18/08/2026
Tiếc nhỉ. Nghe nói Gundam ở Odaiba cuối tháng 8 này sẽ bị dỡ bỏ.
Đợt này chắc nhiều bạn tranh thủ đến check in chia tay biểu tượng 1 thời.
Liệu có được thay thế bằng 1 phiên bản mới không nhỉ?
Page chính thức của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Mirai Việt Nam - Tư vấn du học Nhật Bản
MIỄN PHÍ 100% HỒ SƠ
18/08/2026
Tiếc nhỉ. Nghe nói Gundam ở Odaiba cuối tháng 8 này sẽ bị dỡ bỏ.
Đợt này chắc nhiều bạn tranh thủ đến check in chia tay biểu tượng 1 thời.
Liệu có được thay thế bằng 1 phiên bản mới không nhỉ?
Cơ sở vật chất của trường Musashi Urawa siêu đẹp, có nhiều góc để chill chill ngắm cảnh sau những buổi học căng thẳng.
Bạn nào muốn đăng ký học tại trường liên hệ Du Học Nhật Bản - MIRAI để nhận thông tin chi tiết nhé ❤️
---
☎️ Thông tin liên hệ:
Trung tâm Du học Mirai Việt Nam
Hotline: 0961 58 30 58
Website: https://mirai.vn/
Fanpage: https://www.facebook.com/mirai.duhocnhatban
Facebook CSKH: https://www.facebook.com/mirai.du.hoc.jp/
18/08/2026
Cơ sở vật chất của trường Musashi Urawa siêu đẹp, có nhiều góc để chill chill ngắm cảnh sau những buổi học căng thẳng.
Bạn nào muốn đăng ký học tại trường liên hệ Du Học Nhật Bản - MIRAI để nhận thông tin chi tiết nhé ❤️
---
☎️ Thông tin liên hệ:
Trung tâm Du học Mirai Việt Nam
Hotline: 0961 58 30 58
Website: https://mirai.vn/
Fanpage: https://www.facebook.com/mirai.duhocnhatban
Facebook CSKH: https://www.facebook.com/mirai.du.hoc.jp/
17/08/2026
Cảm ơn trường Musashi Urawa đã dành thời gian cho Mirai trong chuyến công tác đến Việt Nam.
Một trường nổi tiếng ở Saitama, chỉ mất 15-20 đi tàu là vào đến trung tâm Tokyo. Còn gần hơn ngoại thành Tokyo vào trung tâm. Bạn nào muốn đi Tokyo thì cũng có thể tham khảo thêm trường này nhé. Một ngôi trường mà cực kỳ quan tâm đến học tập và đời sống của sinh viên. Chắc chắn phụ huynh và học sinh sẽ rất yên tâm khi gửi con em du học.
- Trường có bảo hiểm riêng cho sinh viên, học viên đi khám chữa bệnh miễn phí, khi có ốm đau, bệnh tật, có vấn đề gì về sức khỏe trường sẽ hỗ trợ đưa học viên đi khám, chữa trị, chỉ cần mang hóa đơn về trường sẽ chi trả 100%.
- Kể cả về đời sống, ví dụ có bạn làm rơi đồ từ tầng trên xuống làm vỡ kính xe, trường cũng sẽ chi trả cho học viên. Có học sinh đã làm vỡ kính xe vì làm rơi lọ gia vị, trường cũng chi trả gần 20man cho họ viên.
Có học viên mới nhập học được 1 tuần, đi xe đạp chẳng may đâm vào oto, phải đền bù 60man, cũng được nhà trường chi trả.
Kể những câu chuyện nhỏ nhỏ vậy để thấy được sự quan tâm rất lớn từ phí nhà trường cho sinh viên.
- Trường có chế độ học bổng dành cho học viên khi đăng ký, giá trị lên đến 15man.
- Trường có liên kết khoảng 180 trường đại học, cao đẳng, senmon, do vậy học sinh hoàn toàn yên tâm khi muốn học lên, luôn có nhà trường hỗ trợ.
Và nhiều sự hỗ trợ khác nữa.
Hiện tại trường đang tuyển sinh cho kỳ tháng 4/2027, bạn nào chưa chọn được trường thì có thể tham khảo trường Musashi Urawa nhé !
