13/01/2020
Học tiếng Hàn cùng KAISE
Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Học viện Hàn ngữ KAISE, Education, B2-22 Vinhomes Gardenia Hàm Nghi, Nam Từ Liêm, Hanoi.
13/01/2020
Học tiếng Hàn cùng KAISE
07/01/2020
Nhân dịp năm mới sắp đến, chúng ta cùng học một số từ vựng về năm mới bằng tiếng Hàn nhé. Bạn thích cụm từ nào nhất?
새해/ 신년: Năm mới
새해의 선물: Quà năm mới
새해를 맞이하다: Đón năm mới
설날: Ngày tết, ngày đầu năm mới
구정/ 음력 설날: Tết âm lịch
신정/ 양력 설날: Tết dương lịch
세배: Lời chúc tết, lời chúc năm mới
새해인사를 하다: Chúc tết
세배돈/ 세뱃돈: Tiền mừng tuổi, tiền lì xì
세뱃돈 넣는 봉투: Bao lì xì
설날음식: Món ăn của ngày tết
설날에 장식하는 그림: Tranh tết
설빔: Quần áo (mới) ngày tết
제야: Đêm giao thừa
불꽃, 봉화: Pháo hoa, pháo bông
송년회: Lễ tất niên, liên hoan cuối năm
송년의 밤: Đêm tất niên
망년회: Tiệc cuối năm, tiệc tất niên
설연휴: Nghỉ tết
묵은 해를 보내고 새해를 맞다: Tiễn năm cũ đón năm mới
발복: Phát tài, phát lộc, có phúc
근하신년: Chúc mừng năm mới
만사여의: Vạn sự như ý
새해에 부자 되세: Chúc năm mới phát tài
16/11/2019
MỘT SỐ TỪ VỰNG VỀ ỐM BỆNH
14/11/2019
13/11/2019
TỪ VỰNG CHỦ ĐỀ ÂM NHẠC
음악 : âm nhạc
1. 악단 : đội hợp ca
2. 제작자 : nhà soạn nhạc
3. 음악가 : nhạc sĩ
4. 오케스트라, 관현 악단 : dàn nhạc
5. 합주하다 : hòa nhạc
6. 곡,선율 : giai điệu
7. 변화,변동 : biến tấu
8. 악단장 : nhạc trưởng
9. 악단원 : nhạc công
10. 성악 : thanh nhạc
11. 화성, 화음 : hòa âm
12. 교향곡 : giao hưởng
13. 리듬,음율 : tiết tấu
14. 음색,음질 : âm sắc
19/10/2019
👋 50 từ láy tiếng Hàn siêu hay dành cho bạn 👋
1.깡충깡충/kkangchung kkang chung/ (tung tăng)
2.하하(ha ha)
3.설렁 설렁/seolleong seolleong/ (nhè nhẹ)
4.차차 츰츰/chacha cheumcheum/ (dần dần)
5.살짝 살짝/saljjak saljjak/ (nhẹ nhàng)
6.싱숭 생숭/singsung saengsung/ (nao nao)
7.곱디곱다/gopdi gopda/ (xinh xắn)
8. 얼기설기/eolgi solgi/ (rô rỗ)
9.감작 감작 /gamjak gamjak/ (lấm chấm)
10.집집 /jip jip/ (nhà nhà)
11.때때(로)/tte tte (ro)/ (Thỉnh thoảng)
12.간간 /gangan/ (Thi thoảng)
13.앞앞/apap/ (Trước mỗi vật )
14.모모/momo/ ( Chỗ này chỗ kia)
15.쌍쌍/ssangssang/ (Đôi đôi, cặp cặp)
16.겹겹/gyeopgeop/ (Tầng tầng lớp lớp)
17.하루하루/haru haru/ (Mỗi ngày, ngày ngày)
18.거리거리/geori geori/ (Mỗi con đường)
19.구석구석/guseok guseok/ (Góc này góc nọ)
20.골목골목/golmok golmok/ ( Từng ngõ hẻm)
21.군데군데/gunde gunde/ ( Từng nơi)
22.마디마디/madi madi/ (Mỗi mắt (cây))
23.무더기무더기/mudeogi mudeogi/ (Từng đống từng đống)
24.구깃구깃/gugit gugit/ (Nhăn nheo)
25.어른어른/eoreun eoreun/ (Lờ mờ)
26.쟁글쟁글/jeonggeul jeonggeul/ (Hung hăng)
27.가늘디 가늘다 /ganeuldi ganeulda/(mong manh)
28.크나크다/keunakeuda/ ( vĩ đại, bao la, to lớn)
29.크나크다 /keuna keuda/ ( bao la, to lớn )
