IELTS SV

IELTS SV

Share

"Tạo giá trị cho cộng đồng" là mục tiêu mà IELTS sv hướng tới

24/05/2026

15 mẫu câu Writing Task 2 thiết kế riêng theo tiêu chí IELTS Cambridge
Phần 1: ĐOẠN INTRODUCTION
Câu 1: Giới thiệu Bối cảnh
Nowadays, an increasing number of people are concerned about the phenomenon that………….
Ex. Nowadays, an increasing number of people are concerned about the purposes that [university education] serves.
Ex. Nowadays, more and more students are concerned about [what they will learn in universities.]
Câu 2: Đưa Chủ đề
However, whether.. is a controversial issue.
Hoặc:
Although it is commonly said that S + V;
Câu 3. Nêu Quan điểm cá nhân
I am convinced that S + V
Hoặc:
My view is that….
Phần 2: ĐOẠN BODY
BODY 1:
Câu 1: Nêu Nguyên nhân thứ nhất
First of all, X definitely affects the … of Y.
Hoặc:
First, it is obvious that…
Câu 2 - 3: Giải thích và chứng minh
This means that….
According to researchers, S + V
Câu 4: Kết đoạn
Hence, S + V
BODY 2:
Câu 1. Nêu Nguyên nhân thứ 2
Furthermore, …. is also… thanks to X.
hoặc ..... owing to X.
Câu 2-3-4 Nêu ví dụ cụ thể và giải thích
One prime example is…..
… which….
…. Meanwhile….
BODY 3
Câu 1. Giới thiệu quan điểm đối lập
That is not to say that… not…
Câu 2. Thừa nhận 1 khía cạnh hợp lý của quan điểm đối lập
It is a certain that….
Hoặc: (although) some studies show that...
Câu 3 -4. Nêu ra những mặt bất hợp lý
Nonetheless,…..
Phần 3: ĐOẠN CONCLUSION
Câu 1: Tóm tắt 2 luận điểm ở Body 1,2
In conclusion, …..
Câu 2: Paraphrase luận điểm ở body 3
Câu 3: Đề xuất từ quan điểm cá nhân
It is suggested that.....
Ở câu cuối này, hãy nghĩ tối thiểu 3 cấp độ:
Cá nhân nên làm gì?
Gia đình nên làm gì?
Nhà nước nên làm gì?
Nguồn : 陽 葵
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

Photos from IELTS SV's post 22/05/2026

🔥 THÔNG BÁO KHAI GIẢNG LỚP PRE IELTS ONLINE 🔥

📚 Dành cho các bạn muốn xây nền tiếng Anh vững trước khi bước vào IELTS!

✨ PRE IELTS - ONLINE (100%)
🗓 Lịch học: T2 - T5
⏰ Thời gian: 18h30 - 20h30
🚀 Khai giảng: 28/5
👩‍🏫 Giáo viên: Cô Hương Apple

💡 Khóa học phù hợp cho:
✔️ Mất gốc hoặc chưa vững nền tảng
✔️ Muốn cải thiện từ vựng, ngữ pháp và phát âm
✔️ Chuẩn bị học IELTS bài bản trong thời gian tới

👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7

22/05/2026

5 Cấu trúc hay cho IELTS Writing task 2
1. Compared to + N/ those who +S+V+O, S1+V1+O1
EX1: Compared to advice from parents or school teachers, stories from rehabilitated prisoners sound more convincing to teenagers.
EX2: Compared to those who hold high school qualifications, university graduates often have more employment opportunities
==> Nhân tiện các bạn học 3 cụm từ về chủ đề Crime nha
- Rehabilitated prisoners = reformed offenders = ex-prisoners: Tội phạm được cải tạo.
2. If S+V+O, S+V+O
EX: If more and more the rich send their children to private schools, there would be an imbalance in educational opportunities among the poor.
==> Nên dùng ít nhất 1 cấu trúc câu điều kiện khi làm Task 2 hoặc trong speaking phần 2,3 để đa dạng hóa cấu trúc câu của mình nha
3. S will first + V + O, followed by a discussion/an analysis about + N/ of how S + V + O
EX: The essay will first discuss the financial rewards celebrity brings, followed by a discussion about the lack of privacy, before giving a reasoned conclusion.
⇒ Bạn có thể dùng cấu trúc này trong phần introduction dạng đề opinion hay discuss both views. Nay sau câu paraphrase câu hỏi, đưa câu này vô là có Intro ngắn gọn, hoàn chỉnh, ý đồ rõ ràng và tiết kiệm thời gian.
4. S + about/of + N/to V + N + would be + Adj/ V + O
EX1: Alternatives to using reformed criminals to educate teenagers about crime would be less effective.
EX2: Educational films might be informative, but there would be no opportunity for young people to have interactions between speakers and listeners.
==> Mẫu này hơi phức tạp nên các bạn đọc 2 ví dụ cho dễ hiểu nhé. Mẫu này tận dụng Noun Phrase và chữ Would quá chuẩn luôn
5. S+V+O, resulting in an increase/a decrease in + the number of something/the demand for something.
EX: Many people in the countryside migrate into big cities, resulting in an increase in the demands for accommodation, food and services in urban areas.
==> Mẫu này tận dụng dạng Present participle "resulting in..., cũng là một dạng câu phức để nói là Effects của vế trước đó. Nhớ viết câu này trong dạng câu hỏi Cause/Effects nhé.
Chúc cả nhà học tốt.
Chia sẻ từ tác giả Thu Le
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

