Trung Tâm Nhật Ngữ SOFL chuyên đào tạo tiếng Nhật sơ cấp, tiếng Nhật giao tiế
Trung tâm tiếng nhật SOFL được thành lập với mục tiêu xây dựng một trung tâm đào tạo tiếng nhật của Việt Nam đảm bảo uy tín, chất lượng, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về t ;1rau dồi, nâng cao trình độ tiếng nhật của các cán bộ, nhân viên các tổ chức, công ty, các sinh viên các trường đại học, cao đẳng và các em học sinh phổ thông…
Trong suốt quá trình hoạt động, Trung tâm tiếng nhật SOFL luôn
thực hiện nghiêm túc tôn chỉ của mình đó là: “CAM KẾT CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO!”. Với sự nỗ lực, cố gắng, lòng yêu nghề và sự đầu tư, SOFL đã trở thành một trung tâm đào tạo tiếng nhật có uy tín với chất lượng đào tạo tốt, với cơ sở vật chất và phương tiện giảng dạy hiện đại. Qua đó, SOFL ngày càng nhận được niềm tin từ các học viên, quý vị phụ huynh và các em học sinh. Và với mục tiêu phát triển bền vững, ngay từ khi mới thành lập SOFL đã có những chiến lược để xây dựng và phát triển thương hiệu bằng chính chất lượng đào tạo của SOFL. Hiện nay uy tín Trung tâm SOFL đã được biết đến rộng rãi và thương hiệu Trung tâm tiếng nhật SOFL đã được bảo hộ.
ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CỦA SOFL
* Đội ngũ giảng viên giảng dạy các chương trình luyện thi và tiếng nhật cho mọi người :
- Là các giảng viên đang giảng dạy tiếng Nhật tại các trường Đại học, có kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy hiệu quả, dễ hiểu.
- Các giảng viên có trình độ N2, N1 ( 80% các giảng viên đã từng tu nghiệp nước ngoài).
- Các giảng viên có trách nhiệm cao và nhiệt tình.
* Đội ngũ giáo viên nước ngoài
- Là những giáo viên bản ngữ có kinh nghiệm giảng dạy, nhiệt tình và trách nhiệm.
- Sống và làm việc ở Việt Nam trong thời gian dài. MỘT SỐ BIỆN PHÁP TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL ÁP DỤNG ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ DỊCH VỤ
* Tuyển chọn những giáo viên dạy tốt, có chất lượng.
* Xây dựng các chương trình đào tạo cụ thể và hiệu quả, sử dụng giáo trình cập nhật.
* Thường xuyên lấy ý kiến phản hồi của học viên về chất lượng giảng dạy và dịch vụ. Luôn tích cực lắng nghe ý kiến, phản hồi của học viên và phụ huynh học sinh để kịp thời điều chỉnh.
* Hỗ trợ nhiều tài liệu cho giáo viên trong giảng dạy và cho học viên thực hành
* Thường xuyên thực hiện các trao đổi giữa học viên và trung tâm
* Thực hiện các chính sách học bù cho học viên, tạo điều kiện để học viên không bị mất kiến thức đối với những buổi học nghỉ.
* Thường xuyên trao đổi với giáo viên về tình hình học tập của lớp, của học viên
* Tổ chức các buổi họp chuyên môn với giáo viên, với nhân viên để trao đổi phương pháp giảng dạy và rút kinh nghiệm.
* Thực hiện các bài kiểm tra đánh giá phân loại trình độ, và kiểm tra đánh giá kết quả học tập, đào tạo trong quá trình học và cuối khóa.
* Thường xuyên đầu tư thiết bị giảng dạy, hệ thống tài liệu tham khảo giảng dạy cho giáo viên, đầu tư cơ sở vật chất đẹp, hiện đại tạo môi trường học thoải mái cho học viên.
Tìm cách đọc đúng cho từ vựng được in đậm nha các bạn ơi 🤔
===================
・Đăng ký học tiếng Nhật ngay tại đây để được nhận ưu đãi hấp dẫn: https://bit.ly/tiengnhatsocialsofl
01/03/2023
Tìm cách đọc đúng cho từ vựng này nào các bạn ơi 🫰
----
・Đăng ký học tiếng Nhật ngay tại đây để được nhận ưu đãi hấp dẫn: https://bit.ly/tiengnhatsocialsofl
15/02/2023
Khởi động ngày mới với từ vựng N2 trong đề thi JLPT nào các bạn ơi ~~
🔥THÁNG 2 XUÂN SANG - ƯU ĐÃI RỘN RÀNG
❌ % học phí tất cả các khóa học tiếng
❌TRỪ thêm 200k vào học phí
📌ĐẶC BIỆT: - Đăng ký nhóm giảm ngay 500K/ bạn,
🍀Nhanh tay giữ ưu đãi - lựa chọn thời gian học bất kì trong năm (Hoàn thiện học phí sau và được tính theo ưu đãi )
>>>Đăng ký giữ ưu đãi: https://bit.ly/3FwNWRI
---------------------------------------------------
🍀 Cùng SOFL chinh phục đỉnh cao JLPT:
☑️Học bài bản từ đến cho người mới chưa biết gì
☑️ cơ bản đến nâng cao, nói chuyện thành thạo như người Nhật
☑️ đầu ra JLPT đạt từ N5 - N3
👉Nhận từ SOFL bạn nhé:
>>> Khóa học trực tiếp tại 9 cơ sở: https://bit.ly/3FwNWRI
-------------------------------
🍀ĐẦU RA ĐẠT ÍT NHẤT CÙNG SOFL:
🔥Rèn luyện đầy đủ cả 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết. Kỹ năng làm bài thi JLPT
🔥100% giáo viên có trình độ chuyên môn cao, trình độ N1 trở lên
🔥Lộ trình khoa học được vạch rõ ràng theo từng ngày chi tiết: học cái gì, ở trang nào, trong bao lâu, ôn tập ra sao và đạt được những gì sau mỗi ngày học tập.
