08/08/2019
Các FTUer tương lại đâu rồi nhỉ?
Trường ĐH Ngoại thương công bố điểm chuẩn năm 2019
- Trường ĐH Ngoại thương vừa công bố điểm chuẩn trúng tuyển hệ đại học chính quy năm 2019 vào các nhóm ngành theo tphương thức sử dụng kết quả thi THPT quốc gia.
08/08/2019
ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 2019: cao nhất 27,42 điểm
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội công bố điểm chuẩn 2019: Mức điểm từ 20 – 27,42
(Dân trí) - 17h chiều nay 8/8, trường ĐH Bách khoa Hà Nội đã chính thức công bố điểm chuẩn vào hệ đại học chính quy năm 2019. Theo đó, mức điểm các ngành từ 20 – 27,42.
08/08/2019
Sau 17h hôm nay các trường đại học sẽ bắt đầu công bố điểm chuẩn các em nhé.
Hướng dẫn tra cứu điểm chuẩn các trường Đại học lớn trên cả nước năm 2019
Theo quy định của Bộ GD-ĐT, sau khi kết thúc thời gian lọc hồ sơ ảo, các trường ĐH sẽ bắt đầu công bố điểm chuẩn kể từ ngày 9/8.
05/08/2019
Đáp án và giải thích câu hỏi từ vựng
Question 1: ...................... flowers are usually made of plastic or silk.
A. Unreal B. False C. Artificial D. Untrue
-> Chọn C: artificial (nhân tạo, giả) thường đi với light, flower,...
Cụm từ artificial flowers: hoa giả
Tạm dịch: Hoa giả thường được làm từ nhựa hoặc lụa.
Question 2: This is valuable ................ chair which dates back to the eighteeth century.
A. traditional (truyền thống)
B. old-fashioned (lỗi thời)
C. antique (chỉ đồ vật được thiết kế theo phong cách cổ
D. ancient (cổ đại)
-> Chọn C
Tạm dịch: Đây là chiếc kế cổ có giá trị từ thế kỉ thứ 18
05/08/2019
WORK HARD, DREAM BIG 💪💪😘❤️
03/08/2019
Phân biệt 1 số từ vựng có nghĩa gần giống nhau luôn là câu hỏi gây hoang mang. Cùng nhau luyện tập 2 câu hỏi về từ vựng khá hóc búa này nhé!
Question 1: ...................... flowers are usually made of plastic or silk.
A. Unreal B. False C. Artificial D. Untrue
Question 2: This is valuable ................ chair which dates back to the eighteeth century.
A. traditional B. old-fashioned C. antique D. ancient
03/08/2019
ĐÁP ÁN MINI TEST
-------------------------------------
🎯**PHẦN TÌM LỖI SAI
Question 1: B
=>Giải thích: ta có “a number of + danh từ số nhiều + động từ số nhiều” nghĩa là “một số những…” nên “is” sửa thành “are”. “Personnel” là “nhân viên”, danh từ số nhiều mặc dù không có “s” ở cuối.
Question 2: A
=>Giải thích: “Someone who” cần sửa thành “Anyone who” có nghĩa “bất kỳ ai mà”. “Any” có thể dùng trong câu khẳng định với nghĩa “bất kỳ”.
🎯** PHẦN ĐIỀN TỪ
Read the folllowing passage and mark the letter A,B,C or D on your answer sheet to indicate the correct word for each of the blanks from 1 to 5.
Critical analysis is about (1)________ we evaluate and understand other people’s work, that is, their argument. How we put together our own claims, how we link (2)_______ is our argument. Academic argument must be based (3)________ factual information and previous theoretical claims, not on personal experience (which is too particular and not generalisable) or beliefs (which are not grounded in fact and are therefore not generalisable).
When we write essays or make (4)____________ in seminars, we usually have a choice about how we (5)__________ the topic or which particular aspect of the topic we are interested in. We can start off with our own ideas, but we need to be able to demonstrate them.
Question 1: B. how
=> Giải thích: chọn “how” đề bắt đầu một mệnh đề danh từ với nghĩa “bằng cách nào, như thế nào”.
Dịch: Phân tích phản biện là việc chúng ta đánh giá và hiểu công việc của những người khác, lý lẽ của họ như thế nào.