21/05/2026

CÁCH PHÂN BIỆT OTHER VÀ OTHERS, THE OTHER VÀ THE OTHERS, ANOTHER CHO NHỮNG NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU HỌC TIẾNG ANH 💯✅
📌 OTHER:
● Other + Danh từ số nhiều/danh từ không đếm được: khác - Dùng để nói về đối tượng không xác định, chung chung.
Eg. I've been to Paris before, but I would love to visit other cities in France.
📌 OTHERS:
● Others (đứng một mình): ... khác - Dùng để nói về đối tượng không xác định, chung chung.
Eg. Some employees have completed their tasks, while others are still working on theirs.
📌 THE OTHER:
● The other (đứng một mình): ... còn lại - Dùng để nói về một người/vật/... trong nhiều đối tượng đã được nhắc đến từ trước.
E.g. She has two children, one is in college, and the other is still in high school.
● The other + Danh từ: ... kia, khác - Dùng khi những đối tượng này đã được xác định trước đó.
E.g. One book is missing from the shelf, but the other books are still there.
📌 THE OTHERS:
● The others (đứng một mình): những ... còn lại - Dùng khi những đối tượng này đã được xác định trước đó.
E.g. Some paintings were sold at the auction, but the others didn't meet the reserve price.
📌 ANOTHER:
● Another + Danh từ đếm được số ít: một ... khác - Dùng để nói về một người/vật/... khác những đối tượng đã được nhắc đến từ trước.
E.g. I need to find another solution to this problem because the current one is not working.
● Another (đừng một mình): một ... khác - Dùng để thay thế cho danh từ đã được nhắc đến từ trước.
E.g. I've tried one flavor of ice cream, and now I want to try another.
● Another + Danh từ số nhiều: ... thêm, nữa - Thường đi kèm các danh từ chỉ khoảng cách hay tiền bạc.
E.g. To get to Paris, she has to travel another 5 km.
cre:Nguyễn Lan Anh
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