🔥 Hiệu quả học tập nhờ kết hợp khóa học , không hiểu bài chỉ cần mở video xem lại, học trước kiến thức ở nhà
🔥Sĩ số vàng 10-20 học viên, ai cũng được tương tác với GV
⚠️ Trung tâm DUY NHẤT ký văn bản về ĐẦU RA.
⚠️ĐƯỢC HỌC LẠI nếu không đạt.
⚠️Cấp chứng nhận hoàn thành khóa học tiếng Nhật
>>> : https://bit.ly/3FwNWRI
===================
🔆 TRUNG TÂM NHẬT NGỮ SOFL 🔆
☎ Hotline: 1900.986.845
06/02/2023
Khởi động 1 tuần mới đầy năng lượng với từ vựng này nha các bác ơi 🤔
------
・Đăng ký học tiếng Nhật ngay tại đây để được nhận ưu đãi hấp dẫn: https://bit.ly/tiengnhatsocialsofl
03/02/2023
Các bác còn nhớ tui không 🤔🤔🤔
------
・Đăng ký học tiếng Nhật ngay tại đây để được nhận ưu đãi hấp dẫn: https://bit.ly/tiengnhatsocialsofl
14/01/2023
Mong ước nhỏ nhoi những ngày cận Tết =))))
貸したお金は返して欲しいです。
Nguồn: Sưu tầm
🌿Trạng từ chỉ THỜI GIAN 🌿
1. 未だ/mada/: vẫn, chưa
2. 前に/mae ni/: trước đây
3. 昔/mukashi/: trước đây, ngày xưa
4. 殆ど ~ない /hotondo ~nai/: hầu như không có, hiếm khi
5. 結局/kekkyoku/: cuối cùng
6. 後で/ato de/: sau này
7. 二週に一度/nishuu ni ichido/: 2 tuần 1 lần
8. 通常/tsuujou/: thường
9. 最後に/saigo ni/: cuối cùng
10. 最近/saikin/: gần đây
11. ずっと/zutto/: luôn luôn, mãi mãi
12. 時々/tokidoki/: thỉnh thoảng, đôi khi
13. 何時も/itsumo/: luôn luôn
14. 毎年/mainen/: mỗi năm
15. 毎月/maitsuki/: mỗi tháng
16. 毎日/mainichi/: mỗi ngày
17. 遅く/osoku/: muộn
18. 早く/hayaku/: sớm
19. 今までに/ima made ni/: ever
20. 定期的に/teikiteki ni/: thường xuyên
21. 最初に/saisho ni/: trước hết
22. 何時でも/itsudemo/: bất cứ lúc nào
23. よく/yoku/: thường
24. 今までにない/ima made ni nai/: không bao giờ
25. 今/ima/: bây giờ
26. 一時間毎に/ichijikangoto ni/: mỗi giờ
27. 週一度/shuu ichido/: hàng tuần
28. 次の/tsugi no/: tiếp theo
29. すぐに/sugu ni/: sớm
30. そろそろ/sorosoro/: sớm
31. 毎朝/maiasa/: mỗi sáng
32. 毎晩/maiban/: mỗi đêm
33. 昨日/kinou/: hôm qua
34. 昨夜/sakuya/: đêm qua
35. 明日/ash*ta/: ngày mai
36. 明後日/asatte/: ngày kia
37. 一昨日/ototoi/: ngày hôm kia
38. 翌日/yokujitsu/: ngày hôm sau
40. 先日/senjitsu/: ngày khác
41. 一昨年/ototoshi/: 2 năm trước
42. 去年/kyonen/: năm ngoái
43. 先週/senshuu/: tuần trước
44. 先月/sengetsu/: tháng trước
45. 今年/kotoshi/: năm nay
46. 今週/konshuu/: tuần này
47. 今日/kyou/: hôm nay
48. 今月/kongetsu/: tháng này
49. 未来に/mirai ni/: trong tương lai
50. 来年/rainen/: năm tới
51. 来月/raigetsu/: tháng tới
52. 来週/raishuu/: tuần tới
53. 暫く/shibaraku/: trong một thời gian
54. 既に/sude ni/: đã, rồi
55. 一時間/ichijikan/: 1 giờ
56. 先頭の/sentou no/: đầu tiên
57. やっと/yatto/: cuối cùng
58. もう/mou/: đã, một lần nữa
59. そのうち/sono uchi/: đôi khi
60. まれに/mare ni/: hiếm khi
61. 一般に/ippan ni/: nói chung
62. 一定して/ittei sh*te/: liên tục
63. ~からずっと/kara zutto/: từ
64. 頻繁に/hinpan ni/: thường xuyên
65. 今すぐに/ima sugu ni/: ngay bây giờ
Đây là những từ vựng nhất định bạn phải nắm chắc nếu muốn giao tiếp tiếng Nhật
Khởi động ngày mới bằng từ vựng N2 nha các bác ơi 🤔
------
・GIẢM 50% HỌC PHÍ CHO CÁC KHÓA HỌC
・Đăng ký học tiếng Nhật ngay tại đây để được nhận ưu đãi hấp dẫn: https://bit.ly/tiengnhatsocialsofl