24/11/2020
📌15 TRẠNG TỪ HỮU ÍCH TRONG BÀI THI VIẾT & NÓI VSTEP
☘️Văn phong tiếng Anh rất ưa dùng trạng từ, vì trạng từ giúp tạo nên độ học thuật cho các câu viết cũng như nói rất nhiều. Có nhiều loại trạng từ nhưng dưới đây sẽ đề cập đến trạng từ chỉ cấp độ và cách thức.
☘️Trạng từ có 2 vị trí trong câu: đứng trước hoặc sau động từ và đứng trước tính từ.
Những loại trạng từ này làm người ta hình dung rõ hơn về nội dung mình đang nói đến, khiến nó trở nên sinh động hơn. Ví dụ khi nói bình thường là "We have developed some symptoms" (chúng tôi đã phát triển vài triệu chứng), có thể viết "We have gradually developed some symptoms" để bổ sung tốc độ phát triển các triệu chứng. Nhiều khi mình thêm các trạng từ vào cũng không làm thay đổi nhiều ý nghĩa của câu, nhưng hay nghiên cứu để thêm vào nhằm làm cho câu văn đa dạng và học thuật hơn.
👉Chú ý: 1 câu dùng 1 trạng từ kiểu này thôi nhé. 1 bài viết 250 từ thì khoảng 7-10 từ là được, đừng dùng mật độ dày đặc quá ảnh hướng để nội dung của bài viết, mà đã dùng ít thì phải chú ý chọn từ chất, nhiều biểu cảm.
1. Excessively: thừa mứa, nhiều quá, quá mức
Ex: He was drinking brandy excessively
2. Probably: có khả năng, có thể, dùng sau may, will, can
Ex: I will probably go to college next year
3. Surprisingly/Unexpectedly: một cách ngạc nhiên, không ngờ được
Ex: He surprisingly turned down the job offer
Ex: She was being unexpectedly kind.
4. Growingly/ Increasingly: ngày càng (dùng thay more and more)
Ex: This food has becoming growingly popular in the country recently.
5. Properly/Appropriately: một cách hợp lý, một cách thích hợp (ăn nói hay trang phục)
Ex: The children are too young to handle the situation properly
6. Especially/Specially/Particularly: một cách đặc biệt
Ex: We particularly enjoy the music performance.
7. Exclusively: chỉ dành cho, chỉ riêng cho
Ex: This house is exculively designed for wealthy couples.
8. Tremendously: một cách to lớn, rất nhiều (thay cho very much nhé)
Ex: We tremendously enjoyed the show.
9. Unfortunately: thật không may, đáng tiếc
Ex: We failed the exam unfortunately.
10. Alarmingly: một cách đáng báo động, một cách đáng lo ngại
Ex: Her performance at school has deteriorated alarmingly for the past few weeks.
11. Dramatically: lớn, ấn tượng, đột ngột và gây sốc
Ex: The number of cars sold last year dramatically increased.
12. Significantly: một cách đáng kể, nhiều, một cách quan trọng
Ex: We bought a significantly huge amount of oil from Midde-East.
13. Efficiently/ Effectively: một cách hiệu quả
Ex: The new CEO has proved to work much more effectively than his predecessor.
14. Carefully: một cách cẩn trọng
Ex: The plan has been carefully considered by all parties involved.
15. Consciously/Unconsciously: Một cách có ý thức/vô thức
Ex: We unconsciously entered a phase of personal crisis.
------
Trung tâm Ngoại Ngữ - Tin Học
Thi chứng chỉ tiếng anh - tin học
Hotline: 0961561899
Địa chỉ: 128A Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội
23/11/2020
23/11/2020
23/11/2020
23/11/2020
19/11/2020
18/11/2020
18/11/2020
13/11/2020
13/11/2020
13/11/2020