Liên hệ với Du Học Nhật Bản - MIRAI để nhận thông tin chi tiết và tư vấn nhé ❤️
---
☎️ Thông tin liên hệ:
Trung tâm Du học Mirai Việt Nam
Hotline: 0961 58 30 58
Website: https://mirai.vn/
Fanpage: https://www.facebook.com/mirai.duhocnhatban
Facebook CSKH: https://www.facebook.com/mirai.du.hoc.jp/
13/08/2026
KINH NGHIỆM ĐI PHỎNG VẤN BAITO
Các em sẽ được phát tờ 面接記入シート ngồi điền trước, sau đấy 店長 mới PV trực tiếp.
Nội dung trong phiếu chủ yếu:
- Khi nào có thể đi làm, 1 tuần làm mấy buổi/ca nào?
- Muốn ứng tuyển vị trí nào?
- Cuối tuần, ngày lễ, Obon, GW,... có làm được không? Nguyện vọng làm ca từ mấy giờ tới mấy giờ
- Kinh nghiệm làm việc, tiếng Nhật, bằng cấp
- Đi làm bằng gì?
- Vì sao muốn ứng tuyển và có thể làm lâu dài không?
Điền xong thì 店長 hỏi lại gần như y chang toàn bộ nội dung trong tờ giấy, trong tờ điền có khá nhiều kanji, các em học kanji nhiều lên nhé ! (Hoặc học trước thông tin ở dưới nhé)
Không đeo trang sức, mặc đồ đơn giản không loè loẹt, đi giày dễ di chuyển.
Cuối cùng 店長 bảo chờ khoảng vài ngày cho đến 1 tuần sẽ báo kết quả, không thấy tin gì khả năng là tạch nhé :D
Nội dung trong tờ điền 面接記入シート, tùy mỗi nơi sẽ hơi khác nhau chút, nhưng cơ bản như dưới đây 👇
• 採用職制区分: Phân loại hình thức tuyển dụng (パート - Bán thời gian / アルバイト - Arubaito)
• 面接日: Ngày phỏng vấn (Năm... Tháng... Ngày...)
• 面接者: Người phỏng vấn
• 店名: Tên cửa hàng (Ghi tay:………………)
----------------------------------------------
Phần Thông Tin Cá Nhân
• フリガナ (Furigana): Cách đọc chữ Kana (Ghi tay: …….)
• 氏名 (Shimei - Họ tên): ………
• 生年月日 (Seinen gappi - Ngày tháng năm sinh): …….
• 現住所 (Genjuusho - Địa chỉ hiện tại): 都道府県 (Tỉnh/Thành phố)... 市 (Thị xã/Thành phố)... 区 (Quận)... 町 (Thị trấn/Phường)...
• 電話番号 (Denwa bangou - Số điện thoại): ……
----------------------------------------------
Phần Nguyện Vọng Công Việc (勤務希望 / Nguyện vọng làm việc)
• 現在の勤務状況 (Genzai no kinmu joukyou - Tình trạng công việc hiện tại): 高校生 (Học sinh cấp 3) ・ 専門生 (Học sinh trường chuyên môn) ・ 大学生 (Sinh viên Đại học ) ・ 主婦 (Nội trợ) ・ フリーター (Lao động tự do) ・ 無職 (Thất nghiệp) ・ パート (Bán thời gian) ・ アルバイト (Arubaito) ・ その他 (Khác)
• ※1日の最大契約時間は、6時間です。: ※Thời gian hợp đồng tối đa trong một ngày là 6 tiếng.
• 希望部門職種 (Kibou bumon shokushu - Bộ phận/Vị trí mong muốn): 〈第一希望 (Nguyện vọng 1)〉 青果 (Seika): Rau củ quả (Trái cây và rau tươi)
精肉 (Seiniku): Thịt tươi (Quầy thịt phẩm)
鮮魚 (Sengyo): Cá tươi (Quầy hải sản)
惣菜 (Sozai): Thức ăn chế biến sẵn (Đồ ăn chín)
レジ (Reji): Thu ngân (Quầy tính tiền)
フロア (Furoa): Nhân viên quầy kệ (Sắp xếp hàng hóa trên sàn)
• 〈第二希望 (Nguyện vọng 2)〉
早朝 (Sōchō) - Đang được khoanh tròn: Sáng sớm
夜間 (Yakan): Ban đêm
短期 (Tanki): Ngắn hạn
復帰 (Fukki): Trở lại làm việc (Quay lại sau thời gian nghỉ)
• 希望勤務時間 (Kibou kinmu jikan - Thời gian làm việc mong muốn):
• 希望公休日 (Kibou koukyuubi - Ngày nghỉ mong muốn): 月 (Thứ 2) ・ 火 (Thứ 3) ・ 水 (Thứ 4) ・ 木 (Thứ 5) ・ 金 (Thứ 6) ・ 土 (Thứ 7) ・ 日 (Chủ nhật - Được khoanh) ・ 祝 (Ngày lễ)
• ※決定勤務時間 (Kettei kinmu jikan - Thời gian làm việc quyết định): 【 】 ~ 【 】
• 【メモ】 (Memo): Ghi chú
----------------------------------------------
Chế Độ Khác & Phương Thức Di Chuyển (通勤・その他 / Đi lại & Khác)
• パート:30時間~20時間以上(社会保険・雇用保険加入): パート (Part-time): Từ 20 đến 30 tiếng trở lên (Có tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp).
