IELTS SV

IELTS SV "Tạo giá trị cho cộng đồng" là mục tiêu mà IELTS sv hướng tới

[IELTS WRITING] SỬ DỤNG NOUN PHRASE ĐỂ VIẾT CÂU FORMAL & NGẮN GỌN HƠN - NOMINALISATIONCác bạn có biết sử dụng Noun Phras...
24/08/2026

[IELTS WRITING] SỬ DỤNG NOUN PHRASE ĐỂ VIẾT CÂU FORMAL & NGẮN GỌN HƠN - NOMINALISATION
Các bạn có biết sử dụng Noun Phrase là một trong những bí kíp giúp các bài essay trở nên academic hơn? Ví dụ khi các bạn cần dịch câu sau:
Thị trường lao động ngày càng cạnh tranh khiến nhiều người không có bằng cấp khó có thể tìm được công việc tốt.
= The labour market is becoming increasingly (formal hơn dùng more and more) competitive, which causes many people who do not have any qualifications to find it difficult get a good job.
Bước 1
Câu trên không sai về mặt ngữ pháp nhưng nó dài dòng vì cấu trúc theo dạng: SVO, which VO who VO. Trong đó có 2 mệnh đề phụ.
Xử lý cho ngắn hơn
The labour market is becoming increasingly competitive, which causes many people without any qualifications to struggle to get a good job.
Bước 2
Cấu trúc hiện tại: SVO, which VO
Xử lý cho ngắn hơn bằng cách sử dụng Noun-phrase ở vế trước và theo sau bằng động từ MEAN
An increasingly competitive labour market meansthat many people without any qualifications struggle to get a good job
Bước 3
Tiếp tục sử dụng Noun phrase cho vế sau:
An increasingly competitive labour market means fewer job opportunities for unqualifed people.
Như vậy từ một câu có 2 mệnh đề phụ và 3 động từ đã trở thành câu chỉ có duy nhất 1 động từ.
Như vậy ta có câu ngắn gọn hơn rất nhiều so với câu gốc. Đây cũng chính là cách để VIẾT ÍT TỪ, nhưng DIỄN ĐẠT ĐƯỢC NHIỀU THÔNG TIN.
Khi đọc các essay mẫu, các bạn cố gắng xem người viết đã dùng các noun phrase để làm ngắn gọn bài viết ra sao, sau đó tập luyện viết theo họ.
Credit: Doan Thi Thu Thuy
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

📢 THÔNG BÁO KHAI GIẢNG LỚP PRE-IELTS – TỐI NAY 24/8 🔥 Tối nay, lớp PRE-IELTS chính thức khai giảng! Các bạn học viên đã ...
24/08/2026

📢 THÔNG BÁO KHAI GIẢNG LỚP PRE-IELTS – TỐI NAY 24/8

🔥 Tối nay, lớp PRE-IELTS chính thức khai giảng! Các bạn học viên đã đăng ký hãy nhanh chóng sắp xếp thời gian để vào lớp đúng giờ, sẵn sàng bắt đầu hành trình xây nền tảng IELTS thật vững chắc nhé!

Đặc biệt, lớp vẫn còn một vài slots cuối cùng với mức học phí ưu đãi dành cho các bạn đăng ký sớm. Nếu bạn đang muốn bắt đầu học IELTS nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu, đây chính là cơ hội để tham gia cùng lớp ngay từ buổi đầu tiên! ✨

👉 Nhanh tay inbox ngay để được giữ chỗ và nhận thông tin lớp học nhé!

Hẹn gặp các bạn trong lớp tối nay! ❤️

👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ

KINH NGHIỆM HỌC IELTS LISTENINGBài chia sẻ của Phùng Khánh Phương1.LUYỆN DẠNG DỄ TRƯỚC- Nghe chữ cái và số (như nghe địa...
22/08/2026

KINH NGHIỆM HỌC IELTS LISTENING

Bài chia sẻ của Phùng Khánh Phương

1.LUYỆN DẠNG DỄ TRƯỚC

- Nghe chữ cái và số (như nghe địa chỉ, số điện thoại, ngày tháng năm sinh, kích thước, …).

- Nghe dạng Form/ Note/ Sentence/ Table Completion → Huyền thấy đây là dạng dễ nhất trong IELTS Listening, thường xuất hiện ở Section 1.

