21/06/2022
Mọi người COMMENT nêu cảm nhận về khóa học 50 BUỔI CHÍNH THỨC
Link đăng ký khóa học:
https://forms.gle/WY7eCy7BcsLEacVp6
Đào tạo: Background, Reading and Writing, Toeic, Toefl.
0973 007 112
125 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
https://anhthayholyclass.edu.vn/
Anh Thầy English với “ông Thầy” dân Toán Bách Khoa siêu hài hước đã sáng tạo ra HẰNG ĐẲNG THỨC, THẦN CHÚ sẽ giúp bạn TẨY NÃO, chữa VÔ CẢM với tiếng Anh để CƯỜI cả buổi, nhớ CẢ ĐỜI...
21/06/2022
Mọi người COMMENT nêu cảm nhận về khóa học 50 BUỔI CHÍNH THỨC
Link đăng ký khóa học:
https://forms.gle/WY7eCy7BcsLEacVp6
15/03/2022
LỚP MIỄN PHÍ LÀM CHỦ TIẾNG ANH THÁNG 3.
Phương pháp: Kết hợp Video + Zoom
Số lượng: 11 Buổi
Đăng ký: https://forms.gle/VimcUAtJNxC4TtTA6
17/11/2021
Thứ 6 ngày 19/11 có khai giảng LỚP MỚI HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ trong vòng 1 tháng, lịch học là 246 (sáng-chiều-tối), ai tham gia hoặc gửi cho những người khác thì đường link tại:
Zalo - 034D English FreeKG 19.11.2021 Bấm vào đây để tham gia nhóm trên Zalo
07/09/2021
Trang chủ Anh Thầy Holy Class: https://anhthayholyclass.edu.vn/
Link lớp học miễn phí: https://forms.gle/WY7eCy7BcsLEacVp6
Unit 6: MỆNH ĐỀ DANH TỪ
(Noun Clause)
I don’t know what you are doing.
1. Chức năng
1.1. Mệnh đề danh từ dùng theo ngữ pháp
- Mệnh đề danh từ là mệnh đề phụ thuộc có chức năng như một danh từ hoặc một cụm danh từ trong câu (thường là chủ ngữ hay tân ngữ trong câu) (Khi DCn đóng vai trò là chủ ngữ thì động từ sẽ chia ngôi thứ 3 số ít).
- Mệnh đề danh từ là Chủ ngữ
What I want is also what you want.
Why he left is not our concern.
That he was sacked does not surprise us.
- Mệnh đề danh từ là Tân ngữ của Động từ:
I don’t know what you are doing.
- Mệnh đề danh từ là Tân ngữ của Giới từ:
I’m thinking about what you have said.
She is afraid of what she says.
The discussion about what must be done to learn English well will be held by our class tomorrow.
- Bổ ngữ:
The question is how we can get enough money.
What surprised me was that he spoke English so well.
1.2. Mệnh đề danh từ dùng theo mẫu câu
- Mệnh đề danh từ dùng theo mẫu câu như với dùng với các tính từ: sure, unsure, clear, unclear, afraid, sorry… (tra từ điển oxford)
I’m afraid that he can’t come.
The rumor that he is sick is false.
- Lưu ý: Một số trường hợp DCn được dùng theo ngữ pháp và mẫu câu là như nhau.
2. Subordinator của DCn:
Lưu ý cách chọn Subn
- Theo ngữ pháp: Chọn Subn nào là do ý nghĩa. Lưu ý: that không mang nghĩa gì cả (kỹ thuật biết 1 clause 1 Noun).
- Theo mẫu câu: tùy mẫu câu của từng từ đi được với 1 trong 3, hoặc 2 trong 3 hoặc cả 3 nhóm Sub.
2.1. If/Whether
- Được bắt đầu bằng subordinators If/Whether (liệu rằng…hay không).
- Có thể thêm ‘or not’ vào trong Noun Clause theo qui tắc sau:
Nếu câu sử dụng if chỉ có thể cho or not ở cuối câu.
Nếu câu sử dụng whether có thể cho or not ở cuối câu hoặc ngay sau whether.
- Ví dụ:
No one knows if the experiment will succeed (or not).
The question is whether (or not) American and European companies understand the Russian business environment (or not).
- Cần phân biệt if (liệu rằng…hay không) trong DCn với if trong DCadv (Nếu).
2.2. Wh-questions
- Wh-questions là các subordinators: who, which, where, when, whom, whose, how many, how much, why, what…
- Ví dụ:
What you did was wrong.
I know what you did.
What happened was great.
I know what happened.
- Phân biệt DCn trong trường hợp này với Câu hỏi:
Giống nhau: Vai trò của Wh-questions trong DCn và trong Câu hỏi là như nhau: Chủ ngữ, Tân ngữ, Trạng ngữ….(xem phần câu hỏi)
Khác nhau:
DCn không có Aux trước S, còn câu hỏi thì aux+ S
DCn không dùng dấu hỏi, còn câu hỏi thì có dấu hỏi.
Chú ý dấu hỏi trong trường hợp sau:
Do you know when he called?
I don’t know when he called.