30.기나길다 /gina gilda/ ( dài dằng dặc)
31. 머나멀다 /mona molta/ (xa xăm)
32.가늘디가늘다 /ganeuldi ganeulda/ (mong manh)
33.곱디곱다 /gopdi gopda/ (xinh xắn)
34.다디달다 /dadi dalda/ (ngọt ngào)
35.붉디붉다/buldi bulda/ (đỏ rực)
36.썽끗 뻥끗 /sseongkkeut ppeongkkeut/ (cười híp mắt)
37.쌍글 빵글 /ssanggeul ppanggeul/ (mỉm cười dịu dàng)
38.쌩글 뺑글/ssenggeul ppenggeul/ (mủm mỉm cười)
39.쌩긋쌩긋/ssenggul ssenggul/ (cười nhẹ nhõm)
40.아로록 다로록/arorok daorok/ ( chiếu xuyên qua nhẹ nhàng)
41.우들투들/udul tudul/ (mấp mô, gập ghềnh)
42.울불 /ulbul/ (bực bội)
43.우락부락 /urak burak/ (thô lỗ,cộc cằn)
44.우둥푸둥 / udung pudung/ (mập mạp)
45.울멍줄멍 /ulmeong julmeong/ (Bình minh)
46.웅긋쭝긋/unggeut jjunggeut/ (lởm chởm)
47. 울렁출렁 /ulleong chullong/ (bập bềnh)
48.흔전만전 /heunjeon manjeon/ ( đầy đủ )
49.할똥말똥/halttong malttong/ (nhu nhược)
50.실룩샐룩 /silluk saelluk/ (gầm gừ)
09/10/2019
여보세요
Xin chào các bạn! Hôm nay chúng mình cùng học các từ chỉ các loài côn trùng trong tiếng Hàn Quốc nha!
P/S: Con gián ghê quá nên mình chỉ để hình hoạt hình thôi nha.
20/09/2019
CHÚC MỪNG CÁC EM HỌC VIÊN LỚP SƠ CẤP 1 ĐÃ HOÀN THÀNH XUẤT SẮC KHÓA HỌC TẠI KAISE!
Sau khi hoàn thành khóa học và vượt qua kì thi tại , các em đã đươc cấp bằng công nhận được công nhận bởi 7 trường Đại học tại Hàn Quốc.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT ĐỂ CHUẨN BỊ CHO NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG QUAN TRỌNG SẮP TỚI NHÉ! :D
13/09/2019
Nguồn gốc của Tết Trung thu - Chuseok (추석)
Từ Chuseok có nghĩa là đêm mùa thu, đêm trăng rằm đẹp nhất vào tháng 8 âm lịch. Tục ngữ Hàn Quốc có câu: “Nông dân tháng 5, thần tiên tháng 8” (5월 농부 8월 신선) để ám chỉ vào tháng 5, người nông dân phải vất vả, bận rộn với mùa màng nhưng đến tháng 8, khi việc đồng áng trong một năm đã dần bước vào giai đoạn thu hoạch thì có thể rảnh rang nghỉ ngơi như thần tiên, vụ xuân cũng sẽ nhàn nhã hơn, không phải “đồ mồ hôi, sôi nước mắt” nữa.
Tết Chuseok còn có những tên gọi khác như Hangawi (한가위) – Han (한) có nghĩa là “lớn”(kh’ư ta 크다), gawi (가위) nghĩa là “ở giữa” (gauntae 가운데); 중추절 (jungjjuchoenl Tết Trung Thu), Gabae (가배, 嘉 俳 ) – Ngày Gia bài (tương truyền vào thời Shinla, đến ngày này, nhà vua thường tổ chức cho các công chúa chơi trò chơi thi dệt vải trong cung điện, ai thua sẽ phải chuẩn bị các tiết mục múa hát và các món ăn). Đây là ngày mà người Hàn Quốc, người nông dân xuyên suốt các thời kỳ lịch sử tạ ơn tổ tiên vì một mùa màng bội thu trong năm và chia sẻ sự sung túc của họ với gia đình và bạn bè.
Mặc dù nguồn gốc chính xác của Chuseok còn chưa rõ ràng, nhưng ngày lễ truyền thống này có thể được tìm thấy qua tín ngưỡng cổ xưa xung quanh mặt trăng. Mặt trời mọc được xem là thông thường nhưng trăng tròn thì chỉ xuất hiện một tháng một lần nên được xem là một sự kiện đặc biệt và đầy ý nghĩa. Vì vậy, lễ hội mùa thu hoạch diễn ra vào ngày trăng tròn, sáng hoặc ngày 15 tháng 8 âm lịch.
2. Những hoạt động trong ngày Chuseok:
Beolcho (벌초 – Bách thảo) và Seongmyo (성묘 – Tảo mộ)
Công việc quan trọng nhất trong ngày Tết Chuseok là việc thể hiện đạo lý và lòng hiếu thảo với tổ tiên – Nghi thức Beolcho (벌초) và Seongmyo (성묘). Các hoạt động này gần giống với phong tục tảo mộ vào tiết Thanh minh của người Việt Nam trong dịp Tết Nguyên Đán. Vào ngày Chuseok, các gia đình người Hàn Quốc sẽ cùng đến phần mộ của tổ tiên, cắt cỏ dại và dọn dẹp khu vực xung quanh mộ. Sau khi vệ sinh phần mộ xong, một mâm lễ gồm hoa quả, ngũ cốc và các sản phẩm đã thu hoạch được trong vụ mùa sẽ được dâng cúng lên tổ tiên để bày tỏ lòng thành kính, biết ơn.
Charye (차례)
Vào buổi sáng sớm ngày đầu tiên của lễ Chuseok, toàn bộ gia đình người Hàn Quốc sẽ tụ họp tại gian nhà chính, nơi bày bàn thờ tổ tiên để tiến hành các nghi lễ tưởng niệm. Nếu như vào ngày Tết Nguyên Đán (Seollal), món ăn điển hình là Tteok-guk (떡국 – canh bánh gạo) thì vào ngày Chuseok món ăn chủ đạo được dùng để cúng bái là Mebap (메밥 – cơm gạo mới vừa thu hoạch). Sau khi cúng, các thành viên trong gia đình sẽ quây quần bên nhau để “hưởng lộc” của tổ tiên ban cho. Một đặc điểm trong văn hóa ẩm thực nói chung cũng như văn hóa tế lễ nói riêng ở Hàn Quốc đó là các món ăn được bày trong các đĩa nhỏ, gọi là Banchan (반찬).
Cũng giống như Việt Nam, vào những ngày lễ như thế này, người phụ nữ trong gia đình luôn là người bận rộn và vất vả nhất để chuẩn bị đồ cúng và các món ăn cho các thành viên khác trong gia đình.
3. Những trò chơi truyền thống:
Ganggangsulae (강강술래)
Đây là trò chơi tiêu biểu trong dịp Chuseok được truyền lại từ những người phụ nữ thuộc tỉnh Seonamhaean. Cách thức của trò chơi này là dưới ánh trăng đêm rằm, các cô gái sẽ nắm tay nhau xếp thành vòng tròn vừa hát và vừa nhảy múa. Trong xã hội nông nghiệp, trăng rằm là biểu tượng cho sự sinh sôi, nảy nở, rất tương đồng với chức năng và biểu tượng sinh sản, gieo mầm và phát triển sự sống của người phụ nữ. Bởi thế, ngày mãn nguyệt (ngày trăng tròn) còn được ví như người phụ nữ đến kì “khai hoa nở nhụy”. Trò chơi Ganggangsulae trong ngày rằm là sự thăng hoa, là bài ca về cái đẹp của thiên nhiên và người phụ nữ.
Juldarigi (줄다리기) – Kéo co
Đây là trò chơi phổ biến dành cho tất mọi lứa tuổi. Các đội được phân chia đồng đều về số người, giữa các thôn xóm, các làng cũng có thể chia đội với nhau để thi thố. Số người tham gia càng đông thì sợi dây càng dày, càng to và thời gian thi càng kéo dài. Tiếng trống dồn dập, tiếng hò hét, tiếng cười và những khuôn mặt hăng say lấp lánh mồ hôi khiến cho bầu không khí của ngày Tết Chuseok thêm rộn ràng, vui nhộn.