- Nghe dạng Short Answer Questions

Luyện thật nhiều bài tập của các dạng trên, không phải luyện mỗi dạng vài ba bài là xong, mà cần luyện sâu. Đối với mỗi bài cần phân tích thật kỹ, thật sát sao câu nào sai, tại sao mình sai, rút từ mới, học từ. Mục tiêu là với mỗi bài như vậy số câu đúng sẽ chiếm 70% trở lên. Có như thế thì tới những dạng sau mình mới thấy đỡ áp lực hơn. Dạng dễ còn chưa chinh phục được, thì tới những dạng sắp nói tới đây sẽ khiến mình dễ bỏ cuộc lắm.

2. LUYỆN DẠNG KHÓ HƠN

- Summary completion → Cái dạng gì đâu mà nó khó dữ dội, rất nhiều đồng nghĩa, không biết đồng nghĩa là coi như khỏi làm luôn.

- Flowchart/ Map completion → kiểm tra sự nhạy bén, phản xạ nghe. Lúc nghe người ta nói hướng Đông Bắc, mà mình thì vẫn chẳng biết đâu là hướng Đông Bắc trên bản đồ, thế là toi.

- Matching/ Multiple Choice → Đáp án đúng nó nằm giữa cả một vùng lựa chọn, biết chọn cái nào khi mà tất cả đều được người nói đề cập? Có nghĩa là từ khóa của lựa chọn nào cũng được nói tới → Nếu chỉ nghe từ khóa thôi, khó mà chọn được đáp án đúng lắm.

3. LUYỆN ĐỀ TỪNG PHẦN

Lúc này mình có thể bắt đầu với bộ Cambridge, nhưng chỉ giải Section 1 thôi. Cứ giải khi nào tiến độ là 70%+ thì chuyển sang Section 2, tương tự như vậy với các Section còn lại. (Lưu ý, hiện tại IELTS đã đổi cách gọi Section thành Part nhé, tuy nhiên những sách cũ vẫn còn chữ SECTION).

Học gì cũng nên có thời gian biểu cụ thể, giờ nào việc nấy. Để kiểm tra tiến độ và sự đều đặn bạn có thể dùng bảng kiểm tra tiến độ ielts listening này để tự đánh giá quá trình học của mình nhé. .

CÁCH DÙNG BẢNG KIỂM TRA TIẾN ĐỘ:

• Cột 1: Ghi chú thứ tự số bài, ví dụ bài 1, bài 2, bài 3

• Cột 2: Nghe lần đầu → Lần đầu tiên nên nghe xuyên suốt, không bấm dừng (pause), nghe một mạch từ đầu tới cuối. Trước khi nghe nhớ phân tích đề để mình biết mình cần nghe gì, từ nào trong đề không biết mình cứ tra từ điển thoải mái. Lúc nghe thì nghe tập trung, nghe giống thi, được bao nhiêu câu nhớ ghi vào cột này.

• Cột 3: Nghe lần 2 → Lần này mình vừa nghe vừa bấm dừng, đoạn nào không nghe được cứ tua đi tua lại thoải mái, mục tiêu là để nghe ra được đáp án. Tua hoài mà nghe vẫn không được thì bỏ qua. Lần này nghe được bao nhiêu câu nhớ ghi vào cột này. (Lát nữa xem có hơn lần 1 không)

• Cột 4: Nghe lần 3 → Trước khi nghe lần 3 bạn có thể dò đáp án và xem transcript. Lần 3 này bạn có thể vừa nghe vừa xem transcript.

• Cột 5: % lần nghe đầu → Chỉ tính trên lần đầu tiên thôi. Lần đầu nghe được bao nhiêu câu, bạn chia ra tính phần trăm nhé (ví dụ 5/10 thì được 50%), mục tiêu của mình là đều đặn >=70%. Tại sao chỉ tính trên lần nghe đầu, vì đi thi IELTS họ chỉ cho nghe có 1 lần à, tính như vậy cho nó khách quan và còn có động lực mà cố gắng.

• Cột 6: Ghi chú → Bạn ghi chú ngày tháng xuống nhé (Để sau này còn kiểm tra sự đều đặn của bản thân), bạn có thể ghi thêm sách bạn nghe (Ví dụ Cambridge 7, test 1, section 1, …)

Cứ hai tuần mình nhìn vào bảng này và xem thử tiến độ của mình tới đâu rồi, mình có luyện đều không. Chứ đôi khi không ghi chú mà lại cứ hỏi sao thấy mình cũng luyện mà vẫn chưa lên. Thật sự khó mà có chuyện luyện đều, nghiêm túc mà đứng chững lắm.

