07/09/2021
Trang chủ Anh Thầy Holy Class: https://anhthayholyclass.edu.vn/
Link lớp học miễn phí: https://forms.gle/WY7eCy7BcsLEacVp6
Unit 4: Mệnh đề tính ngữ
The work that I did is similar to the work that you did.
1 Khái quát về DCadj
- Chức năng: Mệnh đề phụ thuộc tính ngữ (DCadj) đứng sau Danh từ và Đại từ để bổ nghĩa cho Danh từ và Đại từ. Danh từ và Đại từ được bổ nghĩa ký hiệu là: Nđbn.
- Công thức: Subadj + S + V +(O); Subadj bao gồm có:
Đại từ quan hệ: Who, Whom, Which, That, Whose.
Trạng từ quan hệ: When, Where, Why.
- Tính cần thiết và không cần thiết của DCadj phụ thuộc vào Nđbn đã xác định hay chưa xác định:
Nếu Nđbn đã xác định thì việc có mệnh đề tính ngữ chỉ là để bổ sung thêm thông tin, hay DCadj là không cần thiết, nó giống như một lời giải thích để trong dấu ngoặc đơn (có cũng được và không có cũng được mà Nđbn vẫn xác địnhCó thể bỏ đi) Dùng: Mệnh đề tính ngữ không cần thiết (nonrestrictive) có dấu phẩy ngăn cách mệnh đề DCadj không cần thiết và mệnh đề chính. Phía trước Nđbn thường có this, that, these, those, my, his…hoặc Nđbn là tên riêng.
Nếu Nđbn chưa xác định thì việc có mệnh đề tính ngữ là cần thiết (phải có DCadj thì Nđbn mới xác địnhKhông thể bỏ đi) hoặc khi muốn giới hạn NđbnDùng: Mệnh đề tính ngữ cần thiết (restrictive) không có dấu phẩy ngăn cách mệnh đề DCadj không cần thiết và mệnh đề chính.
2 Các Subordinators của DCadj
Việc sử dụng Subordinators nào phụ thuộc vào Nđbn đóng vai trò gì trong DCadj, chứ không phụ thuộc vào Nđbn đóng vai trò gì trong mệnh đề chính (Tuyệt đối không được nhầm lẫn).
Công thức chung: Nđbn + (,) + Subadj +(S) + V + (O) (,)
Phần sau chỉ làm rõ hơn việc vai trò của Nđbn trong DCadj:
2.1 Nđbn đóng vai trò là ĐẠI TỪ trong DCadj
- Tránh dùng lặp đại từ quan hệ và thành phần của DCadj:
Sai: The book that you give me it is very interesting.
Sai: The book you give me it is very interesting.
Đúng: The book (that) you give me is very interesting.
- Việc chia động từ trong DCadj: Khi Đại từ quan hệ làm chủ ngữ, ta chia V theo đại từ quan hệ đó và cũng chính là Nđbn:
Anh Thầy, who is my English teacher, is very famous.
2.1.1 Nđbn đóng vai trò là đại từ chỉ người
- Người làm chủ ngữ: (,) Who (=S) + V+ (O)... (,)
The professor who teaches my biology class won a Nobel Prize two years ago.
Professor Jones, who teaches my biology class, won a Nobel Prize two years ago.
- Người làm tân ngữ: (,) Whom (=O) + S + V+ (O)... (,)
She loaned her car to someone whom she didn’t know.
Professor Jones, whom I have for my biology, won a Nobel prize two years ago.
- Chú ý 1: Được dùng who thay cho whom trong văn informal (không được dùng who thay cho whom trong văn formal). Nhưng tuyệt đối không dùng whom thay thế cho who trong bất kỳ trường hợp nào.
- Chú ý 2: Người ta thường dùng who/whom với those theo dạng: those who/whom (những người mà)…:
Those who studied very hard passed this exam easily.
2.1.2 Nđbn đóng vai trò là đại từ chỉ vật
- Vật đã xác định: , Which (=S hoặc O) + (S)+ V+(O)... ,
She teaches biology, which is my favorite subject.
Her husband teaches algebra, which I enjoy the least.
- Vật chưa xác định: that (which) (=S hoặc O) + (S)+ V+(O)...
The class that meets in the next room is very noisy.
The subject (that) I enjoy the least is algebra.
- Chú ý về THAT:
Trong văn phong informal thì that có thể thay thế cho người:
The salesman that sold me my car was fired. (informal)
That luôn được dùng sau những cụm danh từ gồm cả người lẫn vật; và không bao giờ theo sau dấu phẩy.
The firemen managed to rescue the old woman and her cats that were stuck in the burning house.
He talked about the people and the places that he had visited.
Dùng cấu trúc It is / was … để nhấn mạnh một danh từ, đại từ: It is / was + Danh từ/Đại từ+ that (who/whom) + (S) + V +(O). (That có thể thay thế cho cả người với trường hợp này.)
I love you. à It’s you that (who/whom) I love.
Brazil won the World cup in 2002. à It was Brazil that won the World Cup in 2002.
It is his wife who (that) makes the decisions in his family.
- Chú ý về WHICH:
Trong mệnh đề tính ngữ không cần thiết, mệnh đề với which có thể được dùng để bổ nghĩa cho cả ý phía trước (which: thay cả 1 ý):
Peter failed again, which does not make us surprised.