Question 2: D. ideas
=> Giải thích: ta cần điền một danh từ làm tân ngữ cho “link” (liên kết, kết nối). “Idea” là danh từ đếm được mà danh từ đếm được số ít luôn phải có “determiners” (từ chỉ định ) đứng trước. Ở đây, không có từ chỉ định nào nên chọn “ideas” ở dạng số nhiều.
Dịch: Việc chúng ta kết nối các khẳng định, liên kết các ý tưởng như thế nào là lý lẽ của chúng ta.
Question 3: B. on
=> Giải thích: “base on st’ là “dựa trên điều gì”.
Dịch: Lý lẽ học thuật phải được dựa trên sự thật và các khẳng định mang tính lý thuyết trước đó, không phải dựa trên kinh nghiệm cá nhân (vốn quá đặc thù và không khái quát hóa) hoặc niềm tin (vốn không được hình thành dựa trên sự thật và cũng không khái quát hóa).
Question 4: ` A. presentations
=> Giải thích: Câu này kiểm tra từ vựng. Ta có friends (bạn bè), compliments (lời khen), arrangements (sự sắp xếp) đều không hợp nghĩa câu, chỉ còn “presentations” (thuyết trình) là phù hợp.
Dịch: Khi chúng ta viết luận hay thuyết trình tại hội thảo, chúng ta thường lựa chọn chúng ta sẽ tiếp cận chủ đề như thế nào hoặc khía cạnh cụ thể nào của chủ đề mà chúng ta hứng thú.
Question 5: B. start
=> Giải thích: Ta có “call off” là hủy bỏ; “lay off” là dừng làm gì; “make off” là vội vàng chạy trốn nên không hơp nghĩa câu. ‘Start off” là bắt đầu.
Dịch: Chúng ta có thể bắt đầu với ý tưởng riêng mình, nhưng chúng ta cần có khả năng minh họa chúng.
Nhớ lấy vở ra ghi lại nhe các em :)
02/08/2019
❤️MINI TEST❤️
----------------------------------
🍀Nghỉ hè vui không hả các em? Năm học mới lại sắp bắt đầu rồi, các em vẫn còn nhớ kiến thức cũ chứ nhỉ? Thử làm bài mini test dưới đây xem có đúng hết không nào.
02/08/2019
❤️NỘI DUNG ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN TIẾNG ANH CÙNG CÔ NHUNG VÀ CÔ HÒA❤️
-------------------------------------------------------------------------------
Nhiều bạn inbox cô hỏi về chương trình luyện thi THPT tại trung tâm, hôm nay cô đăng để các em tham khảo. Nội dung học bám sát cấu trúc ra đề thi của Bộ, kiến thức sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao. Dựa vào các nội dung này, các em có thể tự vạch ra kế hoạch ôn tập cho riêng mình. Chúc các em học tốt!
I. NGỮ ÂM ( chiếm 4 câu trong đề thi ĐH )
- 𝑷𝒓𝒐𝒏𝒖𝒏𝒄𝒊𝒂𝒕𝒊𝒐𝒏 (phát âm - 2 câu)
+ Hướng dẫn cách phát âm ( nguyên âm, phụ âm, tập hợp âm)
+ Các chuyên đề chứa từ vựng luyện tập phát âm theo chủ điểm từ trình độ cơ bản đến nâng cao.
- 𝑾𝒐𝒓𝒅 𝒔𝒕𝒓𝒆𝒔𝒔 ( trọng âm ) – 2 câu
+ Hướng dẫn các quy tắc đánh dấu trọng âm
+ Các chuyên đề chứa từ vựng luyện tập đánh dấu trọng âm theo chủ điểm từ trình độ cơ bản đến nâng cao.
* Thực hành: 500 câu hỏi trắc nghiệm chuyên đề ngữ âm trích từ các đề thi của bộ và đề thi thử.