4. LUYỆN FULL TEST

Sau khi số câu đúng từng phần đã dao động theo mục tiêu mình đặt ra, bây giờ mình có thể kết hợp nghe 4 phần (full test) và vẫn check tiến độ thường xuyên.

TÀI LIỆU CHO GIAI ĐOẠN HỌC THEO DẠNG

- Hacker IELTS Basic - Listening

- Hacker IELTS - Listening

- Get Ready For IELTS - Listening

- Collins - Listening for IELTS

TÀI LIỆU CHO GIAI ĐOẠN LUYỆN ĐỀ

- Bộ Cam 7-16

- Listening Actual Test Vol 1-6

LƯU Ý

- Luôn đặt chất lượng lên số lượng, nghe xong bài nào phân tích sâu sắc bài đó.

- Câu nào mình làm đúng cũng nên nhì5n qua transcript xem đoạn đó có từ nào mới không, chứ đừng thấy đúng là bỏ qua luôn.

- Còn câu nào sai thì phân tích kỹ hơn: ủa tại sao sai, phải luôn đặt câu hỏi cho bản thân mình:

* Sai do đoạn đó có từ mới? → Ghi chú lại

* Người nói sử dụng từ đồng nghĩa mà mình chưa từng biết? → Ghi chú lại

* Mình biết hết từ mà do người nói nói nhanh quá nghe không kịp? → Nghe lại, chạy (play) audio đó với tốc độ chậm lại.

* Mình biết từng từ nhưng khi ghép lại thì lại chẳng hiểu nghĩa → ví dụ “Where can I get hold of some stamps?”, từ nào cũng biết nghĩa nhưng nguyên câu lại chẳng hiểu gì. Vậy thì mình cần phân tích xem người ta có sử dụng thành ngữ (idiom), collocation, phrasal verb, hay cấu trúc ngữ pháp nào đặc biệt không? Câu trên có cụm “get hold of”, nếu không biết mình lại dịch theo kiểu từ-từ, get = có, hold = ôm, of = của → chả hiểu gì luôn. Lúc này cứ gõ nguyên cụm get hold of meaning lên google là sẽ thấy liền nó có nghĩa là to find someone or obtain something.

Vậy đó, mình cứ từng bước hoàn thành từng giai đoạn, giai đoạn nào cũng giữ cái bảng kiểm tra tiến độ thật sát sao để đánh giá khách quan việc học của bản thân.

Mong rằng 1 vài chia sẻ trên hữu ích với mọi người nhé.

Chúc mọi người học thật tốt
cre: Phương Uyên
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

4 LỖI SAI NGHIÊM TRỌNG TRONG IELTS WRITING TASK 1(Giám khảo không muốn nói cho bạn biết đâu)1. Sử dụng sai thìĐa số mọi ...
21/08/2026