2.3. That
- That không đóng vai trò làm chủ ngữ, tân ngữ, hay trạng từ….trong DCn.
2.3.1. That đi sau 4 nhóm động từ
- Mệnh đề That dùng theo mẫu câu của Verb:
V that: We know that women have higher verbal IQs than men.
V (to sb) that: The defense attorney proved (to the jury) that his client was not guilty.
V sb that: The doctor assured the worried parents that their child would recover.
V (sb) that: He promised (them) that they could see the child immediately after the operation.
- Phân biệt say và tell: (2 động từ này cùng mang nghĩa là nói)
say + (that) + S + V…..
tell + sb + (that) + S + V
2.3.2. That trong trường hợp thể giả định
- Chức năng: một người muốn người khác làm một việc gì đấy, người đó làm hay không là tùy, không bắt buộc.
- Ngữ pháp:
Sau That là động từ nguyên thể không to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ to.
That không thể được bỏ đi.
- Dùng với các động từ hoặc tính từ nhất định:
Động từ: S+ V+ that + S+ bare-inf. (các động từ như: demand, require, ask, insist, propose, suggest, recommend, request, order…)
Tính từ: It + be + adj + that + S + bare-inf. (tính từ như: necessary, vital, important, imperative, essential, urgent…)
- Ví dụ:
The doctor suggested that his patient stop smoking.
The doctor suggested that his patient not stop smoking.
It is necessary that he find the books.
It is necessary that he not find the books.
- Chuyển thể giả định về dạng mệnh lệnh thức gián tiếp:
Động từ: bỏ that đi; chủ ngữ 2 sẽ trở về dạng tân ngữ; và động từ sau nó trở về dạng nguyên thể có to:
The doctor suggested his patient to stop smoking.
The doctor suggested his patient not to stop smoking.
Tính từ: bỏ that đi; chủ ngữ 2 sẽ biến thành tân ngữ sau giới từ for, động từ trở về dạng nguyên thể có to:
It is necessary for him to find the books.
It is necessary for him not to find the books.
- Lưu ý:
Trong ngữ pháp BrE thì đằng trước V của Noun Clause thường có ‘should’ mang ý nghĩa ‘nên’ và người Anh chỉ bỏ should khi Verb ở mệnh đề đó là to be. Nhưng trong ngữ pháp AmE không bao giờ dùng ‘should’ cho toàn bộ Verb đứng đằng sau.
Không chỉ có V và Adj mới được theo dạng này mà tất cả các N và V xuất phát từ V và Adj trên cũng phải ở dạng giả định nếu có ‘that’ cho mệnh đề đó.
There’s suggestion from the doctor that the patient stop smoking.
It is recommendation that the vehicle owner be present at the court.
2.3.3. That trong trường hợp với Wish
• Wish ở tương lai:
- That là tuỳ chọn (có hoặc không có). Hai chủ ngữ (S) có thể giống nhau hoặc khác nhau.
We wish that you could come to the party tonight. (We know you can't come)
• Wish ở hiện tại:
S + wish + (that) + S + simple past tense ...
- Động từ ở mệnh đề sau wish sẽ chia ở Simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.
I wish that I had enough time to finish my homework.
• Wish ở quá khứ:
- Động từ ở mệnh đề wish sẽ chia ở Past perfect hoặc could have + P2.
I wish that I had washed the clothes yesterday.
She wishes that she could have been there.
• Lưu ý:
- Lưu ý 1: Động từ ở mệnh đề sau wish bắt buộc phải ở dạng điều kiện không thể thực hiện được nhưng điều kiện ấy ở thời nào lại phụ thuộc vào chính thời gian của bản thân mệnh đề chứ không phụ thuộc vào thời của wish.
She wishes that she could have gone earlier yesterday.(Past)
He wished that he would come to visit me nt week.(Future)
The photographer wished we stood closer than we are standing now. (Present).
- Lưu ý 2: Cần phân biệt wish (ước gì/ mong gì) với wish mang nghĩa ‘chúc’ trong mẫu câu: to wish sb smt
I wish you a happy birthday.
- Lưu ý 3: Phân biệt với wish mang nghĩa ‘muốn’:wish to do smt (Muốn làm gì) và To wish smb to do smt (Muốn ai làm gì)
Why do you wish to see the manager?
I wish to make a complaint.
The government does not wish Dr. Jekyll Hyde to accept a professorship at a foreign university.
- Lưu ý 4: Hope dùng để diễn đạt một hành động hoặc tình huống có thể sẽ xảy ra hoặc có thể đã xảy ra, còn wish dùng để diễn đạt một điều chắc chắn sẽ không xảy ra hoặc chắc chắn đã không xảy ra. Thời của mệnh đề sau hope (hi vọng rằng) có thể là bất kỳ thời nào. Thời của mệnh đề sau wish bắt buộc không được ở thời hiện tại.
We hope that they will come. (We don’t know if they are coming or not)
We wish that they could come. (We know they can’t come)
We hope that he came there yesterday. (We don’t know if he came there or not.)
We wish that he had come there yesterday. (He didn’t come)
2.3.4. That trong Lối nói gián tiếp
- Xem phần Lối nói trực tiếp và gián tiếp.