20/05/2026

[Những điều mình rút ra sau khi đạt 8.0 Writing]
Mới đây mình vừa nhận được điểm IELTS và điều làm mình bất ngờ nhất là điểm Writing của mình đạt 8.0. Dưới đây là một vài kinh nghiệm mình rút ra được sau khi "cày" writing trong một khoảng thời gian khá dài.
1. Viết nhiều không bằng viết đúng
Một sai lầm mà rất nhiều bạn mắc phải, và chính mình ngày trước cũng vậy, là nghĩ rằng “cứ luyện viết thật nhiều thì sẽ giỏi”. Nhưng thực tế, nếu bạn viết sai cách rồi cứ lặp lại cái sai đó, bạn sẽ khắc sâu thói quen xấu. Thay vì viết 10 bài mỗi tuần, mình giảm xuống còn 2–3 bài, nhưng dành thời gian để soi kỹ từng câu, từng cách dùng từ, cấu trúc câu, rồi so sánh với các bài mẫu band 8–9. Những bài mẫu này bạn hoàn toàn có thể lấy trên mạng hoặc hỏi ChatGPT để nó viết cho các bài band 8-9. Nhưng cái quan trọng là mình cần học được những cách diễn đạt tự nhiên và viết chắc hơn – đó là bước ngoặt đầu tiên.
2. Đừng học từ vựng theo kiểu “càng lạ càng hay”
Ban đầu mình rất thích nhét những từ “cao siêu” như ameliorate, juxtapose, aforementioned, nghĩ rằng dùng từ lạ sẽ gây ấn tượng. Nhưng giám khảo không chấm bạn vì bạn biết từ hiếm, mà chấm vì bạn dùng từ đúng và tự nhiên. Band 8 không đến từ việc khoe từ vựng, mà đến từ việc dùng từ linh hoạt, chính xác và đúng ngữ cảnh. Mình chuyển sang học từ vựng theo chủ đề, học cả collocations (các cụm từ thường đi với nhau), ví dụ như: tackle environmental issues (chứ không phải solve); pose a threat to wildlife (chứ không phải make danger)
3. Task 1 – Kỹ năng tóm tắt và so sánh là cốt lõi
Rất nhiều bạn viết Task 1 như thể “liệt kê số liệu” – tức là thấy gì viết nấy, không phân tích, không nhóm thông tin. Điều này khiến bài viết thiếu tổ chức và giảm điểm Task Achievement. Kinh nghiệm của mình là:
-> Luôn viết Overview ngay sau Introduction, khái quát rõ 2–3 điểm nổi bật nhất.
-> So sánh thay vì miêu tả đơn lẻ: Đừng chỉ nói “A increased from 20% to 50%”, hãy nói “A witnessed a significant growth and surpassed B after 2010”.
-> Dành thời gian phân loại biểu đồ và tập viết lại dữ liệu thành ý, không sao chép.
Một mẹo nhỏ nữa là hãy học cách nhóm thông tin: ví dụ, trong biểu đồ có 5 quốc gia, hãy tìm điểm giống nhau để gộp lại, đừng viết từng quốc gia riêng biệt.
4. Task 2 – Tư duy rõ ràng rành mạch, đọc 1 lần là hiểu
Mình từng nghĩ viết hay là phải dùng nhiều từ đắt giá. Sau này, mình nhận ra viết tốt là khi người đọc hiểu ngay quan điểm của bạn, logic của bạn rõ ràng, ví dụ cụ thể và lý luận thuyết phục. Cái khó không phải là viết dài, mà là viết đúng trọng tâm.
Một bài Task 2 tốt cần:
->Mở bài có lập trường rõ ràng – đừng viết kiểu trung lập, mập mờ.
-> Mỗi đoạn thân bài chỉ nên có một đến hai luận điểm chính, và khai thác nó sâu thay vì viết lan man nhiều ý.
->Ví dụ phải chân thật, gần gũi và cụ thể: thay vì "for example, many people suffer from pollution", có thể viết là "For instance, in cities like New Delhi, rising levels of PM2.5 have led to a significant increase in respiratory diseases, especially among children." (mình học thuộc sẵn một vài những example cho từng chủ đề)
5. Lỗi sai “kinh điển” mà ít ai để ý
Có một số lỗi nhỏ nhưng rất thường gặp, và chính những lỗi này khiến điểm không lên được 7.5–8.0:
-> Liên kết lỏng lẻo: Dùng quá nhiều “moreover”, “however”, “on the other hand” mà không thật sự cần thiết. Viết như vậy làm bài thiếu tự nhiên.
-> Thiếu mạch logic giữa câu và đoạn: Nhiều bạn viết các câu đúng, nhưng đặt cạnh nhau lại không ăn nhập. Mẹo nhỏ: viết nháp dàn ý bằng tiếng Anh để chắc chắn rằng flow logic đã đúng trước khi triển khai viết.
-> Lặp từ – nhất là động từ đơn giản: Thay vì cứ viết “people think”, hãy đổi thành “many individuals are of the opinion that”, “some argue that”, “there is a growing belief that”…
6. Cách luyện mà mình thấy hiệu quả nhất
Dưới đây là quy trình mà mình áp dụng khi luyện Writing, đặc biệt là Task 2:
->Chọn đề → không viết vội, mà brainstorm ideas trong 5 phút.
->Viết dàn ý bằng tiếng Anh, chia rõ: luận điểm – giải thích – ví dụ.
->Viết bài trong 35 phút, không tra từ điển.
->Đọc lại và tự sửa trước khi gửi cho bạn bè, thầy cô hay ChatGPT chấm
->Đọc kỹ bài chữa, so sánh với bài mẫu, ghi lại lỗi ra “sổ sai lầm cá nhân”.
->Viết lại phần mở bài/kết bài theo nhiều cách khác nhau để luyện cách diễn đạt đa dạng.
7. Đừng chạy theo template mù quáng
Một thời gian mình cũng dùng mẫu câu “This essay will discuss both views before arriving at a conclusion.” Rồi thì “Firstly, secondly, finally…” lặp đi lặp lại. Nhưng những mẫu này quá nhàm chán và thiếu bản sắc. Band 8 đòi hỏi bạn phải linh hoạt trong cách triển khai, không phải lúc nào cũng cứng nhắc theo khung. Hãy học mẫu, nhưng quan trọng hơn là hiểu bản chất của logic lập luận và cách dẫn dắt tự nhiên.
8. Bonus: Một phần động lực đến từ việc viết để chia sẻ, không chỉ để thi
Sau khi luyện writing đủ lâu, mình bắt đầu viết những bài phản biện xã hội, chia sẻ về giáo dục và phát triển con người bằng tiếng Anh – rồi dần dần mình viết được một bài nghiên cứu nhỏ và gửi đi hội thảo. Chính việc viết vì một mục đích lớn hơn điểm số đã khiến kỹ năng viết của mình nâng cấp mạnh mẽ. Mỗi khi viết, mình đều nghĩ: “Mình đang nói với ai? Mình muốn người đó hiểu điều gì?” – và đó là khi writing trở thành công cụ truyền đạt tư duy chứ không còn là bài thi nữa.
Kết luận: Writing là một quá trình tự đào sâu chính mình
Viết không chỉ là ghép từ, viết là cách bạn sắp xếp suy nghĩ, chọn góc nhìn, kể câu chuyện của mình. IELTS Writing band 8.0 không phải chuyện trong ngày một ngày hai. Nhưng nếu bạn biết rõ mục tiêu, học đúng cách, tránh lặp lỗi, và rèn tư duy logic tiếng Anh từng ngày – thì điểm cao chỉ là chuyện sớm muộn.
cre:Mỹ Hạnh
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