II. CHỨC NĂNG GIAO TIẾP (chiếm 2 câu trong đề thi ĐH)
- Thu thập và xác nhận thông tin
+ Yes- No questions; Or questions; Wh- questions; Tag questions
+ Asking for directions or instructions
- Quan hệ xã giao: Greeting and introducing; Complementing and congratulating ; Thanking; Apologizing; Sympathy
- Yêu cầu, xin phép
- Than phiền hoặc chỉ trích
- Bày tỏ quan điểm của người nói: Agreeing; Disagreeing
- Hỏi và đưa ra ý kiến
- Lời khuyên hoặc đề nghị
- Lời cảnh báo
- Lời đề nghị, giúp đỡ
III. NGỮ PHÁP
𝗖𝗵𝗮𝗽𝘁𝗲𝗿 𝟭 - 𝗧𝗲𝗻𝘀𝗲𝘀
+ 𝗣𝗿𝗲𝘀𝗲𝗻𝘁 𝘁𝗲𝗻𝘀𝗲𝘀 ( 𝗰𝗮́𝗰 𝘁𝗵𝗶̀ 𝗵𝗶𝗲̣̂𝗻 𝘁𝗮̣𝗶 )
+ 𝗣𝗮𝘀𝘁 𝘁𝗲𝗻𝘀𝗲𝘀 ( 𝗰𝗮́𝗰 𝘁𝗵𝗶̀ 𝗾𝘂𝗮́ 𝗸𝗵𝘂̛́ )
+ 𝗙𝘂𝘁𝘂𝗿𝗲 𝘁𝗲𝗻𝘀𝗲𝘀 ( 𝗰𝗮́𝗰 𝘁𝗵𝗶̀ 𝘁𝘂̛𝗼̛𝗻𝗴 𝗹𝗮𝗶 )
𝗖𝗵𝗮𝗽𝘁𝗲𝗿 𝟮 - 𝗦𝘂𝗯𝗷𝗲𝗰𝘁- 𝘃𝗲𝗿𝗯 𝗮𝗴𝗿𝗲𝗲𝗺𝗲𝗻𝘁 ( 𝘀𝘂̛̣ 𝗵𝗼̀𝗮 𝗵𝗼̛̣𝗽 𝗴𝗶𝘂̛̃𝗮 𝗰𝗵𝘂̉ 𝗻𝗴𝘂̛̃ 𝘃𝗮̀ đ𝗼̣̂𝗻𝗴 𝘁𝘂̛̀)
𝗖𝗵𝗮𝗽𝘁𝗲𝗿 𝟯 - 𝗡𝗼𝘂𝗻𝘀 (𝗱𝗮𝗻𝗵 𝘁𝘂̛̀)
𝗖𝗵𝗮𝗽𝘁𝗲𝗿 𝟰 - 𝗣𝗿𝗼𝗻𝗼𝘂𝗻𝘀 (đ𝗮̣𝗶 𝘁𝘂̛̀)
𝗖𝗵𝗮𝗽𝘁𝗲𝗿 𝟱 - 𝗔𝗱𝗷𝗲𝗰𝘁𝗶𝘃𝗲𝘀 & 𝗔𝗱𝘃𝗲𝗿𝗯𝘀 (𝘁𝗶́𝗻𝗵 𝘁𝘂̛̀ & 𝘁𝗿𝗮̣𝗻𝗴 𝘁𝘂̛̀)