• □アルバイト:19時間45分以下: □アルバイト (Arubaito): Từ 19 tiếng 45 phút trở xuống.
• ※決定勤務日数 (Kettei kinmu nissuu - Số ngày làm việc quyết định): 週 (Mỗi tuần) ( )日勤務 (Làm việc ... ngày).
• ※勤務日 (Kinmubi - Ngày làm việc): 月 (Thứ 2) ・ 火 (Thứ 3) ・ 水 (Thứ 4) ・ 木 (Thứ 5) ・ 金 (Thứ 6) ・ 土 (Thứ 7) ・ 日 (Chủ nhật) ・ 祝 (Ngày lễ)
• 通勤方法 (Tsuukin houhou - Phương thức đi lại): 車 (Ô tô) ・ バイク (Xe máy) ・ 自転車 (Xe đạp) ・ 徒歩 (Đi bộ) ・ バス/電車 (Xe buýt/Tàu điện)[区間 Đoạn đường từ... ~ đến...] ・ その他 (Khác)
• 通勤距離 片道およそ (Tsuukin kyori katamichi oyoso): Quãng đường đi lại một chiều khoảng (...) km.
• 所要時間 およそ (Shoyou jikan oyoso): Thời gian di chuyển khoảng (...)分 (Phút).
• いずれかに〇印 (Izure ka ni maru jirushi): Đánh dấu tròn vào một trong các ô dưới đây:
o 配偶者がいますか。(Haiguusha ga imasu ka): Bạn có vợ/chồng chưa? [ はい (Có) ・ いいえ (Không)] \ 扶養控除内 (Fuyou koujounai - Trong phạm vi giảm trừ gia cảnh) ・ 範囲外 (Han'igai - Ngoài phạm vi)
----------------------------------------------
Thông Báo Về Số My Number & Giấy Tờ Cần Thiết
• マイナンバーについて (Mai nambaa ni tsuite - Về số My Number): マイナンバーは、今後の社会保険の手続きや年末調整などで必要となります。採用が決まった場合、マイナンバーカードの写しを会社に提出して頂きます。契約書類一式を提出後、勤務開始となります。 (Mã số cá nhân My Number là bắt buộc để thực hiện các thủ tục bảo hiểm xã hội và quyết toán thuế cuối năm sau này. Sau khi có quyết định tuyển dụng, bạn sẽ phải nộp bản sao thẻ My Number cho công ty. Việc bắt đầu làm việc sẽ diễn ra sau khi bạn nộp đầy đủ bộ hồ sơ hợp đồng.)
• 出勤可能日 (Shukkinki noubi - Ngày có thể đi làm): 月 (Tháng)... 日から出勤できます (Có thể đi làm từ ngày...)
※勤務開始日 (Kinmu kaishibi - Ngày bắt đầu làm việc): 月 (Tháng)... 日 (Ngày)... より勤務開始 (Bắt đầu làm việc từ ngày...)
※必要書類 (Hitsuyou shorui - Giấy tờ cần thiết):
□ 履歴書 (Sơ yếu lý lịch)
□ 採用に関するアンケート (Bản khảo sát liên quan đến tuyển dụng)
□ マイナンバー(写し) (Bản sao My Number)
※住民票※18歳未満(有・無) (Giấy cư trú / Trường hợp dưới 18 tuổi: Có/Không)
□ 本人名義口座 (Tài khoản ngân hàng chính chủ)
○ 雇用保険被保険者証 (Thẻ bảo hiểm thất nghiệp)
○ 年金手帳のコピー (Bản sao sổ lương hưu) ※雇用保険被保険者番号、基礎年金番号を取得している方 (Đối với những người đã có số bảo hiểm thất nghiệp và số lương hưu cơ bản)
• 契約期間の確認 (Keiyaku kikan no kakunin - Xác nhận thời hạn hợp đồng): 就業規則により、新規採用時の試用期間を2ヶ月間として雇用契約致します。試用期間中の勤務状態を勘案して、継続して雇用することが難しいと判断された場合には、その試用期間の満了を以って、契約を解除します。 (Theo quy chế làm việc, thời gian thử việc khi mới tuyển dụng sẽ là 2 tháng và hợp đồng lao động sẽ được ký kết dựa trên điều này. Nếu trong thời gian thử việc, tình trạng làm việc của bạn được xem xét và đánh giá là khó có thể tiếp tục sử dụng, hợp đồng sẽ bị chấm dứt khi hết thời gian thử việc đó.)