Photos from IELTS SV's post 19/05/2026

📢 THÔNG BÁO KHAI GIẢNG: LỚP IELTS ĐẦU RA 5.5

📅 THÔNG TIN TUYỂN SINH & KHAI GIẢNG CHI TIẾT
🎯 Mục tiêu cam kết: Đầu ra IELTS 5.5 (Lộ trình tinh gọn, trọng tâm, không học lan man).

💻 Hình thức học: ONLINE (100%) – Ngồi nhà bật máy lên là học, tiết kiệm tối đa thời gian di chuyển.

⏰ Lịch học: Tối Thứ 5 & Chủ Nhật (Từ 21h00 - 23h00). Khung giờ vàng cực kỳ thích hợp cho sinh viên học ca kíp, người đi làm bận rộn, hoặc các bậc phụ huynh tranh thủ thời gian buổi tối.

🗓️ Ngày khai giảng (KG): 24/05

👩‍🏫 Giảng viên đứng lớp: Cô Hương Apple – Chuyên gia "trị mất gốc", sở hữu phương pháp dạy thực chiến, dễ tiếp thu và cực kỳ mát tay trong việc đưa học viên về đích đúng hẹn.

👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7

Photos from IELTS SV's post 18/05/2026

Đề thi thật IELTS Reading : The early history of olive oil.
Các bạn dịch kỹ từ mới và làm đề nha ❤.
Đáp án 👇cmt:
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan
Ẩn bớt

