Trung tâm ngoại ngữ Thanh Giang

Trung tâm ngoại ngữ Thanh Giang

Share

Học Tiếng Anh uy tín
Học tiếng Anh ở đâu
Học tiếng Anh hiệu quả
Học phí học tiếng Anh

Ưu đãi học Tiếng Anh
Tiếng Anh trẻ

04/04/2016

Tôi chắc rằng dù bạn chưa học tiếng Hàn hay đang trong quá trình học thì bài hát về bảng chữ cái thẻ tiếng Hàn này sẽ hữu ích với bạn. Nghe nhiều lần bạn có thể tạo ra một nền tảng tự nhiên về các kí tự chữ Hàn và bạn sẽ nhảy theo nhịp điệu vui nhộn này :D

28/03/2016

Các bạn hãy dành 2' để suy ngẫm cùng Sean và nếu clip này ý nghĩa với bạn, hãy chia sẻ đến cộng đồng nhé :)
Tạm dịch:
"Chào mừng đến với 2 phút cùng Sean
Thật không may mắn là tôi bị câm
Tuy nhiên tôi không để mất đi niềm đam mê của mình
Hỏi nhanh 1 chút nhé.
Bạn có biết tôi yêu bạn đến thế nào không?
Nhiều thế này này :)

Nghe này, tôi biết cuộc sống đối với bạn là không hề dễ dàng
Tôi mong rằng những trải nghiệm đau khổ đó đã không đến với bạn
Nhưng đó lại chính là lí do khiến bạn mạnh mẽ như bây giờ
Đây là cách tôi vượt qua quãng thời gian khó khăn
"Tôi tự yêu bản thân mình"
Và nếu điều đó không hiệu quả thì tôi sẽ gào lên thật to
Nếu nghĩ sâu xa hơn một chút
Rất có thể đó là lí do mà tôi đã mất đi giọng nói của mình
Hãy yêu bản thân các bạn như tôi yêu các bạn vậy, không ngừng nghỉ.
Nếu điều này có ý ngĩa với bạn, hãy share cho gia đình và bạn bè của mình biết
Tôi tên là Sean Stephenson, cảm ơn các bạn đã dành 2' quý báu này cho tôi"

24/03/2016

Apologize!!!
Bạn có cảm thấy khó để nói lên lời XIN LỖI?
Chỉ đơn giản là đẩy hơi qua người, lên tới miệng, hình thành ra tới môi và nói thành lời XIN LỖI
Cuộc đời sẽ tốt đẹp biết bao, nếu mỗi người đều biết nói lới xin lỗi!

Photos 24/03/2016

AND – I – THE - IF – BUT???
Các bạn có biết từ nào được dùng nhiều nhất trong tiếng Anh không?
Chính xác thì đó là từ THE
Bạn cũng không nên lo lắng nếu chưa các sử dụng chuẩn vì thậm chí đến người bản ngữ cũng không giải thích được tại sao lại dùng nhiều từ THE trong giao tiếp đến vậy
- Khi dùng THE trước một danh từ ( THE + N) thì nó biểu hiện nghĩa như “mình nghĩ bạn biết thứ này rồi” còn A/AN trước một danh từ (A/AN + N) lại thể hiện nghĩa như “mình nghĩ bạn chưa biết đến nó”
VD1: Mom, a snake bit me (Vì mẹ bạn chưa biết đến con rắn nên dùng A, với mẹ bạn thì đó không phải là một con rắn cụ thể nào mà chỉ là một con rắn nào đó thôi)
VD2: You: Mom, a snake bit me
Mom: Well, then what did you do?
You: I killed THE snake with my gun
(Trong tình huống này vì mẹ bạn đã biết đến con rắn rồi, bạn đã giới thiệu đó là con rắn cắn bạn nên mẹ bạn hiểu chính xác bạn đang nói đến con rắn nào)
- Nếu bạn nói về sự việc chung chung mà không ám chỉ cụ thể sự việc nào thì dùng dạng số nhiều của sự việc đó. Không nên dùng A/AN/THE cho những sự việc chung mà chỉ nên dùng dạng số nhiều
VD: Mom, snakes are dangerous.