----------------------------------------------
面接時の質問事項 (Mensetuji no sh*tsumon jikou - Bảng Câu Hỏi Khi Phỏng Vấn)
1. 過去にパート・アルバイトで働いたことがありますか。
Trước đây bạn đã từng làm công việc bán thời gian (Part/Arubaito) chưa?Yes / No
2. 過去に当社で働いたことがありますか。
Trước đây bạn đã từng làm việc tại công ty chúng tôi chưa?(店名 Tên quán: 何年前 Mấy năm trước: )
Yes / No
3.今回の応募はご家族の方はご存知ですか。
Gia đình bạn có biết về việc bạn ứng tuyển lần này không?(確認者 Người xác nhận: 夫 Chồng ・ 親 Cha mẹ ・ その他 Khác)
Yes / No
4. 学生の場合、学校の許可は得られますか。テスト期間中の出勤は可能ですか。
Trường hợp là học sinh/sinh viên, bạn đã được nhà trường cho phép chưa? Bạn có thể đi làm trong kỳ thi không?Yes / No
5. 当社で採用されても他でお勤めになりますか。
Nếu được tuyển dụng ở đây, bạn có làm thêm ở nơi khác nữa không? (Làm song song 2 việc)Yes / No
6. 現在、失業給付金受給中ですか。
Hiện tại bạn có đang nhận trợ cấp thất nghiệp không?Yes / No
7. 健康状態の確認 現在、通院されていますか。
Xác nhận tình trạng sức khỏe: Hiện tại bạn có đang đi bệnh viện điều trị không?(病院 Bệnh viện: 診療科 Khoa khám: )
Yes / No
8. 扶養されている家族はいらっしゃいますか。
Bạn có người thân nào đang phụ thuộc/cần bạn nuôi dưỡng không?いない (Không) ・ (いる場合 Có thì: 人 Người 歳 歳 Tuổi)
9. 年末・年始、子供さんの休み(日曜・祝日、夏季・春季・冬季)等の出勤は可能ですか。
Bạn có thể đi làm vào dịp cuối năm, năm mới, hoặc các kỳ nghỉ của con cái (Chủ nhật, ngày lễ, nghỉ hè, nghỉ xuân, nghỉ đông) không?Yes / No
10. スーパーマーケットにお勤めの経験はありますか。
Bạn đã từng có kinh nghiệm làm việc tại siêu thị chưa?(仕事内容 Nội dung công việc: )
Yes / No
11. お客様と話すことに戸惑いはありませんか。
Bạn có cảm thấy ngại hay gặp khó khăn khi trò chuyện với khách hàng không?(声は大きいか:小さいか Tiếng nói to hay nhỏ)
Yes / No
12. POSレジを操作したことがありますか。
Bạn đã từng có kinh nghiệm thao tác trên máy tính tiền (máy POS) chưa?(経験期間 Thời gian kinh nghiệm: 年 Năm ヶ月 Tháng)
Yes / No
13. 採用が決まった場合、どの位勤務できますか。
Nếu được tuyển dụng, bạn có thể làm việc trong khoảng bao lâu?( ヶ月位 Khoảng... tháng ・ 長期間 Lâu dài )
14. 今回、何をご覧になられて志望されましたか。
Lần này, bạn biết đến thông tin tuyển dụng qua kênh nào để ứng tuyển?□ 会社HP (Web công ty) ・ □ 求人サイト (Trang tuyển dụng) ・ □ 新聞折込 (Tờ rơi báo giấy) ・ ■ 求人誌 (Tạp chí tuyển dụng - Tích chọn) ・ □ DOMO ・ □ タウンワーク (Townwork) ・ ■ その他求人 (Nguồn khác - Tích chọn) ( ) ・ □ 店内掲示 (Biển báo tại quán) ・ □ 紹介 (Giới thiệu) ・ □ その他 (Khác)
Lưu lại học trước khi đi phỏng vấn nhé ! Chúc các em phỏng vấn thuận lợi !