07/09/2021
Trang chủ Anh Thầy Holy Class: https://anhthayholyclass.edu.vn/
Link lớp học miễn phí: https://forms.gle/WY7eCy7BcsLEacVp6
Unit 11: CÂU ĐIỀU KIỆN
Câu điều kiện gồm có 02 mệnh đề: mệnh đề if (if-clause) chỉ điều kiện và mệnh đề chính (main clause) chỉ kết quả. Câu điều kiện chính là câu phức có mệnh đề phụ if (if-clause) là mệnh đề trạng ngữ. Nếu mệnh đề if (if-clause) đi trước thì dùng dấu phẩy (,) đến mệnh đề (main clause); còn nếu mệnh đề (main clause) đi trước thì không dùng dấu phẩy (,) trước if (if-clause) (Nhấn mạnh mệnh đề nào thì đặt mệnh đề đó đi trước).
Vế điều kiện if (if-clause) có thể chỉ khả năng (có thể xảy ra hoặc không thể xảy ra ở hiện tại, quá khứ và tương lai) hoặc đưa ra các giả thiết (trái với hiện tại, hoặc tương lai hoặc quá khứ).
Loại câu điều kiện If-Clause Main Clause
1.Điều kiện có thể thực hiện được If + S + Vs/es S + will/can/may/must/might/should/ought to/must/ have to…+ Bare-inf.
2. Điều kiện không thể thực hiện được ở hiện tại If + S + Ved S+would/could/might + have + P2
3.Điều kiện không thể thực hiện được ở quá khứ If + S + had + P2 S + would/could/might + have + P2
I. Các loại câu điều kiện
1. Câu điều kiện có thể thực hiện được (loại 1)
1.1. Diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai vì điều kiện trong mệnh đề if có thể xảy ra
If + S + simple present tense ..., S + will/can/may/must/might/should/ought to/must/ have to…+ Bare-inf.
- If I have money, I will buy a new car.
- We will have plenty of time to finish the project before dinner if it is only ten o’clock now.
- Lưu ý: Động từ khuyết thiếu ở mệnh đề chính dùng theo cách dùng của từng động từ để chỉ khả năng, sự cho phép, sự bắt buộc…
1.2. Diễn tả một thói quen, một qui luật, một sự thật hiển nhiên
If + S + simple present tense ..., S + simple present tense...
- If the doctor has morning office hours, he visits patients in the hospital in the afternoon.
- John usually walks to school if he has enough time.
- If we boil water, it vapors.
1.3. Diễn tả một đề nghị lịch sự
If + S + simple present tense …, mệnh lệnh thức trực tiếp
- If you go to the Post Office, please mail this letter for me.
- Please call me if you hear from Jane.
1.4. Trường hợp đặc biệt về câu điều kiện loại 1
- Thông thường dùng thì hiện tại đơn trong mệnh đê if của câu điều kiện loại 1, nhưng ta vẫn có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn đạt sự tiếp diễn của hành động và dùng thì hiện tại hoành thành để diễn đạt sự hoàn tất:
If the baby is sleeping, don’t make noise. (Nếu em bé đang ngủ, đừng làm ồn.)
If you have finished your work, you can go home. (Nếu bạn làm xong thì bạn có thể về)
- If + S + should, + “mệnh lệnh thức”...: ví như: Diễn đạt một trường hợp có thể xảy ra được nhưng rất khó. Trong một số trường hợp người ta bỏ if đi và đảo should lên trên chủ ngữ.
If you should find any difficulty in using your computer, please call me this number.
Should you find any difficulty in using your computer, please call me this number.
- Thông thường will/would không được sử dụng trong mệnh đề if trong câu điều kiện. Tuy nhiên, trong các yêu cầu lịch sự, đặc biệt là khi nhờ ai làm việc gì đó thì ta sử dụng will/would sau if được. Thường được sử dụng would lịch sự hơn will:
If I will have the time, I will help you. if I have the time, I will help you.)
If you will/would wait for a moment, I will go and see if Mr. Quang is here.
2. Câu điều kiện không thể thực hiện được ở hiện tại (loại 2)
- Diễn tả một sự việc không có thật ở hiện tại hoặc không thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.
If + S + simple past tense ... S + would/could/might + bare-inf
- Nếu động từ ở mệnh đề if là be thì be phải là were cho tất cả các ngôi kể cả I, He, She, It. Nhưng văn nói thì ta vẫn có thể dùng was như các trường hợp với I, He, She, It. Trong một số trường hợp, người ta bỏ if đi và đảo were lên trước chủ ngữ.
- Ví dụ:
If I had the time, I would go to the beach with you this weekend. (but I don’t have the time)
He would tell you about it if he were here.
If he didn’t speak so quickly, you could understand him.
- Câu điều kiện không thật mà bắt đầu với if I were you có thể dùng như một lời khuyên, hoặc một ý kiến và sẽ nhẹ nhàng hơn là dùng động từ khuyết thiếu.
If I were you, I’d speak to the manager.
You should speak to the manager.
