15/05/2026
TỪ VỰNG DÙNG CHO IELTS WRITING TASK 2
Từ vựng quan trọng cho Task 2 sẽ là tổng hợp những từ nối chủ yếu. Từ nối là các từ kết nối các đoạn văn với nhau, nó giúp người đọc nắm được ý của bài đọc tốt hơn và làm cho đoạn thêm “mượt mà” hơn khi đọc. Trong bài viết, bạn cần phải dùng từ nối giữa các đoạn để bảo đảm tính logic và chặt chẽ hơn.
Từ nối không chỉ giới hạn trong các từ như ‘as a result, in addition, while . . . , since . . . , etc.’, mà nó còn bao gồm các từ khóa được nhắc đi nhắc lại nhiều lần trong đoạn văn. Từ nối giữa các đoạn văn thường được đặt ở đầu đoạn tiếp theo của bài văn.
Từ nối là một nguyên liệu quan trọng việc hình thành câu và mở rộng câu. Ngoài ra, từ nối cũng là yếu tố đóng góp phần lớn vào yếu tố Coherence and Cohesion (Tính mạch lạc và liên kết) khi giám khảo đánh giá bài viết của bạn.
Từ nối thường rất đa dạng và chia thành các nhóm nghĩa khác nhau. Dưới đây là những nhóm từ hay sử dụng nhất trong bài viết IELTS task 2.
1. Từ nối chỉ trình tự
To begin with
First, second, next, then, before, after, finally
While, meanwhile, at the same time
Firstly, Secondly, etc.
In the first place, In the second place, etc.
Ví dụ: To begin with, doing part-time jobs can help students be financially independent.
First, you should figure out how much you can afford to pay for rent. Second, you should look at real estate ads to find apartments in your price range.
2. Từ nối mang tính bổ sung
In addition, Moreover, Furthermore, Additionally, Beside
Ví dụ:
Air pollution has negative effects on the environment. Additionally, it also affects our health.
Playing too much video games is a waste of time. Furthermore, it also causes some health problems.
3. Từ nối mang nghĩa đối lập
However, Yet, In/By contrast, Conversely, On the other hand, On the contrary, Otherwise, Nevertheless, Notwithstanding, In spite of this, By contrast, Whereas
Ví dụ
However, national and international policies will only succeed if individuals also change their lifestyles.
On the other hand, some sports matches may worsen the international relations
4. Từ nối mang nghĩa so sánh, so sánh ngang bằng
Likewise, Similarly, In the same way, In like manner...
Ví dụ
The effects of water pollution on the environment is adverse. Similarly, its impacts on our health are also terrible.
5. Từ nối mang nghĩa nguyên nhân, kết quả, mục đích
Therefore, Thus, Hence, Consequently, As a result, As a consequence, After all, Accordingly, Knowing this, With this in mind
Ví dụ
Nowadays, the youngsters spend a lot of time on social media. Consequently, the amount of time they spend on studying is much less.
Many people hunt wild animals for their own profits. As a result, a great number of these animals has been reduced dramatically.
6. Từ nối đưa ra ví dụ
For example, For instance, In particular, Indeed, Namely, Specifically, More specifically, To illustrate, In other words, In fact, That is, In brief
Ví dụ:
Wearing uniforms bring about many benefits. For example, the gap between the rich students and the poor ones will be limited.
People who spend 8 hours working in office per day should spend more time on exercises. For instance, they can have 5-minute exercises during each shift.
7. Từ nối dùng cho kết bài và tóm tắt
As a result
As has been noted
As I have said
As mentioned earlier
In conclusion
To conclude
In brief, finally
In other words
In short
In a/one word
On the whole
Therefore
In summary
To summarize
To sum up
In a nutshell
All in all.
8. Từ nối mang tính chất thời gian
Afterwards
Soon
Meanwhile
In the meantime
Next
Then
Later
Eventually
At the same time
In the same instant
Today
Nowadays
In the beginning
To begin
In time
In future
Finally
Initially
Subsequently
Simultaneously.
9. Các từ nối cao cấp hơn
Từ nối không chỉ là những từ như ‘firstly’, ‘furthermore’ và ‘moreover’. Có nhiều cách cao siêu hơn để kết nối các ý của đoạn văn với nhau mà bạn có thể sử dụng trong bài thi Writing:
Dùng đại từ ‘this’ hoặc ‘these’ để nói về ý tưởng đã nhắc đến trước đấy.
Dùng đại từ như ‘it’ và ‘they’ để nhắc lại danh từ ‘nouns’ bạn đã nhắc đến trước đấy.
Nhắc lại các từ khóa quan trọng trong đoạn văn một cách khéo léo.
Nhắc lại ý chính bằng các cách khác nhau.
Phát triển ý tưởng theo cách từ bao quát đến cụ thể (from 'general' to 'specific').
Bạn sẽ nhận ra rằng các cách nối này sẽ giúp bài văn tự nhiên và trôi chảy, và câu văn linh hoạt.
Dùng firstly, secondly and finally để kết nối ý tưởng
Có nhiều bạn sẽ cho rằng việc dùng "firstly, secondly, finally" quá đơn giản và dễ gây nhàm chán cho bài viết. Tuy nhiên, tận dụng các từ đơn giản này sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian để viết các ý chính, lựa chọn từ vựng, cụm từ (collocations) và ví dụ (examples), đây mới chính là những điều giám khảo sẽ đánh giá bài viết của bạn. Bạn vẫn có thể được 9.0 cho Writing ngay cả khi những từ "firstly, secondly, finally" xuất hiện, miễn là ý tưởng của bạn được dẫn ra chặt chẽ và mạch lạc.
Tuy nhiên, vẫn có các từ thay thế cho "firstly, secondly, finally" mà các bạn có thể dùng như:
The main reason why I believe... is... / Another argument is... / Also,...
One problem is that... / Furthermore,... / Another drawback is that...
From a business perspective,... / In terms of education,... / From a social point of view,...
cre:Diệu Vy
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan