やさしい日本語 - Cùng nhau học tiếng Nhật

やさしい日本語 - Cùng nhau học tiếng Nhật

Share

Tiếng Nhật, phương pháp học Tiếng Nhật, 日本語、日本語を勉強する方法、nihongo

Không chỉ về tiếng Nhật, page còn là nơi trao đổi về văn hóa, con người, đất nước Nhật Bản, là nơi giao lưu của những người yêu thích văn hóa Nhật Bản

Photos 03/04/2017

[N2の文法] ~か~ないかのうちに
Cấu trúc: [動]じしょ形/ た形 + か + [動]ない形 + か + のうちに (động từ ở hai vế giống nhau)
[動]辞書形/た形+か+[動]ない形+かのうちに

Ý nghĩa: AかAないかのうちにB (Ngay sau khi A/A vừa mới xảy ra thì B xảy ra ngay)

Mẫu câu:
ベルが鳴るか鳴らないかのうちに、先生が教室に入ってきた。
Chuông vừa reo thì giáo viên vào lớp.

彼が汽車が止まるか止まらないかのうちに、ホームにとびおりた。
Ngay khi tàu dừng thì anh ta nhảy xuống sân ga.

娘が出かけるか出かけないかのうちに雨が降り出した。
Con gái tôi vừa ra ngoài thì trời mưa.

30/03/2017

N2の文法
Mẫu câu ~かと思ったら (~ka to omottara)~かと思うと(~ka to omouto)
Ý nghĩa* Cấu trúc: Ngay lập tức, vừa thấy là ~ thì
-- Vたかと + 思ったら/ 思うと
-- Vたと + 思ったら/ 思うと

晴れたかと思ったら、また雨が降る。
Khi tôi vừa nghĩ là trời nắng thì trời lại mưa tiếp.

弟は、さっき起きてきたかとおもったら、またねている。
Khi tôi vừa nghĩ là em tôi đã thức dậy, thì nó lại ngủ tiếp

山田さんの部屋に入ってきたかと思うと、いきなり窓を全部開ける。
Khi tôi vừa bước vào phòng của Yamada, đột nhiên tất cả cửa sổ mở.

#N2

01/07/2015

名言- Trích dẫn

他人と同じものを読んでいれば他人と同じ考え方しかできなくなる

Tanin to onaji mono o yonde ireba tanin to onaji kangaekata shika dekinaku naru

Nếu đọc những sách mọi người đều đang đọc, cậu sẽ chỉ nghĩ những gì mọi người đang nghĩ mà thôi.

Haruki Murakami

01/07/2015

#3 Tieensg Nhật theo chủ đề
Chủ đề hôm nay SHOPPING
Các bạn share về tường để học nha

Photos 30/06/2015

Trích dẫn hay

「どのような真理をもってしても愛するものを亡くした哀しみを癒すことはできないのだ。どのような真理も、どのような誠実さも、どのような強さも、どのような優しさも、その哀しみを癒すことはできないのだ。我々はその哀しみを哀しみ抜いて、そこから何かを学びとることしかできないし、そしてその学びとった何かも、次にやってくる予期せぬ哀しみに対しては何の役にも立たないのだ。」 ―ノルウェイの森(下)

"Không có chân lí nào có thể làm dịu được nỗi đau buồn khi chúng ta mất một người yêu dấu. Không một chân lí nào, một tấm lòng trung thực nào, một sức mạnh nào, một tấm lòng từ ái nào, có thể làm dịu được nỗi đau buồn ấy. Chúng ta chỉ có thể chịu đựng nỗi đau ấy cho đến tận cùng và cố học được một điều gì đó, nhưng bài học ấy cũng lại chẳng có ích gì nữa khi chúng ta phải đối mặt với một nỗi đau buồn mới sẽ ập đến không biết lúc nào."

Rừng Nauy - Haruki Murakami

Photos 28/06/2015

Cách học chữ Kanji

Học chữ Kanji là một việc tương đối “khó nhằn” đối với mọi người học tiếng Nhật ở bất kì trình độ nào. Càng học thì danh sách chữ kanji càng dài, càng nhiều nét, vậy thì học làm sao để chúng ta có thể nhớ chính xác cách viết, ý nghĩa của mỗi chữ Kanji. Dưới đây là một cách học- rút ra từ chính bản thân mình.

