẠI THUẾ PHẢI NỘP KHI THUÊ NHÀ CỦA CÁ NHÂN

Các loại thuế mà cá nhân phải nộp khi có nhà cho thuê trong năm 2016 có nhiều thay đổi về cách tính - cách xác định so với những quy định trước đây.
Trong bài viết này Kế toán Phúc Nguyên sẽ hướng dẫn các bạn cách tính - xách định các loại thuế theo luật sửa đổi mới nhất năm 2015.
Việc cá nhân có nhà cho Thuê có phải nộp thuế hay không phụ thuộc vào doanh thu cho thuê nhà trong năm đó.
Theo điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 (Có hiệu lực từ ngày 30/7/2015)hướng dẫn:
"b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản
thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản.
Ví dụ: Bà C ký hợp đồng cho thuê nhà trong 02 năm - tính theo 12 tháng liên tục - với thời gian cho thuê là từ tháng 10 năm 2015 đến hết tháng 9 năm 2017, tiền thuê là 10 triệu đồng/tháng. Như vậy, doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà của Bà C xác định như sau:
Năm 2015, Bà C cho thuê nhà 03 tháng (từ tháng 10 đến hết tháng 12) với doanh thu cho thuê là: 03 tháng x 10 triệu đồng = 30 triệu đồng (< 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2015 Bà C không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà.
Năm 2016, Bà C cho thuê nhà 12 tháng (từ tháng 01 đến hết tháng 12), với doanh thu cho thuê là: 12 tháng x 10 triệu đồng = 120 triệu đồng (> 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2016 Bà C phải nộp thuế giá trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà.
Năm 2017, Bà C cho thuê nhà 09 tháng (từ tháng 01 đến hết tháng 9), với doanh thu từ hoạt động cho thuê là: 09 tháng x 10 triệu đồng = 90 triệu đồng (< 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2017 Bà C không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà".
1. Trường hợp doanh thu từ tiền cho thuê nhà trong năm từ 100 triệu trở xuống:
Theo TT 119/2014/TT-BTC Tại Điều 1, Khoản 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 Thông tư 156/2013/TT-BTC thì"
"Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế. Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này”
Vậy là, Nếu cá nhân mà có nhà cho thuê từ 100tr/năm trở xuống thì sẽ không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN, chỉ phải nộp thuế Môn Bài.
Mức nộp 1.000.000 đồng/một năm (Nếu cho thuê trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp bằng ½ mức cả năm)
Hồ sơ khai thuế môn bài là Tờ khai thuế môn bài theo mẫu 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ tài Chính.
* Đối với doanh nghiệp đi thuê nhà của cá nhân doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ như sau để được ghi nhận vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (khoản 2.5 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC) quy định:
+ Hợp đồng thuê tài sản;
+ Chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân".
2. Trường hợp doanh thu từ tiền thuê trong năm trên 100 triệu:
- Cá nhân có nhà cho thuê sẽ phải nộp 3 loại thuế: Thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài.
2.1 Đối tượng khai thuế
Theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì:
- Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai và nộp thuế với cơ quan thuế, hoặc
- Bên thuê tài sản khai và nộp thuế thay nếu trong hợp đồng có thỏa thuận bên thuê là người nộp thuế.
Trước đây: Theo hướng dẫn tại Điều 22 Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì: "Cá nhân cho thuê tài sản phải trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế"
2.2 Cách tính tiền thuế cho thuê nhà:
a. Thuế môn bài: Mức nộp 1.000.000 đồng/một năm (Nếu cho thuê trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp bằng ½ mức cả năm)
Hồ sơ khai thuế môn bài là Tờ khai thuế môn bài theo mẫu 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ tài Chính.
b. Thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập cá nhân:
Theo điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 (có hiệu lực từ ngày 30/7/2015): "Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định như sau:
- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.
- Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.
- Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần."
Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu
- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%
- Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%
Xác định số thuế phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT 5%
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN 5%
Như vậy:
Nếu tổng số tiền cho thuê nhà > 100triệu/năm hoặc > 8,4 triệu/tháng thì cá nhân cho thuê nhà phải nộp thuế Môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN.
2.3. Hồ sơ khai thuế cho thuê nhà bao gồm:
- Tờ khai theo mẫu số 01/TTS (Ban hành ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính).
- Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC;
- Bản chụp Hợp đồng thuê tài sản, Phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng).
2.4. Nơi nộp hồ sơ khai thuế
Nơi nộp hồ sơ khai thuế là Chi cục Thuế nơi có tài sản cho thuê.
2.5. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
2.6. Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế./.
* Đối với doanh nghiệp đi thuê nhà của cá nhân doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ như sau để được ghi nhận vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (khoản 2.5 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC) quy định:
+ Hợp đồng thuê tài sản;
+ Chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân".

Photos from Đào Tạo Kế Toán Phúc Nguyên's post 28/09/2016

TỪ 22/8/2016, SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÔNG BÁO VỀ VIỆC NỘP HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG 100%

" HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG ĐIỆN TỬ"

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Address


Số Nhà 3, Tổ 15B, Tập Thể Xây Lắp 4, P. Phúc Diễn, Q. Bắc Từ Liêm
Hanoi
0