4 LỖI SAI NGHIÊM TRỌNG TRONG IELTS WRITING TASK 1
(Giám khảo không muốn nói cho bạn biết đâu)
1. Sử dụng sai thì
Đa số mọi người đều dùng quá khứ đơn trong bài viết IELTS Writing Task 1, tuy nhiên sẽ có những trường hợp ngoại lệ. Vậy nên, hãy đọc kĩ biểu đồ:
Nếu biểu đồ ở thời gian trong quá khứ: Quá khứ đơn
Nếu biểu đồ không có thời gian: Hiện tại đơn
Nếu biểu đồ thời gian ở tương lai: Dùng cấu trúc miêu tả dự đoán (is expected, is estimated)
2. Viết Overview không rõ ràng
Một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá Task Achievement là viết Overview rõ ràng. Overview của bạn phải mô tả được thông tin chung của toàn bộ biểu đồ.
Phần tổng quan thường dài một câu, mặc dù trong một số trường hợp có thể là hai câu. Mặc dù không có yêu cầu về vị trí, overview thường là đoạn thứ hai sau phần giới thiệu. Một overview chung chung như câu sau, sẽ không được xem là “rõ ràng” và sẽ ảnh hưởng đến điểm Task Achievement
Overall, there were many significant changes in the data.
Tham khảo overview rõ ràng bên dưới:
Overall, computer ownership grew steadily during these years with the disparity between those with lower and higher levels of education narrowing.
3. Dùng sai đơn vị và số
Vì IELTS Writing Task 1 thường liên quan đến dữ liệu và con số, nên điều quan trọng là bạn phải trình bày thông tin này một cách chính xác trong các câu đúng ngữ pháp. Ví dụ, biểu đồ thường trình bày các đơn vị ở dạng số nhiều, ví dụ: “billions”, “millions”, “thousands.”
Ví dụ: In 1995, the duration of mobile calls stood at around 35 billion minutes.
Trong ví dụ trên, từ “around” đã được sử dụng để chỉ ra rằng con số này không chính xác. Không cần tránh né vấn đề trên, trong bài IELTS Writing Task 1, bạn có thể mô tả các con số này với các từ như “roughly” , “just over,” hoặc “slightly less than” . Cách viết này thể hiện một loạt các từ ít phổ biến hơn để nói về các con số.
4. Viết quá ít hoặc quá nhiều
IELTS Writing Task 1 yêu cầu bạn viết tối thiểu 150 từ. Bạn không nên viết ít hơn mức đó, nếu không bạn có thể bị trừ điểm. Tuy nhiên, viết nhiều hơn mức tối thiểu sẽ không làm tăng điểm của bạn. Không có điểm cộng nào dành cho những bạn viết nhiều hơn 150 từ.
Trên thực tế, viết nhiều hơn có thể làm giảm điểm của bạn bởi vì viết nhiều hơn có nghĩa là bạn không đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chí chấm điểm khác.
Coherence & Cohesion: phụ thuộc vào việc bạn có thể liên kết các câu / đoạn văn trôi chảy hay không.
Grammatical Range & Accuracy: để ghi điểm, bạn cần hạn chế lỗi trong bài viết của mình. Bạn càng viết nhiều, bạn càng có khả năng mắc nhiều lỗi hơn.
Cố gắng viết nhiều sẽ lấy đi nhiều thời gian để chỉnh sửa bài Task 1. Điều này có nghĩa là bạn dành nhiều hơn 20 phút cho Task 1 và không đủ thời gian để hoàn thành Task 2 trong giới hạn một giờ của phần thi Writing
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

TỪ VỰNG BAND 7.0 IELTS WRITING DẠNG PROCESS1. Xuất hiện- Appear = emerge = come into being (chủ động)- Be born = be crea...
21/08/2026

TỪ VỰNG BAND 7.0 IELTS WRITING DẠNG PROCESS
1. Xuất hiện
- Appear = emerge = come into being (chủ động)
- Be born = be created = be formed (bị động)
2. Biến mất
Disappear = vanish = no longer exist (chủ động)
= be out of existence
3. To ra/ Phát triển
- Become larger = grow (in size) = become bigger (chủ động)
- Develop = evolve = progress
- Be developed = be evolved = be progressed
4. Nhỏ lại
- Become smaller = diminish in size (chủ động)
5. Giữ lại
- Be held = be kept = be retained (bị động)
6. Phân loại
- Be categorized = be sorted = be classified = be separated into different types (bị động)
7. Vận chuyển
- Be transported to = be brought to = be carried to = be sent to = be delivered to (bị động)
8. Thay đổi hình dạng
- (Natural) transform into = turn into = grow into (non-natural) be turned into = be converted into = be transformed into
9. Loại bỏ
- Be eliminated: bị loại bỏ (bị động)
- Be discarded = be disposed of: bị bỏ đi/ vứt đi (bị động)
10. Giữ nguyên
- Remain unchanged = see no difference = see no change (chủ động)
11. Phân phối:
- Distribute = allocate = dispense - Be distributed = be allocated = be dispensed
12. Sản xuất - Produce = manufacture = create - Be produced = be manufactured = be created
Chúc các bạn học tốt nha!
Sưu tầm
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

THUỘC LÒNG 30 CẤU TRÚC TIẾNG ANH QUAN TRỌNG1. Apologize to sb for Ving: xin lỗi ai vì điều gì2. It isn’t necessary for s...
20/08/2026