Photos 25/02/2016

Bạn đã bao giờ thấy tiếng Anh của mình bị buồn cười chưa? Không phải là sai ngữ pháp, không phải là sai từ vựng, mà khi nói vẫn thấy mất tự nhiên, vẫn thấy trẻ con. Và Thanh Giang conincon xin chia sẻ với các bạn 1 vài trường hợp như vậy trong giao tiếp cơ bản :D :D :D
1. SEE YOU AGAIN
Có phải các bạn vẫn thường nói "Bye, See you again!" sau cuộc gặp lần đầu tiên. Nhưng các bạn cũng cần lưu ý rằng, trong lần gặp đầu tiên, ngườ nước ngoài sẽ không nói vậy mà họ nói rằng SEE YOU LATER. Đối với người bản ngữ, câu nói SEE YOU AGAIN có vẻ như 2 bạn có hẹn gặp tại thời điểm xác định rồi.
Ví dụ: So, I'll see you again on Sunday, right?
Hoặc hẹn gặp vào một ngày rất xa "I will see you again someday, my bud"
Vậy nên hãy dùng SEE YOU LATER ở một trường hợp bình thường các bạn nhé :D
2. HELLO, TEACHER
Trong tiếng việt, bạn có thể quen dùng "CHÀO THẦY, CHÀO CÔ" nhưng trong tiếng anh không ai dùng "HELLO, TEACHER" vì như vậy có thể coi là vô lễ, bất lịch sự. Ở nước ngoài học sinh thường gọi giáo viên bằng MRS, MR, MISS kèm với họ của giáo viên hoặc sinh viên đại học thường gọi giáo sư bằng tên luôn. Và đối với một giáo viên lạ, chưa biết tên thì chỉ đơn giản là "HELLO"
3. MR. FIRST NAME
Những từ MR, MRS, MISS và MS luôn đi kèm với họ thôi, không kèm tên. Ở Việt Nam chúng ta gọi nhau bằng tên vì có nhiều họ trùng nhau, nếu gọi bằng họ sẽ khó phân biệt. Vì thế nếu bạn gọi MR DUY, MRS THUY thì không vấn đề gì, nhưng việc gọi một người nước ngoài là MR JOE, MRS ANNIE sẽ rất buồn cười

Chúng ta hãy cùng share để cùng học nhé :D :D :D

02/02/2016

Tết cũng đang đến gần rồi, không khí mùa xuân cũng đã về với từng nhà. Chúng ta cùng học thêm những từ vựng về ngày Tết trong tiếng Anh nhé:

1. Typical symbols (Các biểu tượng tiêu biểu)
Peach blossom - Hoa đào.
Apricot blossom - Hoa mai.
Kumquat tree - Cây quất.
Orchid - Hoa lan.
The New Year tree - Cây nêu.
Chung Cake / Square glutinous rice cake - Bánh Chưng.
Pig trotters - Chân giò.
Dried bamboo shoots - Măng khô.
Lean pork paste - Giò lụa.
Pickled onion - Dưa hành.
Pickled small leeks - Củ kiệu.
Roasted watermelon seeds - Hạt dưa.
Dried candied fruits - Mứt.
Fatty pork - Mỡ lợn
Watermelon - Dưa hấu
Coconut - Dừa
Papaya - Đu đủ
Mango - Xoài
2. Other Activities
Family reunion - Cuộc đoàn tụ gia đình.
Five – fruit tray - Mâm ngũ quả.
Banquet - bữa tiệc/ cỗ (“Tet banquet” – 2 từ này hay đi cùng với nhau nhé)
Parallel - Câu đối.
Dragon dancers - Múa lân.
Calligraphy pictures - Thư pháp.
Incense - Hương trầm.
Altar - bàn thờ
Worship the ancestors - Thờ cúng tổ tiên.
Fireworks - Pháo hoa.
Firecrackers - Pháo (Pháo truyền thống).
To first foot - Xông đất
Lucky money - Tiền lì xì.
Red envelop - Bao lì xì
Altar - Bàn thờ.
Decorate the house - Trang trí nhà cửa.
Health, Happiness, Luck & Prosperity - “Khỏe mạnh, Hạnh phúc, May mắn, & Thịnh vượng” , những từ không thể thiếu trong mỗi câu chúc Tết.
Go to pagoda to pray for - Đi chùa để cầu ..
Go to flower market - Đi chợ hoa
Visit relatives and friends - Thăm bà con bạn bè