- Lưu ý: Động từ khuyết thiếu ở mệnh đề chính dùng theo cách dùng của từng động từ để chỉ khả năng, sự cho phép, sự bắt buộc…
3. Câu điều kiện không thể thực hiện được ở hiện tại (loại 3)
- Diễn tả một sự việc không thể xảy ra ở quá khứ
If + S + past perfect ... S + would/could/might + have + [ V pII ]
- Câu điều kiện loại này cũng có thể không cần sử dụng if mà sử dụng đảo ngữ bằng việc trợ động từ had được chuyển lên trước chủ ngữ, mệnh đề này thường đứng đầu câu. Khi đó, dạng phủ định luôn để dạng đầy đủ (hadn’t) và để not sau chủ ngữ.
- Ví dụ:
If we had known that you were there, we would have written you a letter.(but we didn’t know…)
She would have sold the house if she had found the right buyer.
If we hadn’t lost our way, we would have arrived sooner.
If I’d been you, I’d have left early.
Had we known that you were there, we would have written you a letter. (Phủ định: Had we not known)
Had she found the right buyer, she would have sold the house. (Phủ định: Had she not found)
- Câu điều kiện if I had been you có thể dùng như một lời khuyên, hoặc một ý kiến và sẽ nhẹ nhàng hơn là dùng động từ khuyết thiếu.
4. Câu điều kiện hỗn hợp
- Câu điều kiện hỗn hợp là câu điều kiện mà mỗi mệnh đề xảy ra ở những thời gian khác nhau. Ví dụ: thời gian một vế của câu điều kiện sẽ là quá khứ, nhưng thời gian vế còn lại ở hiện tại .
If she had caught the train yesterday, she would be here now.
If she had seen the movie, she would tell you.
If he had not drunk so much last night, he would not feel sick now.
• Lưu ý chung cho 4 loại câu điều kiện: cần lưu ý những trường hợp sử dụng if nhưng không theo những cách trên, thì sẽ có cách sử dụng khác. Ví dụ: trường hợp 2 vế đều xảy ra trong quá khứ:
If I asked her to come with us, she always said “no”.
II. Những cách khác để diễn đạt điều kiện
1. Unless (trừ khi; nếu ... không)
- Trong câu điều kiện có thật, có thể thay if…not = unless. (Với điều kiện không có thật, unless chỉ dùng khi mệnh đề chính ở thể phủ định.)
Unless you study hard, you’ll fail in the exam.
If you don’t study hard, you’ll fail in the exam.
I wouldn’t eat it unless I was extremely hungry.
- Nhưng trong các trường hợp câu hỏi chỉ được dùng if…not
What will you do if you don’t pass the test?
- Khi đưa ra lời cảnh báo thì dùng unless
We’ll be late unless we hurry.
2. Without/ But for + noun (nếu không) = if….not
- Without/ but for your help, I would not overcome the trouble. If you did not help me, I would not overcome the trouble. (Nếu không có sự giúp đỡ của bạn thì tôi đã không vượt qua được rắc rối đó.)
- But for the storm, we could have arrived earlier. If it hadn’t been for the storm, we could have arrived earlier.
3. So long as; as long as; provided (that) /providing (that); on condition (that); imagine (that) (miễn là; với điều kiện mà); suppose (that); supposing (that) (giả sử như); or/otherwise (nếu không thì).
Travelling by car is convenient provided that you have somewhere to park.
Start soon; otherwise, you will be late. (= If you do not start soon, you will be late.) (Hãy bắt đầu sớm, nếu không bạn sẽ trễ.)
I will give you the day off on condition that you work on Saturday morning. (Tôi sẽ cho anh nghỉ một ngày với điều kiện anh phải làm việc vào sáng thứ Bảy.)
Supposing you won the football match, what would you do?
4. Only if
- Only if nghĩa là “chỉ trong điều kiện”: Nếu mệnh đề có only if đứng đầu thì mệnh đề sau phải đảo ngữ ra sau động từ. (xem thêm mục đảo ngữ)
The picnic will be cancelled only if it rains. (Cuộc dã ngoại sẽ bị hủy bỏ chỉ khi nào trời mưa.)
Students are allowed to enter this room only if a teacher has given permission. (Sinh viên được phép bước vào phòng này chỉ khi nào giáo viên cho phép.)
Only if the red light comes on, is there any danger to employees. (Chỉ khi nào đèn đỏ bật lên, là khi có sự nguy hiểm cho công nhân.) (đảo ngữ)
- Phân biệt only if với if only (cách dùng tương tự như wish): if only diễn đạt điều ước không có thật ở hiện tại, quá khứ và tương lai.
If only I were rich, I could buy a big house. (= I wish I were rich.)
5. So sánh với when
- Không dùng when theo kiểu dịch tiếng Việt:
Tom would be angry if I didn’t visit him. (not “when I didn’t visit him”)
When I were you, I would love her.
07/09/2021
Trang chủ Anh Thầy Holy Class: https://anhthayholyclass.edu.vn/
Link lớp học miễn phí: https://forms.gle/WY7eCy7BcsLEacVp6
Unit 5: MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ
I loved you when I was 18 years old.
1. Function
- Chức năng: Là một mệnh đề phụ thuộc, làm chức năng của trạng từ hay phó từ, tức bổ nghĩa cho động từ, tính từ, và trạng từ khác.