THUỘC LÒNG 30 CẤU TRÚC TIẾNG ANH QUAN TRỌNG
1. Apologize to sb for Ving: xin lỗi ai vì điều gì
2. It isn’t necessary for sb to V = Sb needn’t V: không cần thiết làm gì
3. Steal /stiːl/ (v): ăn cắp
4. Be good at sth: giỏi làm gì
5. Kiến thức So sánh càng càng : [ The + SSH + S +V, the + SSH + S +V]
6. Until + S + V(HTĐ), S + V(TLĐ): mãi cho đến khi… thì sẽ…
7. 2 mệnh đề cùng chủ ngữ rút gọn về dạng:
– Ving/ Having VP2: khi mệnh đề ở dạng chủ động
– Ved/VP2: khi mệnh đề ở dạng bị động
8. Find sth + adj + to V: thấy cái gì làm sao
9. Up to the minute: mới nhất, rất kịp thời
10. Run across: tình cờ gặp (sb)
11. Go over: xem kỹ lại, xem xét kỹ lưỡng
12. Take after: trông giống ai
13. Pull down: phá hủy
14. Apply for a position: ứng tuyển cho 1 vị trí nào đó
15. Dispatch /dɪˈspætʃ/ (v): gửi
16. Deport /dɪˈpɔːt/ (v): trục xuất
17. Discharge /dɪsˈtʃɑːdʒ/ (v): giải tán
18. Dismiss /dɪˈsmɪs/ (v): ngó lơ, xem thường
19. Have a cow: cực kỳ lo lắng, tức giận về điều gì
20. Play truant: trốn học
21. Put/ place under house arrest: quản thúc tại gia
22. Reliance /rɪˈlaɪ.əns/ : sự phụ thuộc
23. Reliability /rɪˌlaɪ.əˈbɪl.ə.ti/ : sự tin cậy
24. Not until + did + S + V(bare) + S + V: mãi cho đến khi…
25. Unchecked (a): không được kiểm soát = Uncontrolled
26. Clinch /klɪntʃ/ (v): đạt được, giành được = Win (v)
27. Rob /rɒb/ (v): trộm cướp
28. Associate with: liên quan đến
29. Put sb at risk of: khiến ai gặp nguy cơ…
30. Positive /ˈpɒz.ə.tɪv/ (a): chắc chắn, khẳng định >< Uncertain /ʌnˈsɜː.tən/ (a): không chắc chắn
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

Những câu KHÔNG nên nói khi thi IELTS Speaking1. “I don’t know.” (Tôi không biết)Thay bằng:“Well, I’ve never really thou...
19/08/2026

Những câu KHÔNG nên nói khi thi IELTS Speaking

1. “I don’t know.” (Tôi không biết)

Thay bằng:

“Well, I’ve never really thought about that, but let me try…”

“That’s an interesting question. I guess I would say…”

2. “What does that mean?” / “Can you repeat the question?” (với giọng hoảng loạn)

Không nên hỏi quá nhiều hoặc tỏ vẻ quá mất bình tĩnh. Nếu cần, hãy hỏi lịch sự:

“I’m sorry, could you please repeat the question?”

“Could you explain what you mean by ‘___’?”

3. Câu trả lời quá ngắn kiểu “Yes.”, “No.”, “Maybe.”

Trả lời cụt ngủn sẽ khiến giám khảo không đánh giá được kỹ năng của bạn.

Luôn mở rộng: “Yes, definitely. I’ve loved reading since I was a kid, especially mystery novels.”

4. Ngôn ngữ quá informal hoặc dùng slang sai ngữ cảnh

Ví dụ: “Like, ya know, that’s kinda dope!”

Hãy tự nhiên, nhưng vẫn giữ sự lịch sự và rõ ràng: “I found it really impressive” thay vì “That’s sick!”

5. Học thuộc câu mẫu cứng nhắc, lặp đi lặp lại

Giám khảo nhận ra ngay bạn đang “trả bài”.

Hãy học mẫu câu để ứng biến linh hoạt, không lặp như robot.

---

cre :Ngoc Anh

👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

50 TỪ NỐI 100% BÀI WRITING IELTS NÀO CŨNG DÙNG ĐƯỢCIt is worth noting that…. : đáng chú ý làIt was not by accident that…...
18/08/2026