- Chú ý về THAT và WHICH:
Trong một số văn phong, có thể dùng which thay cho that (which có thể không theo sau dấu phẩy), nhưng that thì tuyệt đối không dùng thay cho which (trước that không bao giờ có dấu phẩy).
Người ta dùng that chứ không dùng which khi đứng trước nó là 1 so sánh bậc nhất cộng với danh từ:
That is the best novel that has been written by the author.
Dùng that chứ không dùng which khi đằng trước nó là 1 số đại từ bất định và một số từ khác như: all, some, any, anything, everything, much, little, nothing, only, the first, the last…
I want to see all that he possesses.
All the apples that fall are eaten by pigs.
2.1.3 Nđbn đóng vai trò là đại từ chỉ sự sở hữu
- Công thức: (,) Whose+ N (=S hoặc O) + (S)+ V+(O)... (,)
I studied algebra from a professor whose name I have forgotten.
Nina, whose parents are dead, is an orphan.
- Chú ý:
Danh từ sau whose không được phép có the.
Có thể dùng “of which” để thay thế cho “whose” khi Nđbn là bất động vật, mặc dù whose vẫn được chấp nhận (tuyệt đối không dùng cho trường hợp người).
Saving account, of which (=whose) interest rate is quite high, is very common now.
2.1.4 Nđbn đóng vai trò làm đại từ đứng sau giới từ
- Công thức:
Formal: (,) Prep + whom/which + S + V + (O) (,) (giới từ được để trước ĐTQH)
The person to whom I mailed the letter never received it.
Informal: (,) Whom/Which/That + S + V + (O) +Prep + (,) (giới từ được để sau ĐTQH).
The person whom I mailed the letter to never received it.
- Nhận xét:
That chỉ dùng trong dạng informal tức là that không theo sau giới từ.
- Lưu ý:
Nếu động từ có 2 giới từ thì trong cả 2 dạng thức giới từ luôn để đằng sau (không cho lên trước động từ).
The man whom you are looking forward to is the chairman of the company.
2.1.5 Nđbn đóng vai trò là đại từ trong cụm số lượng và chất lượng
- Công thức: , “Cụm số lượng”/”cụm chất lượng” (=S hoặc O) +(S) +V +(O) ,
Quantity (số lượng): Some of which, each of which, one of whom, all of whom….
Quality (chất lượng): The best of which, the more economical of which, the loveliest of which, the least expensive of which…The most important of whom, the oldest of whom…
- Nhận xét:
DCadj luôn không cần thiết.
Luôn dùng với giới từ of.
Luôn dùng whom để chỉ người và which để chỉ vật.
- Ví dụ:
He has 3 daughters, one of whom is studying abroad.
He has 3 daughters, the oldest of whom I love.
2.2 Nđbn đóng vai trò là TRẠNG TỪ trong DCadj
2.2.1 Nđbn đóng vai trò là Trạng Từ chỉ thời gian
- Công thức: (,) WHEN (= on/at/in… which) + S+ V+ (O) (,)
You didn’t work last week, when (= in which) I had my final exam.
I will never forget the day when (=on which) I met her.
- At, on, in phụ thuộc vào which đang ám chỉ thời gian như thế nào.
2.2.2 Nđbn đóng vai trò là Trạng Từ chỉ nơi chốn
- Công thức: (,) WHERE (=at/in/from/on… which) + S+ V+ (O) (,)
Do you know the village where (=in which) your father was born?
She has never returned to the city where she was born.
First City Bank, where I have a checking account, was robbed last week.
- At, on, in phụ thuộc vào which đang ám chỉ nơi chốn như thế nào.
2.2.3 Nđbn đóng vai trò là Trạng Từ chỉ lí do
- Công thức: (,) WHY (= for which) + S+ V+ (O) (,)
That is the reason why (for which) John refused to come.
- For which dùng thay thế cho for the reason
3 Chú ý về DCadj
- Vị trí: đứng sau danh từ bổ nghĩa, gần nhất có thể. Đôi khi có 1 cụm giới từ đứng giữa MĐTN và danh từ mà nó bổ nghĩa.
Manuel was visited by a friend from SanJuan who was touring the country.
- Tên gọi: mệnh đề tính ngữ còn có tên gọi khác là mệnh đề quan hệ. Tên gọi mệnh đề tính ngữ là gọi theo chức năng như tính từ của DCadj; tên gọi mệnh đề quan hệ là dựa vào Subordinators sử dụng là các đại từ và trạng từ quan hệ.
- Phân biệt dùng đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ:
Ninh Binh, which is very famous, is my province.
Ninh Binh, where (=in which) they are now, is my province.
- Việc bỏ Subadj đi: Khi mệnh đề tính ngữ cần thiết và Đại từ quan hệ làm tân ngữ (của động từ, giới từ) thì có thể bỏ Đại từ quan hệ đi.
The book (that) you give me is very interesting.
That’s the man (whom) I was talking about.
This is the boy (that) I told you of.
- DCadj trong tiếng Việt: hay nói là “mà”:
The woman whom I love the most is my mother. (Người phụ nữ [mà] tôi yêu thương nhất chính là mẹ của tôi.)
The man who saw the accident yesterday is my neighbor. (Người [mà] đã trông thấy vụ tai nạn hôm qua là hàng xóm của tôi)