- Cách bổ nghĩa: chỉ ra nơi chốn, thời gian, mục đích…
- Ký hiệu: DCadv.
- Vị trí: DCadv có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề độc lập IC theo các công thức sau:
DCadv, IC.
IC DCadv. (trừ whereas/while ngược lại)
- Chú ý
Có nhiều nhóm subordinators (time, place, manner, reason…).
Một subordinator có thể có nhiều nghĩa khác nhau, tùy vào ngữ cảnh của câu (while: trong khi, ngược lại, as: khi, bởi vì, như là, since: từ khi, bởi vì).
Phải xác định được subordinator vì đôi khi chúng là những cụm từ.
Phân biệt câu ghép và câu phức: cùng 1 ý như nhau nhưng cách diễn đạt khác nhau ở 2 loại câu.
2. Subordinators của DCadv
2.1. Time clauses (Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian)
- Không dùng thì tương lai trong các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. Ví dụ: You will visit the museum before you leave. (Không nói: before you’ll leave)
After =upon: sau khi
= Once: một khi After I finish college, I will work in my father’s company.
Before :trước khi
; By the time= vào lúc Before I started this job, I had worked for a travel agent.
When : khi Joe was in college when he met Jill.
They had known each other when they got married.
Whenever : bất cứ khi nào Whenever I had to speak in front of people, I was paralyzed by fear.
While : trong khi The children are in day care while Lou Anne is working.
Since : từ khi I have loved “Tom and Jerry” since I was a child.
Until/ Till: cho đến khi Alex won’t get married until he can afford a house.
As
= khi, trong khi
Just as= ngay khi As Lou Anne was taking her children to day care, she saw a bus hit a tractor trailer.
As soon as: ngay khi As soon as she moves there, she will rent an apartment.
As long as /
So long as
Tới khi Joan will never leave her hometown as long as her mother is alive.
Every time: mỗi khi Every time I heard that song, I feel happy.
No sooner…than No sooner had we started out for California than it started to rain.
- Cấu trúc: No sooner... than; No sooner ... than ... = Hardly/Scarcely ... when…Vừa mới ... thì đã...(ngay sau khi…thì).Chỉ dùng cho thời Quá khứ và thời Hiện tại, không dùng cho thời Tương lai.(thường hay dùng nhất là: 1 mệnh đề là thời quá khứ; mệnh đề còn lại ở thời quá khứ hoàn thành). Cấu trúc này có 02 công thức dùng: trật tự bình thường; và nhấn mạnh bằng việc đảo ngữ.
Trật tự bình thường: S+ no sooner + V than S + V.
Đảo ngữ: No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V.
Scarcely had they fallen in love each other when they got married.
- Lưu ý cấu trúc: IT’S TIME, IT’S HIGH TIME: đã đến lúc
It’s time/It’s high time (for sb) to do: It’s time for the children to go to bed.
It’s time/It’s high time + S+ Ved: It’s time the children went to bed. (Động từ chia ở quá khứ nhưng mang nghĩa hiện tại)
2.2. Place clauses (Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn)
Where : ở đâu I like to shop where prices are low.
Wherever : bất cứ đâu I try to shop wherever there is a sale.
Anywhere : bất cứ đâu You can find bargains anywhere you shop.
Everywhere: mỗi nơi I use my credit card everywhere I shop.
2.3. Manner clauses (Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức)
Manner
As, Just as: như là, giống như là
As if/though: như thể là I love to get flowers as most women love.
You look as if you didn’t sleep all last night.
She acts as though she doesn’t know us.
- Trường hợp 1: Điều kiện có thật hoặc theo quan niệm là có thật
He looks as if he has finished the test.
It looks as if it is going to rain.
- Trường hợp 2: Điều kiện là không thể thực hiện được; điều kiện này chia làm hai thời:
• Thời hiện tại: S+V_tùy + as if/as though +S +V_quá khứ đơn. To be phải là were ở tất cả các ngôi.
The old lady dresses as if it were in winter even in the summer.
She dresses as if she were an actress. (she isn’t an actress)
• Thời quá khứ: S+V_tùy + as if/as though +S +V_quá khứ hoàn thành
Thu looked as though he had seen a ghost. (He didn’t see a ghost.)
2.4. Reason clauses (Why?)
Cụm Trạng ngữ chỉ lí do
(Từ nối + N/NP/Ving) DCadv chỉ lí do
(Từ nối +S+V) Ví dụ
Because of Because
Since
As
Jan was worried because it had started to rain.
Jan was worried because of the rain.
We arrived late because there was a traffic jam.
We arrived late because of a traffic jam.
Now that
In that Now that Maria’s father has moved far away, she only sees him once a year.
As long as / so long as As long as you are in the kitchen, could you get me a glass of water?
Inasmuch as
In view of the fact that
On the grounds that
Seeing that Inasmuch as he cannot, I propose that the meeting be postponed.
Seeing that you won’t help me, I must do the job myself.
On account of On account of the fact that
As a result of As a result of the fact that He was blinded as a result of a terrible accident.
