09/05/2019
💥💥💥 SỰ KHÁC NHAU CỦA V-(으)ㄹ 수 있다/없다 và V-(으)ㄹ 줄 알다/모르다
👉👉👉 Trong tiếng Hàn có 2 cấu trúc ngữ pháp thường được dùng để diễn tả khả năng và năng lực là V-(으)ㄹ 수 있다/없다 và V-(으)ㄹ 줄 알다/모르다
1⃣. V-(으)ㄹ 수 있다/없다
⭐ Cấu trúc này diễn tả khả năng thực hiện hành động nào đó
⭐ Sử dụng –(으)ㄹ 수 있다 để diễn tả chủ ngữ có khả năng thực hiện hành động nào đó, nghĩa tiếng Việt là “có thể”. Sử dụng –(으)ㄹ 수 없다diễn tả chủ ngữ không có khả năng thực hiện hành động nào đó, tương đương nghĩa tiếng Việt là “không thể”
⭐ Với gốc động từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc ㄹ sử dụng –ㄹ 수 있다/없다, với gốc động từ kết thúc bằng phụ âm sử dụng –을 수 있다/없다
VD:
저는 한국말을 할 수 있어요
Tôi có thể nói tiếng Hàn Quốc
약속이 있어서 우리는 만날 수 없어요
Chúng ta không thể gặp nhau vì tôi có hẹn rồi
2⃣. V-(으)ㄹ 줄 알다/모르다
⭐ Cấu trúc này diễn tả ai đó có năng lực hoặc biết cách làm gì đó.
⭐ Với gốc động từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc ㄹ sử dụng –ㄹ 줄 알다/모르다, với gốc động từ kết thúc bằng phụ âm sử dụng –을줄 알다/모르다
⭐ Tương đương nghĩa tiếng Việt là “biết/không biết làm gì”
VD:
휴대전화로 사진을 보낼 줄 알아요
Tôi biết gửi ảnh qua điện thoại
3⃣. Phân biệt
⭐- V-(으)ㄹ 줄 알다/모르다
+Diễn tả ai đó biết cách hoặc có năng lực/không có năng lực làm gì đó
VD:
한자를 읽을 줄 몰라요
Tôi không biết đọc Hán tự
+Không dùng khi muốn diễn tả khả năng
오늘 저녁에 만날 줄 몰라요 (X)
오늘 저녁에 만날 수 있어요? (0)
Chúng mình có thể gặp nhau tối nay không?
⭐- V-(으)ㄹ 수 있다/없다
Không những diễn tả khả năng biết/không biết làm gì mà còn diễn tả tình huống cho phép/không cho phép làm vậy
VD:
한자를 읽을 수 없어요
(1) Tôi không biết đọc Hán tự
(2) Tôi biết đọc Hán tự nhưng vì lý do nào đó( giả sử tôi ngại ngùng) nên tạm thời bây giờ tôi không đọc