Các bạn cùng ôn luyện và thực hành để kể lại những ngày Tết vui vẻ và tràn đầy niềm hạnh phúc với bạn bè của mình nhé.

Photos 25/01/2016

23/01/2016

TÍNH TỪ CHO CÁC BẠN NHÉ!
SHARE CHO CÁC BẠN CÙNG HỌC
1. せいかくがいい tốt bụng
2. せいかくがわるい xấu bụng
3. かしこい thông minh
4. ばかな ngốc
5. しんらいできる đáng tin cậy
6. うそつき hay nói dối, hay nói xạo
7. せいじつな thật thà 
8. ひきょうな cáo già, nhát gan
9. きまえがいい hào phóng
10. けち ki bo, kiệt sỉ
11. おとな người chín chắn 
12. 子どもっぽい tính trẻ con
13. きんべん chăm chỉ
14. なまけもの lười biếng
15. きょうようがある có văn hóa
16. きょうようがない không có văn hóa
17. おかねもち giàu có, nhiều tiền
18. びんぼう nghèo
19. じょうひん nết na
20. げひん hư hỏng
21. おやこうこう có hiếu
22. おやふこう bất hiếu
23. れいぎただしい lịch sự
24. しつれい mất lịch sự, thất lễ
25. みえっぱり tinh vi、tinh tướng
26. けんきょ khiêm tốn
27. あかるい sáng
28. くらい tối
29. おおらか hào hiệp
30. かんがえすぎる cả nghĩ
31. くちがうまい khéo ăn nói
32. くちべた không khéo ăn nói
33. くちうるさい ghê gớm
34. くちがわるい hay nói xấu
35. よくしゃべる nói nhiều
36. くちかずのすくない nói ít
37. きれいな đẹp gái, sạch
38. みにくい xấu xí
39. ハンサムな đẹp trai
40. みにくい xấu xí
41. あたらしい mới
42. ふるい cũ
43. いい tốt
44. わるい xấu
45. ながい dài
46. みじかい ngắn
47. すきな thích
48. きらいな ghét
49. おいしい ngon
50. まずい dở, chán
51. じょうずな giỏi
52. へたな dở, yếu
53. つよい mạnh
54. よわい yếu
55. たのしい vui vẻ
56. さびしい buồn
57. うれしいVui sướng( cảm xúc)
58. かなしいBuồn (nỗi buồn)
59. あまい ngọt
60. からい cay
61. おおきい lớn, to
62. ちいさい nhỏ, bé
63. げんき khỏe
64. びょうき bị bệnh
65. べんり tiện lợi
66. ふべん bất tiện
67. あつい nóng
68. すずしい mát mẻ
69. やさしい dễ
70. むずかしい khó
71. たかい cao, đắt
72. やすい rẻ
73. いそがしい bận rộn
74. ひまな rảnh ,rỗi
75. しろい trắng
76. くろい đen
77. あかい đỏ
78. あおい xanh
79. せまい hẹp, chật
80. ひろい rộng
81. おおい nhiều
82. すくない ít
83. にぎやかな ồn ào, náo nhiệt
84. しずかな yên tĩnh
85. おもい nặng
86. かるい nhẹ
87. かおり thơm, hương thơm
88. くさい hôi, hôi tanh, thối
89. こい đặc
90. うすい loãng, nhạt
91. あつい dày (quấn sách, vở)
92. うすい mỏng
93. あさい cạn, nông
94. ふかい sâu
95. はやい nhanh, sớm
96. おそい chậm, trễ, muộn
97. かたい cứng
98. やわらかい mềm, dẻo
99. すっぱい chua
100. しぶい chat