16/05/2026

MỞ ĐẦU CÂU TRẢ LỜI SPEAKING SAO CHO NGẦU?
Mình thấy nhiều bạn kẹt ở band 5.0-5.5 thường bắt đầu câu trả lời với những cụm từ quen thuộc, ví dụ như “I think / In my opinion / To be honest” hoặc chỉ đơn giản là “Yes/No” từ đầu tới cuối lun.
Nhiều khi nói như một bản năng, xài đi xài lại xài tới xài lui.
Mà để được band 7.0+ cho tiêu chí Mạch lạc, trôi chảy, chúng ta cần dùng linh hoạt Discourse markers (Hiểu đơn giản là những từ hoặc cụm từ dùng để nối ý và giúp câu chuyện/đoạn văn trôi chảy, mạch lạc hơn.
Chúng giống như “biển báo” trên đường: báo cho người nghe/người đọc biết bạn sắp chuyển ý, thêm ý, so sánh, đối lập, kết luận…)
Để hôm nay, mình chỉ cho mọi người một số cụm từ mở đầu câu tự nhiên và đa dạng hơn mà mình học được từ thầy Keith cựu giám khảo, cũng như mình tổng hợp được trong quá trình đi dạy nhen.
-NÊU Ý TƯỞNG ĐẦU TIÊN:
To begin with, / For starters/ First off, …
Ví dụ: There are many reasons why people love travelling. First off, it can help them reduce stress after a busy week.
-BỔ SUNG Ý TƯỞNG:
Thay vì dùng AND liên tục, hãy thử:
Also, / Besides, / What’s more / On top of that
Ví dụ: I had a great time on the trip. Also, I met some really interesting people.
(Lưu ý là In addition, Additionally hoặc Furthermore khá trang trọng và hợp với văn viết hơn nè)
-ĐỒNG Ý
Thay vì YES liên tục, hãy thử:
Yeah I think so/ For sure / Without a doubt / I couldn’t agree more
Ví dụ: Do you think children should learn how to apologize?
-> Trả lời: For sure. Learning how to say sorry could help them become more responsible for their mistakes.
-PHẢN ĐỐI:
Not really / I don’t think so / Not at all / Not necessarily
Ví dụ: “Do you think money is the most important thing in life?” – Not necessarily, I believe health matters more.
-ĐƯA QUAN ĐIỂM CÁ NHÂN:
From my perspective, / To my knowledge, / To my mind, / From what I know
Ví dụ: From my perspective, learning online is just as effective as studying in a classroom.
-CHO VÍ DỤ:
For example, / For instance, / Like, / Such as
Ví dụ: I enjoy outdoor activities, such as hiking and cycling.
-ĐỐI LẬP/ TƯƠNG PHẢN:
But, / However, / On the other hand, / Having said that / That said, …
Ví dụ: I like living in the city. However, it can get a bit stressful sometimes.
-NÊU LÝ DO:
Because, / Since, / As, / That’s why/ This is because …
Ví dụ: I stayed home because it was raining all day.
-NÊU KẾT QUẢ:
So, / Therefore, / As a result
Ví dụ: I missed the bus, so I had to walk to school.
-THÚ NHẬN MỘT ĐIỀU GÌ ĐÓ HƠI XẤU HỔ:
Honestly speaking / To tell you the truth, / I have to admit that…
Ví dụ: To tell you the truth, I’m terrible at remembering people’s names.
-NHẮC LẠI ĐIỀU ĐÃ NÓI TRƯỚC ĐÓ:
As I said before, / Like I said earlier, / As I was saying
Ví dụ: As I was saying, I find it hard to remember people’s names when I first hear about them.
-NHẤN MẠNH:
Actually, / In fact, / Definitely / As a matter of fact, …
Ví dụ: I thought it’d be boring. In fact, it turned out to be amazing.
-KẾT LUẬN:
In short, / To sum up, / All in all / At the end of the day, …
Ví dụ: All in all, it was one of the best experiences I’ve ever had.
Tạm thời nhiu đây nha mọi người, để một bài đăng khác mình tiếp tục chia sẻ thêm về Discourse markers trong writing nữa.
Mọi người có thể lưu về học và thử áp dụng trong tương lai nha. Tuy nhiên không nên áp dụng máy móc, và cũng không nhất thiết câu nào cũng phải xài một discourse markers.
cre: Uyênn Thảo
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