𝗖𝗵𝗮𝗽𝘁𝗲𝗿 𝟲 - 𝗖𝗼𝗺𝗽𝗮𝗿𝗶𝘀𝗼𝗻𝘀 ( 𝗰𝗮́𝗰 𝗱𝗮̣𝗻𝗴 𝘀𝗼 𝘀𝗮́𝗻𝗵 )
𝗖𝗵𝗮𝗽𝘁𝗲𝗿 𝟳 - 𝗠𝗼𝗱𝗮𝗹 𝘃𝗲𝗿𝗯𝘀 ( đ𝗼̣̂𝗻𝗴 𝘁𝘂̛̀ 𝗸𝗵𝘂𝘆𝗲̂́𝘁 𝘁𝗵𝗶𝗲̂́𝘂 )
𝗖𝗵𝗮𝗽𝘁𝗲𝗿 𝟴 - 𝗧𝗵𝗲 𝗽𝗮𝘀𝘀𝗶𝘃𝗲 ( 𝘁𝗵𝗲̂̉ 𝗯𝗶̣ đ𝗼̣̂𝗻𝗴 )
𝗖𝗵𝗮𝗽𝘁𝗲𝗿 𝟵 - 𝗡𝗼𝘂𝗻 𝗰𝗹𝗮𝘂𝘀𝗲𝘀 ( 𝗺𝗲̣̂𝗻𝗵 đ𝗲̂̀ 𝗱𝗮𝗻𝗵 𝘁𝘂̛̀)
𝗖𝗵𝗮𝗽𝘁𝗲𝗿 𝟭𝟬 - 𝗥𝗲𝗽𝗼𝗿𝘁𝗲𝗱 𝗦𝗽𝗲𝗲𝗰𝗵 ( 𝗰𝗮̂𝘂 𝘁𝘂̛𝗼̛̀𝗻𝗴 𝘁𝗵𝘂𝗮̣̂𝘁 )
𝗖𝗵𝗮𝗽𝘁𝗲𝗿 𝟭𝟭 - 𝗥𝗲𝗹𝗮𝘁𝗶𝘃𝗲 𝗰𝗹𝗮𝘂𝘀𝗲𝘀 (𝗺𝗲̣̂𝗻𝗵 đ𝗲̂̀ 𝗾𝘂𝗮𝗻 𝗵𝗲̣̂)
𝗖𝗵𝗮𝗽𝘁𝗲𝗿 𝟭𝟮 - 𝗕𝗮𝗿𝗲 𝗶𝗻𝗳𝗶𝗻𝗶𝘁𝗶𝘃𝗲, 𝗚𝗲𝗿𝘂𝗻𝗱 𝗼𝗿 𝗜𝗻𝗳𝗶𝗻𝗶𝘁𝗶𝘃𝗲 ( 𝗻𝗴𝘂𝘆𝗲̂𝗻 𝘁𝗵𝗲̂̉ 𝗸𝗵𝘂𝘆𝗲̂́𝘁 ; 𝗩-𝗶𝗻𝗴 𝗵𝗮𝘆 𝗧𝗼-𝗩 )
𝗖𝗵𝗮𝗽𝘁𝗲𝗿 𝟭𝟯 - 𝗖𝗼𝗻𝗷𝘂𝗻𝗰𝘁𝗶𝗼𝗻𝘀 & 𝗣𝗿𝗲𝗽𝗼𝘀𝗶𝘁𝗶𝗼𝗻𝘀 (𝗹𝗶𝗲̂𝗻 𝘁𝘂̛̀ 𝘃𝗮̀ 𝗴𝗶𝗼̛́𝗶 𝘁𝘂̛̀)
𝗖𝗵𝗮𝗽𝘁𝗲𝗿 𝟭𝟯 - 𝗖𝗼𝗻𝗱𝗶𝘁𝗶𝗼𝗻𝗮𝗹 𝗦𝗲𝗻𝘁𝗲𝗻𝗰𝗲𝘀 𝗮𝗻𝗱 𝗪𝗶𝘀𝗵𝗲𝘀 ( 𝗰𝗮̂𝘂 đ𝗶𝗲̂̀𝘂 𝗸𝗶𝗲̣̂𝗻 𝘃𝗮̀ 𝗰𝗮̂𝘂 𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝘃𝗼̛́𝗶 𝘄𝗶𝘀𝗵 )
𝗖𝗵𝗮𝗽𝘁𝗲𝗿 𝟭𝟰 - 𝗔𝗱𝘃𝗲𝗿𝗯 𝗖𝗹𝗮𝘂𝘀𝗲𝘀 ( 𝗺𝗲̣̂𝗻𝗵 đ𝗲̂̀ 𝘁𝗿𝗮̣𝗻𝗴 𝗻𝗴𝘂̛̃)
𝗖𝗵𝗮𝗽𝘁𝗲𝗿 𝟭𝟱 - 𝗘𝘅𝗰𝗹𝗮𝗺𝗮𝘁𝗼𝗿𝘆 𝘀𝗲𝗻𝘁𝗲𝗻𝗰𝗲𝘀 ( 𝗰𝗮̂𝘂 𝗰𝗮̉𝗺 𝘁𝗵𝗮́𝗻 )
𝗖𝗵𝗮𝗽𝘁𝗲𝗿 𝟭𝟲 - 𝗧𝘆𝗽𝗲𝘀 𝗼𝗳 𝗾𝘂𝗲𝘀𝘁𝗶𝗼𝗻𝘀 (𝗰𝗮́𝗰 𝗹𝗼𝗮̣𝗶 𝗰𝗮̂𝘂 𝗵𝗼̉𝗶)