Photos 23/01/2016

Từ vựng về thời tiết
Weather theory
Hot /hɒt/ Nóng
Thunderstorm /ˈθʌndə(r)ˌstɔː(r)m/ Bão, sấm chớp
Rainy /ˈreɪni/ Mưa
Cloudy /ˈklaʊdi/ Nhiều mây
Dry /draɪ/ Khô hanh
Warm /wɔː(r)m/ Ấm áp
Clear /klɪə/ Trời quang
snowy /ˈsnəʊi/ Tuyết
Windy /ˈwɪndi/ Gió to

12/01/2016

10 TỪ TIẾNG ANH NGƯỜI VIỆT PHÁT ÂM SAI NHIỀU NHẤT
Đọc được phiên âm latin, phát âm đúng từ là những nền tảng rất tốt để các bạn học từ vựng nhanh (qua âm thanh) và bắt nhịp với bài nghe. Các bạn xem mình có phát âm sai từ nào không và comment số thứ tự cho chúng tớ biết nhé Biểu tượng cảm xúc heart
1. Question /ˈkwestʃən/ Câu hỏi
2. Height /haɪt/ Chiều cao
3. Purpose /ˈpəːpəs/ Mục đích
4. Receipt /rɪˈsiːt/ Hóa đơn
5. Flour /ˈflaʊə/ Bột mì
6. Restaurant /ˈrɛst(ə)rɒnt/ Nhà hàng
7. Chaos /ˈkeɪɒs/ Sự hỗn loạn
8. Purchase /ˈpəːtʃɪs/ Mua
9. Suite /swiːt/ Bộ, dãy
10. Expert /ˈekspɜt/ Chuyên gia

07/01/2016

HỌC TIẾNG NHẬT QUA THÀNH NGỮ TỤC NGỮ
ことわざ Tục Ngữ

住めば都(すめばみやこ)
Bất cứ chỗ nào cũng thế,cứ sống lâu và quen thì bạn cảm thấy nơi đó là nơi tốt nhất.

三人寄れば文殊の知恵(さんにんよればもんじゅのちえ)
"Ba ông đánh giầy là thầy Gia Cát Lượng" so với 2 người thì 3 người nghĩ tốt hơn.

立てばしゃくやく、座ればぼたん、歩く姿はゆりの花(たてばしゃ、すまればぼたん、あるくすがはゆりのはな)
Dùng để tả 1 cô gái đẹp.dáng đứng như hoa shaku-yaku,kiểu ngồi như hoa mẫu đơn,điệu đi như hoa huệ.

ちりも積もれば山となる(ちりもつもればやまとなる)
Tích tiểu thành đại.Những cái tuy nhỉ nhưng tập hợp lại sẽ thành cái lớn.

花よりだんご(はなよりだんご)
"Tốt gỗ hơn tốt nước sơn".Nội dung quan trọng hơn vẻ bề ngoài.

うわさをすれば影(うわさをすればかげ)
Khi đồn đại về 1 ai đó,người đó thường hay xuất hiện.

転石こけを生ぜず(てんせきこけをしょうぜず)
Có 2 nghĩa:
-Người hoạt động thì nhanh tích cực tiến bộ.
-Người hay thay đổi công việc,nơi ở thì ít thành công trong cuộc đời(không gây dựng được tài sản hay chức vụ)

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address


Ngách 218/25 Lĩnh Nam
Hanoi
100000