15/05/2026

TỪ VỰNG DÙNG CHO IELTS WRITING TASK 2
Từ vựng quan trọng cho Task 2 sẽ là tổng hợp những từ nối chủ yếu. Từ nối là các từ kết nối các đoạn văn với nhau, nó giúp người đọc nắm được ý của bài đọc tốt hơn và làm cho đoạn thêm “mượt mà” hơn khi đọc. Trong bài viết, bạn cần phải dùng từ nối giữa các đoạn để bảo đảm tính logic và chặt chẽ hơn.
Từ nối không chỉ giới hạn trong các từ như ‘as a result, in addition, while . . . , since . . . , etc.’, mà nó còn bao gồm các từ khóa được nhắc đi nhắc lại nhiều lần trong đoạn văn. Từ nối giữa các đoạn văn thường được đặt ở đầu đoạn tiếp theo của bài văn.
Từ nối là một nguyên liệu quan trọng việc hình thành câu và mở rộng câu. Ngoài ra, từ nối cũng là yếu tố đóng góp phần lớn vào yếu tố Coherence and Cohesion (Tính mạch lạc và liên kết) khi giám khảo đánh giá bài viết của bạn.
Từ nối thường rất đa dạng và chia thành các nhóm nghĩa khác nhau. Dưới đây là những nhóm từ hay sử dụng nhất trong bài viết IELTS task 2.
1. Từ nối chỉ trình tự
To begin with
First, second, next, then, before, after, finally
While, meanwhile, at the same time
Firstly, Secondly, etc.
In the first place, In the second place, etc.
Ví dụ: To begin with, doing part-time jobs can help students be financially independent.
First, you should figure out how much you can afford to pay for rent. Second, you should look at real estate ads to find apartments in your price range.
2. Từ nối mang tính bổ sung
In addition, Moreover, Furthermore, Additionally, Beside
Ví dụ:
Air pollution has negative effects on the environment. Additionally, it also affects our health.
Playing too much video games is a waste of time. Furthermore, it also causes some health problems.
3. Từ nối mang nghĩa đối lập
However, Yet, In/By contrast, Conversely, On the other hand, On the contrary, Otherwise, Nevertheless, Notwithstanding, In spite of this, By contrast, Whereas
Ví dụ
However, national and international policies will only succeed if individuals also change their lifestyles.
On the other hand, some sports matches may worsen the international relations
4. Từ nối mang nghĩa so sánh, so sánh ngang bằng
Likewise, Similarly, In the same way, In like manner...
Ví dụ
The effects of water pollution on the environment is adverse. Similarly, its impacts on our health are also terrible.
5. Từ nối mang nghĩa nguyên nhân, kết quả, mục đích
Therefore, Thus, Hence, Consequently, As a result, As a consequence, After all, Accordingly, Knowing this, With this in mind
Ví dụ
Nowadays, the youngsters spend a lot of time on social media. Consequently, the amount of time they spend on studying is much less.
Many people hunt wild animals for their own profits. As a result, a great number of these animals has been reduced dramatically.
6. Từ nối đưa ra ví dụ
For example, For instance, In particular, Indeed, Namely, Specifically, More specifically, To illustrate, In other words, In fact, That is, In brief
Ví dụ:
Wearing uniforms bring about many benefits. For example, the gap between the rich students and the poor ones will be limited.
People who spend 8 hours working in office per day should spend more time on exercises. For instance, they can have 5-minute exercises during each shift.
7. Từ nối dùng cho kết bài và tóm tắt
As a result
As has been noted
As I have said
As mentioned earlier
In conclusion
To conclude
In brief, finally
In other words
In short
In a/one word
On the whole
Therefore
In summary
To summarize
To sum up
In a nutshell
All in all.
8. Từ nối mang tính chất thời gian
Afterwards
Soon
Meanwhile
In the meantime
Next
Then
Later
Eventually
At the same time
In the same instant
Today
Nowadays
In the beginning
To begin
In time
In future
Finally
Initially
Subsequently
Simultaneously.
9. Các từ nối cao cấp hơn
Từ nối không chỉ là những từ như ‘firstly’, ‘furthermore’ và ‘moreover’. Có nhiều cách cao siêu hơn để kết nối các ý của đoạn văn với nhau mà bạn có thể sử dụng trong bài thi Writing:
Dùng đại từ ‘this’ hoặc ‘these’ để nói về ý tưởng đã nhắc đến trước đấy.
Dùng đại từ như ‘it’ và ‘they’ để nhắc lại danh từ ‘nouns’ bạn đã nhắc đến trước đấy.
Nhắc lại các từ khóa quan trọng trong đoạn văn một cách khéo léo.
Nhắc lại ý chính bằng các cách khác nhau.
Phát triển ý tưởng theo cách từ bao quát đến cụ thể (from 'general' to 'specific').
Bạn sẽ nhận ra rằng các cách nối này sẽ giúp bài văn tự nhiên và trôi chảy, và câu văn linh hoạt.
Dùng firstly, secondly and finally để kết nối ý tưởng
Có nhiều bạn sẽ cho rằng việc dùng "firstly, secondly, finally" quá đơn giản và dễ gây nhàm chán cho bài viết. Tuy nhiên, tận dụng các từ đơn giản này sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian để viết các ý chính, lựa chọn từ vựng, cụm từ (collocations) và ví dụ (examples), đây mới chính là những điều giám khảo sẽ đánh giá bài viết của bạn. Bạn vẫn có thể được 9.0 cho Writing ngay cả khi những từ "firstly, secondly, finally" xuất hiện, miễn là ý tưởng của bạn được dẫn ra chặt chẽ và mạch lạc.
Tuy nhiên, vẫn có các từ thay thế cho "firstly, secondly, finally" mà các bạn có thể dùng như:
The main reason why I believe... is... / Another argument is... / Also,...
One problem is that... / Furthermore,... / Another drawback is that...
From a business perspective,... / In terms of education,... / From a social point of view,...
cre:Diệu Vy
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