Ssireum (씨름) – Đấu vật
Trong những ngày Tết Chuseok, môn đấu vật là trò chơi không thể thiếu để các chàng trai thể hiện sức mạnh của mình. Trên bãi cỏ hoặc trên bãi cát, các cuộc thi đấu sẽ được tổ chức theo hình thức loại trực tiếp, người chiến thắng là người trụ lại đến cuối cùng và được tôn vinh là Jangsa (장사 – tráng sĩ) và được nhận rất nhiều các giải thưởng của dân làng.
Olgesimni (올게심니) – tục treo ngũ cốc khô trước cửa
Sau khi thu hoạch, người Hàn Quốc sẽ chọn ra trong mỗi loại ngũ cốc những bó chín đượm nhất, đẹp nhất để treo lên cột nhà, cửa chính hay trước hiên nhà. Những bó ngũ cốc được chọn này sẽ được dùng làm hạt giống cho năm sau, để làm bánh cúng tổ tiên, cúng ông địa hoặc được dùng để thiết đãi khách khi nhà có tiệc. Phong tục này thể hiện tính tuần hoàn của đất trời, mùa màng và ước nguyện có những mùa màng sung túc, bội thu.
4. Các món ăn tiêu biểu ngày Chuseok:
Songpyeon (송편)
Songpyeon là món bánh tiêu biểu được làm bằng bột gạo mới, gạo không dính, có nhân là vừng, đậu, đậu đỏ. Nếu như bánh Trung Thu ở Việt Nam được làm theo hình tròn hoặc hình vuông (tượng trưng cho trời đất) thì bánh Songpyeon được nặn thành hình bán nguyệt. Sau khi nặn xong, bánh sẽ được cho vào chõ hấp, bên dưới có lót lớp lá thông để tạo cho bánh có hương vị thanh khiế
Chuseok còn được gọi là ngày tết của các loại bánh. Tuy mỗi địa phương đều có những phương thức và nguyên liệu làm bánh khác nhau nhưng tất thảy đều sử dụng những ngũ cốc tươi mới được thu hoạch để tạ ơn đất trời, tổ tiên đã ban cho một vụ mùa bội thu. Theo truyền thuyết, các cô gái nào làm ra chiếc bánh Songpyeon đẹp nhất sẽ gặp được ý trung nhân tuấn tú.
Chính vì thế, trong ngày Chuseok, các thành viên trong gia đình sẽ quây quần bên nhau nặn bánh và bầu chọn xem ai là người làm ra chiếc bánh đẹp nhất trong tiếng cười đầm ấm vui vẻ.
Toranguk (토란국) – Canh khoai sọ
Khoai sọ, tiếng Hán còn được gọi là Thổ noãn – nghĩa là trứng dưới lòng đất. Vì khoai sọ chứa nhiều tinh bột và có nhớt nên khi chế biến, nhất thiết phải luộc qua nước muối hoặc nước vo gạo. Canh khoai sọ thường được ninh cùng với ức bò hoặc gân bò và được coi là món canh bổ dưỡng, thanh đạm rất thích hợp để thưởng thức vào mùa thu.
Rượu Baekju (백주) – Bạch tửu
Vào dịp Chuseok, người Hàn Quốc rất thính tụ tập ăn uống với gia đình, tiếp đãi bạn bè nên trên bàn tiệc không thể thiếu men rượu. Ngoài loại rượu thông thường là Soju còn có một loại rượu truyền thống được làm từ gạo mới gọi là Baekju (백주 – Bạch tửu.)
09/09/2019
Cùng ôn lại các cấu trúc ngữ pháp sơ cấp nào mọi người.
Hãy lưu về và học nhé! :))
Chúc mọi người tuần mới vui vẻ!
04/09/2019
CHỦ ĐỀ PHỎNG VẤN
Share về cùng học nào mọi người eiii :)))
| Monday | 08:30 - 17:30 |
| Tuesday | 08:30 - 17:30 |
| Wednesday | 08:30 - 17:30 |
| Thursday | 08:30 - 17:30 |
| Friday | 08:30 - 17:30 |
| Saturday | 08:30 - 12:00 |