13/08/2026
TỪ VỰNG LIÊN QUAN ĐẾN KẾT HÔN
- Ăn cơm trước kẻng - có bầu trước khi cưới: できちゃった婚、デキ婚
- Hoạt động tìm kiếm bạn đời để kết hôn: 婚活
- Quen nhau phát kết hôn luôn: スピード婚
- Sống thử, sống chung như vợ chồng nhưng chưa cưới: 事実婚
Các bạn còn từ nào hay cmt cho mọi người cùng biết nhé !
10/08/2026
Cảm ơn Tập đoàn giáo dục Asia đã dành thời gian đến làm việc cùng Mirai ❤️
Nơi học viên được hỗ trợ cực nhiều, từ học hành đến đời sống. Chưa thấy trường nào hỗ trợ học viên nhiều như ở đây.
- Được hỗ trợ ăn trưa miễn phí tuần 2, 3 buổi.
- Học viên là bố mẹ đơn thân hỗ trợ 5sen.
- Hỗ trợ luôn con cái của học viên 5sen/người, hỗ trợ tối đa 2 người.
-> Tính ra nếu học viên là bố mẹ đơn thân + 2 con thì đc hỗ trợ 1man5/tháng. Có thể dồn lại lấy 1 cục cũng được 😁
- Học viên đi xe đạp còn được trường trả phí gửi xe
Ngoài ra còn nhiều các hỗ trợ khác. Trường ở Tokyo.
Các em có thể tham khảo trường này nhé !
Liên lạc với Du Học Nhật Bản - MIRAI để nhận thông tin và được tư vấn miễn phí nhé !
---
☎️ Thông tin liên hệ:
Trung tâm Du học Mirai Việt Nam
Hotline: 0961 58 30 58
Website: https://mirai.vn/
Fanpage: https://www.facebook.com/mirai.duhocnhatban
Facebook CSKH: https://www.facebook.com/mirai.du.hoc.jp/
08/08/2026
🌟 CƠ HỘI DU HỌC NHẬT BẢN - ĐIỂM DANH 10 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TOP ĐẦU & ĐIỀU KIỆN ỨNG TUYỂN! 🌟
1️⃣ ĐẠI HỌC TOKYO (Todai)
📍 Ngành nổi bật: Khoa học xã hội & Truyền thông, Khoa học máy tính, Luật, Nhân văn,...
📝 Điều kiện apply:
Hệ tiếng Nhật: EJU ≥ 700
Hệ tiếng Anh: SAT ≥ 1480 (Toán ≥ 750), IELTS ≥ 7.0, TOEFL iBT ≥ 80
Phỏng vấn trực tiếp.
2️⃣ ĐẠI HỌC TOHOKU
📍 Ngành nổi bật: Kinh tế, Khoa học, Kỹ thuật, Luật,...
📝 Điều kiện apply:
Hệ tiếng Nhật: EJU ≥ 650
Hệ tiếng Anh: IELTS ≥ 6.0, SAT/ACT.
3️⃣ ĐẠI HỌC OSAKA
📍 Ngành nổi bật: Hóa học, Sinh học, Kỹ thuật, Dược,...
📝 Điều kiện apply:
Hệ tiếng Nhật: EJU ≥ 650
Hệ tiếng Anh: IELTS ≥ 6.5
Phỏng vấn.
4️⃣ VIỆN CÔNG NGHỆ TOKYO (Tokyo Tech)
📍 Ngành nổi bật: Kỹ thuật, Khoa học máy tính, Công nghệ,...
📝 Điều kiện apply:
Hệ tiếng Nhật: EJU ≥ 600
Hệ tiếng Anh: IELTS ≥ 6.5, SAT/IB/ACT
Kỳ thi viết luận và Phỏng vấn.
5️⃣ ĐẠI HỌC KYOTO
📍 Ngành nổi bật: Khoa học, Kỹ thuật, Giáo dục,...
📝 Điều kiện apply:
Hệ tiếng Nhật: EJU ≥ 700
Hệ tiếng Anh: IELTS ≥ 6.5
Phỏng vấn.
6️⃣ ĐẠI HỌC KYUSHU
📍 Ngành nổi bật: Công nghệ, Kỹ thuật, Kinh tế, Dược,...
📝 Điều kiện apply:
Hệ tiếng Nhật: EJU ≥ 650
Hệ tiếng Anh: IELTS ≥ 6.0, SAT.