𝗖𝗵𝗮𝗽𝘁𝗲𝗿 𝟭𝟳 - 𝗦𝘂𝗯𝗷𝘂𝗻𝗰𝘁𝗶𝘃𝗲 𝘀𝘁𝗿𝘂𝗰𝘁𝘂𝗿𝗲𝘀 ( 𝗰𝗮̂́𝘂 𝘁𝗿𝘂́𝗰 𝗴𝗶𝗮̉ đ𝗶̣𝗻𝗵 )
𝗖𝗵𝗮𝗽𝘁𝗲𝗿 𝟭𝟴 - 𝗜𝗻𝘃𝗲𝗿𝘀𝗶𝗼𝗻 𝗼𝗳 𝘃𝗲𝗿𝗯𝘀 ( đ𝗮̉𝗼 𝗻𝗴𝘂̛̃ 𝗰𝘂̉𝗮 đ𝗼̣̂𝗻𝗴 𝘁𝘂̛̀ )
𝗖𝗵𝗮𝗽𝘁𝗲𝗿 𝟭𝟵 - 𝗘𝗺𝗽𝗵𝗮𝘀𝗶𝘀 ( 𝘀𝘂̛̣ 𝗻𝗵𝗮̂́𝗻 𝗺𝗮̣𝗻𝗵 )
IV. TÌM LỖI SAI ( chiếm 3 câu trong đề thi ĐH )
𝗟𝗲𝘀𝘀𝗼𝗻 𝟭 : 𝗩𝗲𝗿𝗯𝘀
𝗟𝗲𝘀𝘀𝗼𝗻 𝟮 : 𝗡𝗼𝘂𝗻𝘀
𝗟𝗲𝘀𝘀𝗼𝗻 𝟯 : 𝗣𝗿𝗼𝗻𝗼𝘂𝗻𝘀
𝗟𝗲𝘀𝘀𝗼𝗻 𝟰 : 𝗠𝗼𝗱𝗶𝗳𝗶𝗲𝗿𝘀
𝗟𝗲𝘀𝘀𝗼𝗻 𝟱 : 𝗖𝗼𝗺𝗽𝗮𝗿𝗮𝘁𝗶𝘃𝗲𝘀 𝗮𝗻𝗱 𝗦𝘂𝗽𝗲𝗿𝗹𝗮𝘁𝗶𝘃𝗲𝘀
𝗟𝗲𝘀𝘀𝗼𝗻 𝟲 : 𝗖𝗼𝗻𝗻𝗲𝗰𝘁𝗼𝗿𝘀
𝗟𝗲𝘀𝘀𝗼𝗻 𝟳 : 𝗦𝗲𝗻𝘁𝗲𝗻𝗰𝗲𝘀 & 𝗖𝗹𝗮𝘂𝘀𝗲𝘀
𝗟𝗲𝘀𝘀𝗼𝗻 𝟴 : 𝗣𝗼𝗶𝗻𝘁 𝗼𝗳 𝘃𝗶𝗲𝘄
𝗟𝗲𝘀𝘀𝗼𝗻 𝟵 : 𝗔𝗴𝗿𝗲𝗲𝗺𝗲𝗻𝘁
𝗟𝗲𝘀𝘀𝗼𝗻 𝟭𝟬 : 𝗜𝗻𝘁𝗿𝗼𝗱𝘂𝗰𝘁𝗼𝗿𝘆 𝗩𝗲𝗿𝗯𝗮𝗹 𝗠𝗼𝗱𝗶𝗳𝗶𝗲𝗿𝘀
𝗟𝗲𝘀𝘀𝗼𝗻 𝟭𝟭 : 𝗣𝗮𝗿𝗮𝗹𝗹𝗲𝗹 𝗦𝘁𝗿𝘂𝗰𝘁𝘂𝗿𝗲
𝗟𝗲𝘀𝘀𝗼𝗻 𝟭𝟮 : 𝗦𝗲𝗻𝘁𝗲𝗻𝗰𝗲𝘀- 𝗥𝗲𝗱𝘂𝗻𝗱𝗮𝗻𝗰𝘆
𝗟𝗲𝘀𝘀𝗼𝗻 𝟭𝟯 : 𝗦𝗲𝗻𝘁𝗲𝗻𝗰𝗲𝘀- 𝗪𝗼𝗿𝗱 𝗖𝗵𝗼𝗶𝗰𝗲
𝗟𝗲𝘀𝘀𝗼𝗻 𝟭𝟰 : 𝗦𝗲𝗻𝘁𝗲𝗻𝗰𝗲𝘀- 𝗖𝗼𝗺𝗽𝗿𝗲𝗵𝗲𝗻𝘀𝗶𝘃𝗲 𝗦𝘁𝗿𝘂𝗰𝘁𝘂𝗿𝗲
V. KỸ NĂNG NỐI CÂU VÀ VIẾT LẠI CÂU SAO CHO NGHĨA KHÔNG ĐỔI. ( chiếm 5 câu trong đề thi ĐH )
+ Luyện viết lại câu và nối câu : mỗi tuần 1 test ( gồm 30 câu )
+ Luyện đề thi tốt nghiệp, cao đẳng, đại học: mỗi tuần 1 đề 50 câu và chữa chi tiết.