Ta lưu ý một chút về cấu trúc chữ Kanji. Chữ Kanji trong tiếng Nhạt hầu hết được tạo từ 2 thành phần: Phần bộ (Chỉ ý nghĩ của chữ) và phần Âm (chỉ âm đọc). Một sai lầm mà người học Kanji thường mắc phải đó là bỏ qua việc học bộ thủ. Mọi chữ Kanji đều là sự kết hợp của 214 bộ thủ. Học bộ thủ không khiến các bạn mất theme nhiều thời gian mà đó chính là một phương pháp để bạn rút ngắn thời gian và giúp ghi nhớ kanji một cách khoa học hơn.

Học Kanji, theo mình cái đầu tiên nên học đó là học âm Hán _ Việt, việc học âm Hán _Việt đem lại vô vàn lợi ích cho người học Kanji, nó có thể giúp người học nhớ âm ON, nếu như trong bài đọc mình gặp từ ghép từ Kanji không biết chính xác nghĩa từ ấy mà mình biết âm Hán – Việt thì mình có thể suy luận được nghĩa của nó. Xác suất đúng là khá cao.

Chúng ta nên phân biệt, học và ghi chú những chữ Kanji gần nhau chỉ thay một bộ là thành chữ khác, cách học này giúp chúng ta không bị nhầm lẫn về sau này. Ví dụ chữ thanh 青, đúng một mình nó là màu xanh , thêm bộ tâm đằng trước thì lại thành là chữ tình 情 (trong ái tình), lại thêm bộ Nhật vào chữ thanh thì ra chữ tình 晴 (trời trong xanh , trời đẹp), thay chữ nhật thành 3 chấm thủy thì lại thành chữ Tinh 清 (trong tinh khiết) , muốn thanh thành Tinh 精 ( trong tinh hoa) thì chỉ cần thêm vào bộ Mễ(gạo, nước Mỹ) .

Khi gặp một chữ Kanji mà mình không nhớ thì phải tra ngay, các bạn nên cài phần mềm từ điển vào điện thoại để khi gặp có thể tra ngay.

Và sau cùng chúng ta phải ôn lại mỗi ngày, trí nhớ đơn giản là sự lặp lại, các bạn đọc thuộc nhuần nhuyễn đến mức đọc xuôi cũng okie đọc ngược cũng okie. Cách học của mình khi ôn tập Kanji đó là làm những flashcard, dễ học, dễ nhớ.

Chúc các bạn sớm thuần hóa được con quái vật mang tên Kanji :D

Mobile uploads 26/06/2015

自分の夢を追いかけよう。
jibun no yume o oikakeyou.
Hãy theo đuổi giấc mơ của bạn!

Photos 26/06/2015



Đối với những người bắt đầu học tiếng Nhật, giai đoạn nhập môn có lẽ là giai đoạn gây khó khan nhất. Nếu bạn vượt được qua thời gian đầu khó khan thì bạn lại cảm thấy tiensg Nhật thật thú vị.
Một trong những khó khanw đầu tiên trong giai đoạn nhập môn đó là học thuộc hai bảng chữ cái hiragana và katakana. Giai đoạn này đóng vai trò cực kì quan trọng trong suốt cả quá trình học tiensg Nhật. Các bạn phải nghe kĩ, đọc theo, luyện viết. Tránh kiểu học vẹt học trước quên sau.

1. HỆ THỐNG CHỮ VIẾT TRONG TIẾNG NHẬT (日本語)
Bao gồm 4 bộ kí tự
+ Hiragana (ひらがな) hay còn gọi là chữ mềm nó dung để ghi các từ gốc Nhật và các thành tố ngữ pháp như trợ từ, trợ động từ, đuôi động từ, tính từ.
+ Katakana (カタカナ)(còn gọi là chữ cứng) dùng để phiên âm từ vựng nước ngoài, trừ tiếng Trung và từ vựng của một số nước dùng chữ Hán khác.
+ Kanji (漢字)(Hán tự) dùng để viết các từ Hán (mượn của Trung Quốc) hoặc các từ người Nhật dùng chữ Hán để thể hiện rõ nghĩa.
+ Romaji: Bảng chữ cái latin thì hẳn ai cũng biết rồi

2. Kinh nghiệm của mình trong việc học hai bảng chữ cái
Mình mất một tuần để thành thạo Hiragana và Katakana. Cũng tương đối nhanh phải không ạ?