14/05/2026

50 TỪ NỐI 100% BÀI WRITING IELTS NÀO CŨNG DÙNG ĐƯỢC
1. It is worth noting that…. : đáng chú ý là
2. It was not by accident that… : không phải tình cờ mà…
3. What is more dangerous, …. : nguy hiểm hơn là
4. But frankly speaking; Actually….. : thành thật mà nói
5. Be affected to a greater or less degree…. : ít nhiều bị ảnh hưởng
6. According to estimation,… : theo ước tính,…
7. According to statistics, …. : theo thống kê,..
8. According to survey data,…: theo số liệu điều tra,…
9. Viewed from different sides, …: nhìn từ nhiều khía cạnh khác nhau
10. As far as I know,…: theo như tôi được biết,..
11. Not long ago,..: cách đây không lâu
12. More recently,…: gần đây hơn,….
13. What is mentioning is that…: điều đáng nói là ….
14. It can’t be denied that,…: không thể chối cãi là…
15. To be hard times,… : trong lúc khó khăn
16. To be honestly,…: thành thật mà nói,…
17. Make best use of : tận dụng tối đa
18. In a little more detail : chi tiết hơn một chút
19. From the other end of the line : từ bên kia đầu dây (điện thoại)
20. On second thoughts,…: sau một thoáng suy nghĩ,…
21. I have a feeling that….: tôi có cảm giác rằng…
22. In my opinion,…: theo quan điểm của tôi,…
23. To my mind,…: theo quan điểm của tôi,…
24. By means of,…: bằng cách…
25. With a view to doing something,…: với mục đích để…
26. On account of,…: bởi vì….
27. On the grounds that…: bởi vì…
28. Contrary to..: trái người với…
29. In other words,…: nói theo một các khác,..
30. In general,..: nhìn chung,…
31. In particular,..: nói riêng,..
32. Especially,..: đặc biệt
33. As long as…,…: miễn là…,…
34. Definitely,…: rõ ràng là….
35. To illustrate: để minh họa cho
36. Thus: như vậy
37. Hence: vì thế
38. Accordingly: do đó
39. Nevertheless: tuy nhiên
40. Nonetheless: dù sao
41. In contrast with: trái lại
42. Conversely: ngược lại
43. In the event of: trong trường hợp
44. By virtue of: bởi vì
45. In lieu of: thay cho
46. Instead of: thay vì
47. Whatever happens: cho dù điều gì xảy ra
48. No matter what: cho dù
49. In addition to: thêm nữa
50. In the name of: đại diện cho
cre: Minh Châu
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