VI. CHUYÊN ĐỀ TỪ VỰNG
Như các em đã biết, xu hướng ra đề thi của Bộ các năm qua tập trung nhiều vào kiểm tra từ vựng. Với các bạn đặt mục tiêu được 8+ môn Tiếng Anh thì cần tích lũy càng nhiều từ vựng càng tốt. Để giúp các em thêm hứng thú và đạt được hiệu quả cao khi học từ vựng, các cô đã xây dựng chuyên đề từ vựng theo chủ đề và có bài tập ứng dụng để các em nhớ từ hơn. Chuyên đề từ vựng được chia ra thành 2 giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1: Học các chủ đề từ vựng cơ bản (bao gồm 𝐯𝐨𝐜𝐚𝐛𝐮𝐥𝐚𝐫𝐲, 𝐰𝐨𝐫𝐝 𝐟𝐨𝐫𝐦𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧, 𝐩𝐡𝐫𝐚𝐬𝐚𝐥 𝐯𝐞𝐫𝐛𝐬, 𝐜𝐨𝐥𝐥𝐨𝐜𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬, 𝐰𝐨𝐫𝐝 𝐩𝐚𝐭𝐭𝐞𝐫𝐧𝐬)
- 𝐓𝐨𝐩𝐢𝐜 𝟏: 𝐒𝐩𝐨𝐫𝐭𝐬
- 𝐓𝐨𝐩𝐢𝐜 𝟐: 𝐄𝐝𝐮𝐜𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧
- 𝐓𝐨𝐩𝐢𝐜 𝟑: 𝐓𝐫𝐚𝐯𝐞𝐥𝐥𝐢𝐧𝐠
- 𝐓𝐨𝐩𝐢𝐜 𝟒: 𝐑𝐞𝐥𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬𝐡𝐢𝐩𝐬
- 𝐓𝐨𝐩𝐢𝐜 𝟓: 𝐒𝐡𝐨𝐩𝐩𝐢𝐧𝐠
- 𝐓𝐨𝐩𝐢𝐜 𝟔: 𝐓𝐞𝐜𝐡𝐧𝐨𝐥𝐨𝐠𝐲
- 𝐓𝐨𝐩𝐢𝐜 𝟕: 𝐌𝐞𝐝𝐢𝐚
- 𝐓𝐨𝐩𝐢𝐜 𝟖: 𝐄𝐧𝐭𝐞𝐫𝐭𝐚𝐢𝐧𝐦𝐞𝐧𝐭
- 𝐓𝐨𝐩𝐢𝐜 𝟗: 𝐁𝐮𝐬𝐢𝐧𝐞𝐬𝐬
- 𝐓𝐨𝐩𝐢𝐜 𝟏𝟎: 𝐇𝐞𝐚𝐥𝐭𝐡
- 𝐓𝐨𝐩𝐢𝐜 𝟏𝟏: 𝐈𝐧𝐧𝐨𝐯𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧
- 𝐓𝐨𝐩𝐢𝐜 𝟏𝟐: 𝐄𝐧𝐯𝐢𝐫𝐨𝐧𝐦𝐞𝐧𝐭
- 𝐓𝐨𝐩𝐢𝐜 𝟏𝟑: 𝐋𝐚𝐰 𝐚𝐧𝐝 𝐂𝐫𝐢𝐦𝐞
- 𝐓𝐨𝐩𝐢𝐜 𝟏𝟒: 𝐅𝐨𝐨𝐝
- 𝐓𝐨𝐩𝐢𝐜 𝟏𝟓: 𝐅𝐚𝐬𝐡𝐢𝐨𝐧
- 𝐓𝐨𝐩𝐢𝐜 𝟏𝟔: 𝐄𝐦𝐨𝐭𝐢𝐨𝐧
Giai đoạn 2: Tổng ôn và nâng cao vốn từ
Trong giai đoạn này, các em sẽ học từ vựng qua các đề luyện thi, học 𝐢𝐝𝐢𝐨𝐦𝐬 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝟐𝟎 𝐜𝐡𝐮̉ đ𝐞̂̀. Đồng thời, ôn lại các từ vựng ở giai đoạn 1.