Vậy đâu là phương pháp học của mình

-Đầu tiên mình download những mẫu giấy tập viết, luyện chữ tiếng Nhật rồi in ra. Mỗi ngày dành khoảng vài chục phút để luyện viết. Kiểu dạng như bé tập tô. Khi viết mình lẩm nhẩm đọc theo để gắn mặt chữ với cách phát âm. Download ở link cuối bài

- Khi đã tương đối quen mặt chữ rồi mình học qua Flashcard. Phương pháp này mình còn dung để học từ vựng, Kanji, thậm chí là ngữ pháp. Rất chi là hiệu quả.

+Các bạn sử dụng một tấm bìa cắt ra thành những ô nhỏ. Mặt trên viết chữ hiragana hoặc katakana mặt dưới các bạn ghi cách đọc bằng romaji.

+ Trộn tất cả các tấm bìa lại với nhau. Học theo từng tấm một. Ví dụ khi bạn lật mặt có chữ romaji thì các bạn cố gắng tư duy chữ đó viết sang Hiragana hoặc Katakana như thế nào và ngược lại. Cứ có thời gian rảnh lại mang những tấm flashcards ra học. Lặp đi lặp lại càng nhiều lần càng tốt, càng lâu quên.

- Và cuối cùng sẽ thật tuyệt vời nếu các bạn lập ra nhóm khoảng hai đến ba người giúp nhau học tập. Các bạn ngồi lại đố nhau chữ này đọc là gì, chữ kia viết thế nào? Sẽ có một cảm giác vui vẻ, tinh thần ganh đua giúp các bạn học nhanh hơn bao giờ hết.

http://japanese-lesson.com/resources/pdf/hiragana_writing_practice_sheets.pdf
http://japanese-lesson.com/resources/pdf/katakana_writing_practice_sheets.pdf


25/06/2015

#2 Tiếng Nhật cho công việc tính tiền レジ reji trong combini, siêu thị,
Hôm nay mình sẽ giới thiệu cho các bạn một số cụm từ sử dụng cho công việc tính tiền và thực hành một đoạn hội thoại ngắn.

Yêu cầu tiếng Nhật cho việc tính tiền không cao, nhưng bắt buộc bạn phải nói được tiếng Nhật, đó là những câu nói lặp đi lặp lại.. Vì vậy bạn chỉ cần nói ổn một số câu sau.

(1) [Khi khách vào]
いらっしゃいませ。
Irasshaimase
Kính chào quý khách

(2) [Nhận tiền] Hai cách nói
~円、頂戴致します」~ en, choudai itashimasu
~円を預かりいたします En o azukari itashimasu
= Tôi xin nhận [~~] Yên

(3) [Tiền thừa]
~~円のお釣りです。
En no otsuridesu.

(4) [Cảm ơn]
「ありがとうございます」
Arigatou gozaimasu = Cảm ơn quý khách

(5) [Chào khách]
「またお越しくださいませ」
Mata okoshi kudasaimase = Mong đón tiếp quý khách lần tới

KAIWA
Mua thuốc lá trong combini.
タバコをかってみましょう。

A: 店員 Nhân viên
B: お客様 Khách hàng

A: いらっしゃいませ。Irasshaimase
Kính chào quý khách

B:
こんいちは. Konnichiwa
Xin chào
これをお願いします。Kore o onegaishimasu.
Làm ơn lấy cho tôi cái này.
3番のタバコもおねがいします. Sanban no tabako mo onegaishimasu.
Làm ơn lấy cho tôi thuốc lá số 3.

A: 
かしこまりました。Kashikomarimash*ta.
Vâng tôi hiểu rồi ạ/Chắc chắn rồi thưa ngài/bà
こちらでよろしいですか?Kochira de yoroshii desu ka?
Cái này đúng không ạ.

B: はい。Vâng

A: 年齢確認をおねがいします。Nenrei kakunin o onegai shimasu.
Làm phiền quý khách cho tôi xác nhận tuổi.

B: はい、どうぞ。(khách hang đưa chứng minh thư cho nhân viên kiểm tra)

A: 身分証明書をお返しします。Mibun shoumei-sho o okaeshi shimasu. Cho tôi trả lại quý khách chứng minh thư

B: 400円。233円。

A:合計で633円になります. Gōkei de 633-en ni narimasu.
Tổng cộng là 633 yên ạ.