Due to
Due to the fact that
Due to the fact that you failed to file your income taxes on time, you must pay a penalty.
The accident was due to the heavy rain.
Owing to I stayed at home owing to feeling unwell.
- Phân biệt với for của câu ghép.
- Chú ý: không được nói because…và so như sau:
Because he was seriously ill, so they took him to hospital.
2.5. Result clauses (Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả)
- Là mệnh đề phụ được dùng để chỉ kết quả do hành động của mệnh đề chính gây ra.
- So…that/such…that: quá…đến nỗi, đến nỗi mà
(1) So adj/adv that
(2) So little/few/many/much + N + that
(3) Such + (a/an) + (adj) + N that (Such +a/an+ adj+ N + that = So + adj + a/an + N + that)
- Ví dụ công thức (1)
She talks so softly that the other students can’t hear her.
The little boy looks so unhappy that we all feel sorry for him.
- Ví dụ công thức (2)
He is taking so many classes that he has no time to sleep.
The Smiths had so many children that they formed their own baseball team.
- Ví dụ công thức (3)
It was such a hot day that we decided to stay indoors.
It was so hot a day that we decided to stay indoors.
She is such a baby that we never dare to leave her alone. (Nó trẻ con đến nỗi chúng tôi không bao giờ dám để nó một mình.)
- Một số lưu ý:
• Đôi khi để nhấn mạnh, so + adj/adv được đặt ở đầu câu và theo sau là hình thức đảo ngữ của động từ:
So deeply do I love you that I can’t live without you.
• Trong tiếng Anh nói có thể bỏ that trong cụm so… that nhưng trong tiếng Anh viết không được bỏ that.
He is so weak he cannot walk.
• Phân biệt với so that (đi liền) trong trường hợp mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích.
- Câu cảm thán với so và such: So + adj ; Such + (a/an) + (adj) + N
He is so fat. (Anh ta mập quá)
It was such a boring speech. (Bài diễn văn buồn tẻ quá)
You have such good books. (Bạn có những cuốn sách hay quá.)
She’s such a baby. (Cô ấy trẻ con quá)
2.6. Purpose clauses (Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích)
- Gồm: so that/ in order that: để mà, sao cho, để cho. Động từ ở mệnh đề sau so that thường theo qui luật sau:
Present tense+ so that+ will/can/may
Past tense +so that+would/could/might
- Ví dụ:
Many people emigrate so that their children can have a better life.
He studied very hard so that he could pass the test.
- Trường hợp 2 vế có cùng chủ ngữ thì có thể giản lược. Cách giản lược:
Bỏ S ở DCadv chỉ mục đích
Động từ chuyển về dạng: so as (not) to do = in order (not) to do =(not) to do
Có thể đảo mệnh đề to do lên phía trước để chỉ mục đích.
- Ví dụ:
I am here so that I can learn English.
I am here to learn English.
2.7. Concession clauses (Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ)
- Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ là mệnh đề phụ chỉ sự tương phản của hai hành động trong câu.
Although +S+V: mặc dù
Though +S+V: mặc dù
Even though +S+V: mặc dù
Even if: mặc dù I love my sister although we disagree about almost everything.
In spite of the fact (that) +S+V: mặc dù (In spite of+N/ N phrase)
Despite the fact (that) +S+V: mặc dù (Despite +N/ N phrase)
- Even though là hình thức nhấn mạnh của though.
- Không được dùng although và but trong cùng 1 lúc như sau:
Although we disagree about almost everything, but I love my sister.
Nhưng cần phân biệt với trường hợp sau: Although Mary was tired, she went to work, but she didn’t stay there long.
- Khi 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ, ta có thể bỏ chủ ngữ và động từ to be trong mệnh đề phụ:
Although she was a disabled girl, she was quite confident and independent.
Although a disabled girl, she was quite confident and independent.
- Adj/adv+as /though: Khi đó, nếu S đại từ nhân xưng thì đặt V xuôi, nhưng nếu S là N thì phải đảo động từ to be lên trước.
Rich as/though he is, he is unhappy.
Tired as I am, I try to teach you.
Tired as is the teacher, he tries to teach us.
- Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ cũng có thể bắt đầu bằng:
No matter + what/who/when/where/why/how (+adj/adv) +S +V: mặc dù, bất kể
Whatever (+Noun) / whoever/ whenever/ wherever/ however + S+V: mặc dù, bất kể
- Ví dụ:
No matter what you do, don’t touch this switch.
No matter where/ wherever you go, you always need friends.
2.8. Contrast clauses (Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản)
While: ngược lại
Whereas : ngược lại My brother likes classical music, while I prefer hard rock.
He dresses conservatively, whereas I like to be a little shocking.
2.9. Condition clauses (Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện)
- Xem ở phần câu điều kiện
2.10. Comparison Clauses (Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự so sánh)
- Xem thêm ở phần so sánh
07/09/2021
Trang chủ Anh Thầy Holy Class: https://anhthayholyclass.edu.vn/
Link lớp học miễn phí: https://forms.gle/WY7eCy7BcsLEacVp6
Unit 4: Mệnh đề tính ngữ
The work that I did is similar to the work that you did.
