Nhật Ngữ Yuki Ko

Nhật Ngữ Yuki Ko Trung tâm đào tạo Tiếng Nhật chuyên nghiệp

今でも
10/06/2021

今でも

InputĐã bao lâu rồi ta hờ hững với nhau❤️
30/04/2019

Input
Đã bao lâu rồi ta hờ hững với nhau❤️

天皇陛下は、30日午後5時から、202年ぶりとなる天皇の退位の儀式、「退位礼正殿の儀(たいいれい せいでんのぎ)」に臨ま…

Lớp N2 junbi ở Nhật ngữ Yuki Ko bắt đầu bước vào giai đoạn ôn tập tổng hợp Ngữ pháp,kĩ năng nghe và đọc hiểuĐể chuẩn bị ...
22/08/2018

Lớp N2 junbi ở Nhật ngữ Yuki Ko bắt đầu bước vào giai đoạn ôn tập tổng hợp Ngữ pháp,kĩ năng nghe và đọc hiểu
Để chuẩn bị cho giai đoạn luyện đề hãy nhanh chân đến học bổ sung nào
Phương ss luôn chào đón

22/08/2018

Lớp N2 junbi tại Nhật ngữ Yuki Ko do cô Phương trực tiếp giảng dạy đang bước vào giai đoạn ôn tập
Ôn tập tổng hợp toàn bộ ngữ pháp
Kĩ năng làm bài đọc và nghe

22/08/2018

Lớp luyện đề N2 tại Nhật ngữ Yuki Ko do cô Phương trực tiếp giảng dạy sẽ chính thức khai giảng ngày 16/9
Hân hạnh chào đón bạn

22/08/2018

Linh xem điểm thi nhé cả nhà ơi

10/08/2018

💢 NGỮ PHÁP N3 💢
Cấu trúc: [Danh từ] + (Trợ từ) さえ/ でさえ

Ý nghĩa: Ngay cả, thậm chí. Mẫu câu dùng để nhấn mạnh điều gì đó là dĩ nhiên.

「でさえ」 mang nghĩa nhấn mạnh hơn 「さえ」
Ví dụ:
① この問題(もんだい)は小学生さえわかる。
→ Câu hỏi này thì thậm chí học sinh tiểu học cũng hiểu được.

② そんなこと、子どもでさえ知(し)っている。
→ Điều này, ngay cả trẻ con cũng biết. (でさえ = でも)

③ ひらがなさえ書けないんですから、漢字(かんじ)なんて書けません。
→ Ngay cả hiragana tôi còn không viết được, nói gì đến kanji.

④ 転勤(てんきん)の話は、まだ家族(かぞく)にさえ話していない。
→ Việc chuyển công tác tôi thậm chí còn chưa nói với gia đình.

⑤ お金がなく、パンさえ買えない。
→ Không có tiền nên ngay cả bánh mì cũng không mua nổi.
* Lưu ý: Trợ từ như が、を được lược bỏ trong mẫu câu này.

CÙNG HỌC NGỮ PHÁP N3 TIẾNG NHẬT NÀO ~たばかり~ : Vừa mới ~ Giải thích:Dùng để diễn tả một hành động vừa mới kết thúc trong t...
09/08/2018

CÙNG HỌC NGỮ PHÁP N3 TIẾNG NHẬT NÀO
~たばかり~ : Vừa mới ~ Giải thích:

Dùng để diễn tả một hành động vừa mới kết thúc trong thời gian gần (theo cảm nhận của người nói). Khoảng thời gian thực tế từ lúc sự việc xảy ra đến thời điểm hiện tại có thể dài ngắn khác nhau, nhưng nếu người nói cảm nhận khoảng thời gian đó là ngắn thì có thể dùng mẫu câu này.

Ví dụ:

1. Tôi vừa mới tới nơi

さっき着いたばかりです。

2. Vừa mới mua gần đây mà cái ti vi đã hỏng mất rồi

この間買ったばかりなのに、テレビが

壊れてしまった

3. Anh Tanaka vừa cưới vợ năm rồi, vậy mà nghe nói đang tính chuyện li hôn

田中さんは一昨年結婚したばかりなの

に、もう離婚を考えているらしい。

4. Hồi vừa mới qua Nhật tôi không hiểu tiếng Nhật nên cũng vất vả lắm

日本に来たばかりのころは、日本もよ

く判らなくて本当に困った。

5. Chị tôi vừa mới tốt nghiệp đại học

姉は大学を出たばかりです。

✨Chú ý:

Trong văn nói có thể chuyển thành「ばっか」Vたばっか

Có lẽ nào bây giờ nới dậy đó hả?

まさか、今起きたばっかなの?

07/08/2018

Cùng Nhật ngữ Yuki Ko thưởng thức 1 ca khúc tiếng Nhật cực hayy về tình yêu nhé

Address

A1008-Chung Cư Tứ Hiệp Plaza-Tứ Hiệp-Thanh Trì/Hanoi
Hanoi
100000

Telephone

+84947382609

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Nhật Ngữ Yuki Ko posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The School

Send a message to Nhật Ngữ Yuki Ko:

Shortcuts

Share