7️⃣ ĐẠI HỌC HOKKAIDO
📍 Ngành nổi bật: Luật, Dược, Kinh tế,...
📝 Điều kiện apply:
Hệ tiếng Nhật: EJU ≥ 650
Hệ tiếng Anh: IELTS ≥ 6.5, SAT
Phỏng vấn.
8️⃣ ĐẠI HỌC NAGOYA
📍 Ngành nổi bật: Kỹ thuật, Công nghệ, Kinh tế, Luật,...
📝 Điều kiện apply:
Hệ tiếng Nhật: EJU ≥ 650
Hệ tiếng Anh: IELTS ≥ 6.0, SAT
Yêu cầu: 2 bài viết luận + 2 thư tiến cử + Phỏng vấn.
9️⃣ ĐẠI HỌC TSUKUBA
📍 Ngành nổi bật: Khoa học, Vật lý, Xã hội học,...
📝 Điều kiện apply:
Hệ tiếng Nhật: EJU ≥ 650
Hệ tiếng Anh: IELTS ≥ 5.0, TOEFL iBT ≥ 61
Phỏng vấn.
🔟 ĐẠI HỌC CƠ ĐỐC GIÁO QUỐC TẾ NHẬT BẢN (ICU)
📍 Ngành nổi bật: Văn học, Kinh tế, Khoa học, Luật,...
📝 Điều kiện apply:
Hệ tiếng Nhật: EJU ≥ 650
Hệ tiếng Anh: IELTS ≥ 6.5, TOEFL iBT ≥ 79, SAT/ACT/IB/GCE A Level
Yêu cầu: 2 thư giới thiệu.
📌 Lưu ý: Thông tin mang tính chất tham khảo. Yêu cầu thực tế có thể thay đổi tùy theo từng kỳ tuyển sinh và từng khoa cụ thể.
Liên hệ Du Học Nhật Bản - MIRAI để nhận thông tin và tư vấn miễn phí nhé !
---
☎️ Thông tin liên hệ:
Trung tâm Du học Mirai Việt Nam
Hotline: 0961 58 30 58
Website: https://mirai.vn/
Fanpage: https://www.facebook.com/mirai.duhocnhatban
Facebook CSKH: https://www.facebook.com/mirai.du.hoc.jp/
06/08/2026
Những món quà quen thuộc từ Nhật Bản.
Nhật làm các món quà nhìn đơn giản nhưng rất đẹp, hộp này các cụ ngày xưa hay đựng kim chỉ các thứ nhỉ. Dùng xong k nỡ bỏ đi 😁
05/08/2026
Cảm ơn quý trường カナン国際教育学院 đã dành thời gian đến thăm Du Học Nhật Bản - MIRAI
Điều mình ấn tượng với trường là trường có cơ sở vật chất rất đẹp, rất mới, lúc nào cũng mới. Vì là đơn vị đào tạo khóa học dành cho giáo viên nên chất lượng giáo viên rất tốt.
1 điều nữa là thay vì sử dụng các giáo trình học cũ thì trường đã áp dụng dạy các giáo trình mới như いろどり、NEJ、là những giáo trình sử dụng ngôn ngữ mới, tập trung vào giao tiếp.
Cách đây 8,9 năm mình đi dạy cho các doanh nghiệp cũng đã sử dụng những giáo trình này, hồi đấy mới ra NEJ đã dạy luôn, học viên học nói được ngay nên phản hồi rất tốt. Hôm nay gặp trường thấy cô mang theo cuốn này nên lại có nhiều điều để nói.
Ngoài Mina các bạn nên đọc thêm sách NEJ, hay いろどり、まるごと gì đấy cũng được để tự luyện lại kiến thức, chắc chắn khả năng kaiwa sẽ tốt lên. Bạn nào cần các sách trên cmt phía dưới Mirai sẽ gửi file tặng các bạn nhé !
Hiện tại trường đang tuyển du học sinh nhập học kỳ tháng 4/2027. Bạn nào còn phân vân hay chưa chọn được trường có thể tham khảo trường này nhé !
Hoặc liên hệ với Du Học Nhật Bản - MIRAI để được tư vấn cụ thể nhé !
---
☎️ Thông tin liên hệ:
Trung tâm Du học Mirai Việt Nam
Hotline: 0961 58 30 58
Website: https://mirai.vn/
Fanpage: https://www.facebook.com/mirai.duhocnhatban
Facebook CSKH: https://www.facebook.com/mirai.du.hoc.jp/