1 Khái quát về DCadj
- Chức năng: Mệnh đề phụ thuộc tính ngữ (DCadj) đứng sau Danh từ và Đại từ để bổ nghĩa cho Danh từ và Đại từ. Danh từ và Đại từ được bổ nghĩa ký hiệu là: Nđbn.
- Công thức: Subadj + S + V +(O); Subadj bao gồm có:
Đại từ quan hệ: Who, Whom, Which, That, Whose.
Trạng từ quan hệ: When, Where, Why.
- Tính cần thiết và không cần thiết của DCadj phụ thuộc vào Nđbn đã xác định hay chưa xác định:
Nếu Nđbn đã xác định thì việc có mệnh đề tính ngữ chỉ là để bổ sung thêm thông tin, hay DCadj là không cần thiết, nó giống như một lời giải thích để trong dấu ngoặc đơn (có cũng được và không có cũng được mà Nđbn vẫn xác địnhCó thể bỏ đi) Dùng: Mệnh đề tính ngữ không cần thiết (nonrestrictive) có dấu phẩy ngăn cách mệnh đề DCadj không cần thiết và mệnh đề chính. Phía trước Nđbn thường có this, that, these, those, my, his…hoặc Nđbn là tên riêng.
Nếu Nđbn chưa xác định thì việc có mệnh đề tính ngữ là cần thiết (phải có DCadj thì Nđbn mới xác địnhKhông thể bỏ đi) hoặc khi muốn giới hạn NđbnDùng: Mệnh đề tính ngữ cần thiết (restrictive) không có dấu phẩy ngăn cách mệnh đề DCadj không cần thiết và mệnh đề chính.
2 Các Subordinators của DCadj
Việc sử dụng Subordinators nào phụ thuộc vào Nđbn đóng vai trò gì trong DCadj, chứ không phụ thuộc vào Nđbn đóng vai trò gì trong mệnh đề chính (Tuyệt đối không được nhầm lẫn).
Công thức chung: Nđbn + (,) + Subadj +(S) + V + (O) (,)
Phần sau chỉ làm rõ hơn việc vai trò của Nđbn trong DCadj:
2.1 Nđbn đóng vai trò là ĐẠI TỪ trong DCadj
- Tránh dùng lặp đại từ quan hệ và thành phần của DCadj:
Sai: The book that you give me it is very interesting.
Sai: The book you give me it is very interesting.
Đúng: The book (that) you give me is very interesting.
- Việc chia động từ trong DCadj: Khi Đại từ quan hệ làm chủ ngữ, ta chia V theo đại từ quan hệ đó và cũng chính là Nđbn:
Anh Thầy, who is my English teacher, is very famous.
2.1.1 Nđbn đóng vai trò là đại từ chỉ người
- Người làm chủ ngữ: (,) Who (=S) + V+ (O)... (,)
The professor who teaches my biology class won a Nobel Prize two years ago.
Professor Jones, who teaches my biology class, won a Nobel Prize two years ago.
- Người làm tân ngữ: (,) Whom (=O) + S + V+ (O)... (,)
She loaned her car to someone whom she didn’t know.
Professor Jones, whom I have for my biology, won a Nobel prize two years ago.
- Chú ý 1: Được dùng who thay cho whom trong văn informal (không được dùng who thay cho whom trong văn formal). Nhưng tuyệt đối không dùng whom thay thế cho who trong bất kỳ trường hợp nào.
- Chú ý 2: Người ta thường dùng who/whom với those theo dạng: those who/whom (những người mà)…:
Those who studied very hard passed this exam easily.
2.1.2 Nđbn đóng vai trò là đại từ chỉ vật
- Vật đã xác định: , Which (=S hoặc O) + (S)+ V+(O)... ,
She teaches biology, which is my favorite subject.
Her husband teaches algebra, which I enjoy the least.
- Vật chưa xác định: that (which) (=S hoặc O) + (S)+ V+(O)...
The class that meets in the next room is very noisy.
The subject (that) I enjoy the least is algebra.
- Chú ý về THAT:
Trong văn phong informal thì that có thể thay thế cho người:
The salesman that sold me my car was fired. (informal)
That luôn được dùng sau những cụm danh từ gồm cả người lẫn vật; và không bao giờ theo sau dấu phẩy.
The firemen managed to rescue the old woman and her cats that were stuck in the burning house.
He talked about the people and the places that he had visited.
Dùng cấu trúc It is / was … để nhấn mạnh một danh từ, đại từ: It is / was + Danh từ/Đại từ+ that (who/whom) + (S) + V +(O). (That có thể thay thế cho cả người với trường hợp này.)
I love you. à It’s you that (who/whom) I love.
Brazil won the World cup in 2002. à It was Brazil that won the World Cup in 2002.
It is his wife who (that) makes the decisions in his family.
- Chú ý về WHICH:
Trong mệnh đề tính ngữ không cần thiết, mệnh đề với which có thể được dùng để bổ nghĩa cho cả ý phía trước (which: thay cả 1 ý):
Peter failed again, which does not make us surprised.
- Chú ý về THAT và WHICH:
Trong một số văn phong, có thể dùng which thay cho that (which có thể không theo sau dấu phẩy), nhưng that thì tuyệt đối không dùng thay cho which (trước that không bao giờ có dấu phẩy).