VII. Chuyên đề đọc hiểu
Chiếm số lượng 13-15 câu trong bài thi.
●Lý thuyết:
Trong phần này, các em sẽ được hướng dẫn thực hành các kỹ năng cần thiết để làm bất kỳ dạng bài đọc hiểu nào. Đồng thời, học cách giải quyết từng dạng câu hỏi xuất hiện trong đề thi với ví dụ minh họa, cách làm bài cụ thể, mẹo và các bài luyện tập áp dụng.
𝐁𝐚̀𝐢 𝟏: 𝐒𝐤𝐢𝐦𝐦𝐢𝐧𝐠, 𝐬𝐜𝐚𝐧𝐧𝐢𝐧𝐠 𝐚𝐧𝐝 𝐩𝐚𝐫𝐚𝐩𝐡𝐫𝐚𝐬𝐢𝐧𝐠 𝐭𝐞𝐜𝐡𝐧𝐢𝐪𝐮𝐞𝐬 𝐢𝐧 𝐫𝐞𝐚𝐝𝐢𝐧𝐠 𝐜𝐨𝐦𝐩𝐫𝐞𝐡𝐞𝐧𝐬𝐢𝐨𝐧
𝐁𝐚̀𝐢 𝟐: 𝐌𝐚𝐢𝐧 𝐢𝐝𝐞𝐚 𝐪𝐮𝐞𝐬𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬
𝐁𝐚̀𝐢 𝟑: 𝐀𝐮𝐭𝐡𝐨𝐫’𝐬 𝐩𝐮𝐫𝐩𝐨𝐬𝐞 𝐪𝐮𝐞𝐬𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬
𝐁𝐚̀𝐢 𝟒: 𝐕𝐨𝐜𝐚𝐛𝐮𝐥𝐚𝐫𝐲 𝐪𝐮𝐞𝐬𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬
𝐁𝐚̀𝐢 𝟓: 𝐑𝐞𝐟𝐞𝐫𝐞𝐧𝐜𝐞 𝐪𝐮𝐞𝐬𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬
𝐁𝐚̀𝐢 𝟔: 𝐅𝐚𝐜𝐭𝐮𝐚𝐥 𝐢𝐧𝐟𝐨𝐫𝐦𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧 𝐪𝐮𝐞𝐬𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬 & 𝐍𝐞𝐠𝐚𝐭𝐢𝐯𝐞 𝐟𝐚𝐜𝐭𝐮𝐚𝐥 𝐢𝐧𝐟𝐨𝐫𝐦𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧 𝐪𝐮𝐞𝐬𝐭𝐢𝐨𝐧
𝐁𝐚̀𝐢 𝟕: 𝐑𝐡𝐞𝐭𝐨𝐫𝐢𝐜𝐚𝐥 𝐩𝐮𝐫𝐩𝐨𝐬𝐞 𝐪𝐮𝐞𝐬𝐭𝐢𝐨𝐧
𝐁𝐚̀𝐢 𝟖: 𝐈𝐧𝐟𝐞𝐫𝐞𝐧𝐜𝐞 𝐪𝐮𝐞𝐬𝐭𝐢𝐨𝐧
●Ôn tập: luyện tập 14 practice test đọc hiểu tổng hợp (mỗi practice test gồm 5 bài đọc) ở các chủ đề khác nhau.
05/07/2019
Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng :). Dựa trên điểm ước tính, các em sẽ nộp vào trường nào?
Dự đoán điểm chuẩn các trường ĐH top trên khối ngành kinh tế năm 2019
Đại diện các trường ĐH cho rằng, với đề thi THPT quốc gia 2019, khả năng điểm chuẩn các trường top trên không biến động nhiều bằng các trường top giữa.
01/07/2019
HOT! ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC CÁC MÔN THI THPT QUỐC GIA 2019
Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố đáp án thi THPT quốc gia - VnExpress
Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ công bố đáp án, không công bố 24 mã đề trắc nghiệm của tám môn thi như năm 2018.