50 TỪ NỐI 100% BÀI WRITING IELTS NÀO CŨNG DÙNG ĐƯỢC
It is worth noting that…. : đáng chú ý là
It was not by accident that… : không phải tình cờ mà…
What is more dangerous, …. : nguy hiểm hơn là
But frankly speaking; Actually….. : thành thật mà nói
Be affected to a greater or less degree…. : ít nhiều bị ảnh hưởng
According to estimation,… : theo ước tính,…
According to statistics, …. : theo thống kê,..
According to survey data,…: theo số liệu điều tra,…
Viewed from different sides, …: nhìn từ nhiều khía cạnh khác nhau
As far as I know,…: theo như tôi được biết,..
Not long ago,..: cách đây không lâu
More recently,…: gần đây hơn,….
What is mentioning is that…: điều đáng nói là ….
It can’t be denied that,…: không thể chối cãi là…
To be hard times,… : trong lúc khó khăn
To be honestly,…: thành thật mà nói,…
Make best use of : tận dụng tối đa
In a little more detail : chi tiết hơn một chút
From the other end of the line : từ bên kia đầu dây (điện thoại)
On second thoughts,…: sau một thoáng suy nghĩ,…
I have a feeling that….: tôi có cảm giác rằng…
In my opinion,…: theo quan điểm của tôi,…
To my mind,…: theo quan điểm của tôi,…
By means of,…: bằng cách…
With a view to doing something,…: với mục đích để…
On account of,…: bởi vì….
On the grounds that…: bởi vì…
Contrary to..: trái người với…
In other words,…: nói theo một các khác,..
In general,..: nhìn chung,…
In particular,..: nói riêng,..
Especially,..: đặc biệt
As long as…,…: miễn là…,…
Definitely,…: rõ ràng là….
To illustrate: để minh họa cho
Thus: như vậy
Hence: vì thế
Accordingly: do đó
Nevertheless: tuy nhiên
Nonetheless: dù sao
In contrast with: trái lại
Conversely: ngược lại
In the event of: trong trường hợp
By virtue of: bởi vì
In lieu of: thay cho
Instead of: thay vì
Whatever happens: cho dù điều gì xảy ra
No matter what: cho dù
In addition to: thêm nữa
In the name of: đại diện cho
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

5 TỪ VỰNG WRITING NHÌN MAX KHÓ NHƯNG LẠI DỄ DÙNG1. In lieu of = thay vìVD: Lots of people are enrolling in online corres...
17/08/2026

5 TỪ VỰNG WRITING NHÌN MAX KHÓ NHƯNG LẠI DỄ DÙNG
1. In lieu of = thay vì
VD: Lots of people are enrolling in online correspondence courses in lieu of going to conventional classes.
=> Nhiều người đang đăng ký theo học các khoá online từ xa thay vì đến lớp truyền thống.
2. Proliferation = sự bùng nổ
VD: In light of the proliferation of technology, the use of handheld devices has seen a surge in recent years.
=> Trong bối cảnh sự bùng nổ của công nghệ, việc sử dụng thiết bị cầm tay đã chứng kiến một sự gia tăng mạnh trong những năm gần đây.
3. Eschew A in favor of B (v)= bỏ dùng A, chuyển sang dùng B (có mới nới cũ đấy ^^)
VD: There is a growing trend towards eschewing traditional communication methods like letters in favor of more time and cost efficient alternatives such as emails and video calls.
=> Đang có xu hướng từ bỏ các phương pháp giao tiếp truyền thống như thư từ để chuyển sang những giải pháp thay thế tiết kiệm thời gian và chi phí hơn như email và gọi điện video.
4. exorbitant (a) = đắt
VD: While they used to be shunned due to exorbitant prices, imported food has become more accessible as trade improves.
=> Mặc dù chúng từng bị tránh bởi vì giá cả đắt quá, đồ ăn nhập khẩu nước ngoài giờ đây đã trở nên dễ tiếp cận hơn vì thông thương cải thiện.
5. incentivize (v) = khuyến khích
VD: It is imperative that governments incentivize citizens to use public transport.
=> Rất quan trọng là chính phủ khuyến khích người dân dùng phương tiên công cộng.
cre: Võ Hồng Hạnh
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

BỨC PHÁ IELTS 6.5+ ONLINE CÙNG CÔ QUỲNH ANHTối ưu lộ trình, làm chủ kỹ năng và sẵn sàng rinh bằng IELTS 6.5+ ngay trong ...
17/08/2026

BỨC PHÁ IELTS 6.5+ ONLINE CÙNG CÔ QUỲNH ANH

Tối ưu lộ trình, làm chủ kỹ năng và sẵn sàng rinh bằng IELTS 6.5+ ngay trong kỳ khai giảng cuối tháng 8 này!

Thông Tin Khóa Học

Mục tiêu: IELTS 6.5+

Hình thức: Online 100%

Lịch học: Tối T6 (19h00) & Sáng CN (09h00)

Khai giảng: 28/08

Giảng viên: Cô Quỳnh Anh

👉 Đăng ký học tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ

Address

SỐ 333, đường Bạch Mai, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when IELTS SV posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The School

Send a message to IELTS SV:

Shortcuts

Share