Người ta dùng that chứ không dùng which khi đứng trước nó là 1 so sánh bậc nhất cộng với danh từ:
That is the best novel that has been written by the author.
Dùng that chứ không dùng which khi đằng trước nó là 1 số đại từ bất định và một số từ khác như: all, some, any, anything, everything, much, little, nothing, only, the first, the last…
I want to see all that he possesses.
All the apples that fall are eaten by pigs.
2.1.3 Nđbn đóng vai trò là đại từ chỉ sự sở hữu
- Công thức: (,) Whose+ N (=S hoặc O) + (S)+ V+(O)... (,)
I studied algebra from a professor whose name I have forgotten.
Nina, whose parents are dead, is an orphan.
- Chú ý:
Danh từ sau whose không được phép có the.
Có thể dùng “of which” để thay thế cho “whose” khi Nđbn là bất động vật, mặc dù whose vẫn được chấp nhận (tuyệt đối không dùng cho trường hợp người).
Saving account, of which (=whose) interest rate is quite high, is very common now.
2.1.4 Nđbn đóng vai trò làm đại từ đứng sau giới từ
- Công thức:
Formal: (,) Prep + whom/which + S + V + (O) (,) (giới từ được để trước ĐTQH)
The person to whom I mailed the letter never received it.
Informal: (,) Whom/Which/That + S + V + (O) +Prep + (,) (giới từ được để sau ĐTQH).
The person whom I mailed the letter to never received it.
- Nhận xét:
That chỉ dùng trong dạng informal tức là that không theo sau giới từ.
- Lưu ý:
Nếu động từ có 2 giới từ thì trong cả 2 dạng thức giới từ luôn để đằng sau (không cho lên trước động từ).
The man whom you are looking forward to is the chairman of the company.
2.1.5 Nđbn đóng vai trò là đại từ trong cụm số lượng và chất lượng
- Công thức: , “Cụm số lượng”/”cụm chất lượng” (=S hoặc O) +(S) +V +(O) ,
Quantity (số lượng): Some of which, each of which, one of whom, all of whom….
Quality (chất lượng): The best of which, the more economical of which, the loveliest of which, the least expensive of which…The most important of whom, the oldest of whom…
- Nhận xét:
DCadj luôn không cần thiết.
Luôn dùng với giới từ of.
Luôn dùng whom để chỉ người và which để chỉ vật.
- Ví dụ:
He has 3 daughters, one of whom is studying abroad.
He has 3 daughters, the oldest of whom I love.
2.2 Nđbn đóng vai trò là TRẠNG TỪ trong DCadj
2.2.1 Nđbn đóng vai trò là Trạng Từ chỉ thời gian
- Công thức: (,) WHEN (= on/at/in… which) + S+ V+ (O) (,)
You didn’t work last week, when (= in which) I had my final exam.
I will never forget the day when (=on which) I met her.
- At, on, in phụ thuộc vào which đang ám chỉ thời gian như thế nào.
2.2.2 Nđbn đóng vai trò là Trạng Từ chỉ nơi chốn
- Công thức: (,) WHERE (=at/in/from/on… which) + S+ V+ (O) (,)
Do you know the village where (=in which) your father was born?
She has never returned to the city where she was born.
First City Bank, where I have a checking account, was robbed last week.
- At, on, in phụ thuộc vào which đang ám chỉ nơi chốn như thế nào.
2.2.3 Nđbn đóng vai trò là Trạng Từ chỉ lí do
- Công thức: (,) WHY (= for which) + S+ V+ (O) (,)
That is the reason why (for which) John refused to come.
- For which dùng thay thế cho for the reason
3 Chú ý về DCadj
- Vị trí: đứng sau danh từ bổ nghĩa, gần nhất có thể. Đôi khi có 1 cụm giới từ đứng giữa MĐTN và danh từ mà nó bổ nghĩa.
Manuel was visited by a friend from SanJuan who was touring the country.
- Tên gọi: mệnh đề tính ngữ còn có tên gọi khác là mệnh đề quan hệ. Tên gọi mệnh đề tính ngữ là gọi theo chức năng như tính từ của DCadj; tên gọi mệnh đề quan hệ là dựa vào Subordinators sử dụng là các đại từ và trạng từ quan hệ.
- Phân biệt dùng đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ:
Ninh Binh, which is very famous, is my province.
Ninh Binh, where (=in which) they are now, is my province.
- Việc bỏ Subadj đi: Khi mệnh đề tính ngữ cần thiết và Đại từ quan hệ làm tân ngữ (của động từ, giới từ) thì có thể bỏ Đại từ quan hệ đi.
The book (that) you give me is very interesting.
That’s the man (whom) I was talking about.
This is the boy (that) I told you of.
- DCadj trong tiếng Việt: hay nói là “mà”:
The woman whom I love the most is my mother. (Người phụ nữ [mà] tôi yêu thương nhất chính là mẹ của tôi.)
The man who saw the accident yesterday is my neighbor. (Người [mà] đã trông thấy vụ tai nạn hôm qua là hàng xóm của tôi)