B: 千円札でおねがいします。Sen'ensatsu de onegaishimasu. Trả bằng tờ 1000 yên

A: はい。
千円お預かりします。Sen'en o azukari shimasu.
Vâng tôi nhận 1000 yên
367円のお釣りです。367 En no otsuridesu.
367 yên tiền thừa của quý khách đây ạ.

B: どうもありがとう。Cám ơn.

A: ありがとうございました。
Xin cảm ơn quý khách

A: また、お越しくださいませ
Mata okoshi kudasaimase Mong đón tiếp quý khách lần tới

24/06/2015

Một số câu thường dùng trong nhà hàng Nhật:)

1. いらっしゃいませ。
Irrasyaimase.
Kính chào quý khách

2. 何名様さまですか?
Nanmeisamadesuka.
Quý khách có bao nhiêu người tất cả ạ?

3. 宴会のお客様でしょうか。
Enkai no okyakusamadeshou ka
quý khách đã đặt tiệc trước phải không ạ

4. こちらメニューになります
Kochira menyuu ni narimasu
Đây là thực đơn ạ

5. ご注文はお決まりですか/何になさいますか?」
Go-chuumonn wa okimari desuka/nani ni nasaimasuka?
Quý khách đã chọn món xong chưa ạ?/ Quí khách dùng gì ạ?

6. もう ちょっと かんがえ させて ください.
Moo chotto kagae sasete kudasai.
Để tôi nghĩ chút đã.

7. はい, てんぷら を一つ、みそしる を二つをお願いします.
Hai, tenpura o hitotsu, misoshiru o futatsu o onegaisimasu
Làm ơn cho tôi một tempura hai misoshiru.

8. (Khi khách gọi món xong)
はい、では てんぷら を一つ、みそしる を二つ、以上でよろしいでしょうか。
Hai, dewa tenpura o hitotsu, misoshiru o futatsu, ijyou de yorosii deshouka.
Quý khách gọi một tempura hai misoshiru. Đây là toàn bộ các món quý khách gọi đúng không ạ?

9. おまたせいたしました Xin lỗi vì khiến quý khách phải chờ lâu.

10. 忙しいところだから、サービスが何か問題があれば、その点御了承ください。
Isogashii tokorodakara, sa-bisu ga nanika mondai ga areba, sono ten o ryoushou kudasai.
trong lúc đông khách sự phục vụ có gì không tốt mong quý khách thông cảm cho.

11. でございます
Đây là món
12. お待たせいたしました。
Omataseitashimash*ta
xin lỗi đã để quý khách đợi lâu.
13. お冷をおつぎします。
Ohiya o o tsugi shimasu
tôi xin phép đc rót nước mát ạ

14. お飲み物はいつ頃お持ちいたしましょうか。
O nomimono wa itsugoro o mochi itashimashou ka.
tôi nên mang đồ uống ra khi nào ạ.

15. こちらの食器はお下げてもよろしいでしょうか。
Kochira no shokki wa o sagete mo yoroshiideshou ka
tôi xin phép xin được dọn bát đĩa này đi ạ( sau khi thấy khách ăn xong món gì đó)

16. ありがとうございました
Xin cảm ơn quý khách

17. またお越しくださいませ
Mata okoshi kudasaimase
Kính mong được gặp lại quý khách lần sau.

Like page để được cập nhật thường xuyên các bài học theo từng chủ đề

24/06/2015

日本語を一緒に勉強しましょう。
Cùng học tiếng Nhật nào!

Photos 02/04/2015

Mỗi ngày một câu nói hay bằng tiếng Nhật

一人でもいいから、心から誰かを愛することができれば、人生には救いがある。たとえその人と一緒になることができなくても

Hitori demo īkara, kokoro kara dareka o aisuru koto ga dekireba, jinsei ni wa sukui ga aru. Tatoe sono hito to issho ni naru koto ga dekinakute mo

chỉ cần thật lòng yêu một người, cuộc đời sẽ được cứu rỗi. Dẫu rằng không được sống bên người ấy.

ichi-kew-hachi-yon 1Q84 - Haruki Murakami

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address


A12A04, Tòa A, Thang Long Number One, Số 1 Đại Lộ Thăng Long, Mễ Trì
Hanoi
10000