14/05/2026

HỌC THEO CHIẾN THUẬT NÀY, MÌNH ĐÃ XỬ GỌN ĐƯỢC MỌI ĐỀ TASK 2 ĐỂ ĐẠT 7.0 WRITING
1. Cấu trúc bài
Đây đương nhiên là yếu tố then chốt của mọi bài Writing rồi. Bạn không nắm chắc cấu trúc bài thì bạn cũng chẳng thể phát triển ý cho đúng hướng được . Chính vì vậy nên trước khi mình bắt đầu đào sâu hơn về Writing, mình lượt lại tất cả các dạng bài để make sure là đã nắm chắc cấu trúc của từng dạng bài một. Việc này theo mình thì cũng không khó lắm, mọi người chỉ cần lên mạng search là cũng ra khá nhiều tài liệu phân tích về tất tần tật các dạng bài trong IELTS Writing. Tuy nhiên thì mình không dừng lại ở bước search mạng mà đối với mỗi dạng bài, mình sưu tầm ít nhất 1 bài mẫu để đối chiếu với cấu trúc bài mà mình đang học. Mình thích học lý thuyết đi đôi với ví dụ mà hehe .
2. Phát triển ý
Đây là phần mình cấn nhất khi học Writing. Eo ôi mình sợ cái cảm giác bí ý dã man. Hồi đó mình nghĩ mình bí ý là vì mình chưa biết cách tư duy ý sao cho đúng. Vậy nên để mà đề nào cũng chiến được thì nhất định phải học được kỹ năng brainstorm idea. Mình học khóa Writing Trung cấp của Prep để được dạy các kỹ thuật phát triển ý. Và mình rút ra được những kỹ thuật này, mình nghĩ nó cần cho nhiều bạn đang bế tắc như mình:
• Bulleting: định hướng bạn liệt kê toàn bộ những idea mà bạn có dựa vào từ khóa của đề bài, từ đó phân loại và chọn ra các ý có thể phát triển thành một bài viết hoàn chỉnh.
• Clustering: hướng dẫn bạn cách tư duy các cụm ý tưởng xoay quanh chủ đề chính, kết nối các cụm ý tưởng với nhau để tạo nên main idea hoàn chỉnh
• The Journalistic Questions: định hướng tư duy theo nhiều khía cạnh để khai thác idea cho bài viết bằng cách đặt các câu hỏi theo 5Ws (What/Where/When/Why/Who) và 1H (How)
Trong 3 kỹ thuật này thì mình ưng nhất là kỹ thuật Bulleting, kiểu mình cảm giác nó giúp mình được tư do brainstorm, không bị bó hẹp bởi bất kì giới hạn nào. Sau khi đã nghĩ ra cả 1 list ý tưởng rồi, mình bắt đầu gạch đi những idea yếu, và kết nối những ý tưởng còn lại đó để tạo thành outline hoàn chỉnh.
Ví dụ như đối với đề “Young students should learn to improve their handwriting skills. To what extent do you agree or disagree?”, mình gạch chân các từ khóa “young students”, “improve their handwriting skills”. Từ keyword “young students” mình nghĩ ra các ý như sau:
• Are the seeds for the future: là hạt giống của tương lai
• Need to study many subjects: học sinh bây giờ phải học rất nhiều môn
• Are learning to become well-rounded individuals: đang học trở nên toàn diện ở mọi mặt
• Need essential skills and knowledge to prepare for future career: học sinh cần học những kỹ năng mềm cần thiết và kiến thức xã hội để chuẩn bị cho công việc tương lai
Từ keyword “improve handwriting skills” thì mình lại nghĩ đến việc:
• Improve patience & concentration: tập viết bằng tay sẽ giúp rèn tính kiên nhẫn và sự tập trung
• Helps us relax sometimes: đôi khi sẽ giúp chúng ta thư giãn
• Is time-consuming and costs money: tuy nhiên thì sẽ tốn khá nhiều tiền và thời gian để luyện tập ngày ngày
Từ 2 luồng ý này, mình gạch đi những ý không liên quan như: “trẻ em là hạt giống cho tương lai” và “luyện chữ viết sẽ tổn nhiều tiền và thời gian”. Sau đó, mình kết nối 2 luồng ý và ra được outline như sau:
Agree:
• Luyện chữ giúp học sinh hình thành tính kỷ luật vì phải kiên nhẫn
• Luyện chữ có thể giúp học sinh thư giãn đầu óc
Disagree:
• Luyện chữ là một việc tốn nhiều thời gian
• Kỹ năng viết chữ bằng tay không phải là một kỹ năng cần thiết cho công việc sau này
Bên cạnh việc học các kỹ thuật brainstorm, mình cũng tăng cường đọc sách báo. Mình duy trì thói quen đọc báo 30 phút mỗi ngày vì thường đề IELTS sẽ xoay quanh những vấn đề xã hội, mà theo mình báo chí là nguồn kiến thức xã hội dồi dào nhất rồi .
3. Trau dồi từ vựng
Cuối cùng là từ vựng. Mình học từ vựng qua bài mẫu, cũng giống như mọi người thui. Mình phân ra thành các chủ điểm từ vựng để học cho nó hệ thống. Và mình học từ vựng theo ngữ cảnh nha mọi người, tức là mỗi khi mình gặp từ nào mới là mình sẽ tra nghĩa này, sau đó soi lại trong bài mẫu xem người ta dùng từ đó như thế nào rồi note lại ngữ cảnh, cuối cùng thì mình tập đặt câu để nhớ lâu hơn.
Mình tách từ vựng với phát triển ý ra thành 2 yếu tố như vậy thôi, nhưng trong lúc ôn thi mình luôn học kết hợp cả 2, vừa luyện kỹ thuật brainstorm, vừa trau dồi từ vựng. Mọi người nhớ là 2 cái này nó bổ trợ song hành cho nhau nha, không chỉ trong Writing mà còn cả Speaking nữa.
Chúc mọi người ôn thi hiệu quả !
Bạn Mai Hương chia sẻ
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address


SỐ 333, đường Bạch Mai, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Hanoi
100000