15/02/2018
明けましておめでとう。
Trường Nhật ngữ AKI Bên cạnh đó còn có khóa học giao tiếp tiếng Nhật giúp cho các bạn thành công hơn trong giao tiếp hàng ngày.
Nhật ngữ AKI là trường tiếng Nhật chất lượng cao và có uy tín tại Hà Nội
Với đội ngũ giáo viên giỏi, có kinh nghiệm, AKI là một trong số ít những trung tâm tại Hà Nội đào tạo trình độ tiếng Nhật cao cấp, khóa luyện thi N2,N3. Và nhờ những bài giảng dễ hiểu, đầy tính chuyên môn của các thầy cô giáo người Nhật, và người Việt, cùng với những kỹ năng, kinh nghiệm giúp các học viên tự tin nắm trong tay
15/02/2018
明けましておめでとう。
15/02/2018
明けましておめでとうございます。
03/02/2018
Cảnh đẹp thanh bình khi đi thuyền ở Yanagawa tỉnh Fukuoka😊
02/02/2018
Hina Matsuri - lễ hội mùa xuân độc đáo tại Nhật Bản
Hina Matsuri (Ngày của các bé gái) được tổ chức vào mùng 3 tháng 3, thời điểm khi các gia đình có bé gái trên khắp đất nước sẽ bày biện các bộ búp bê ở một nơi nổi bật trong căn nhà của họ. Các gia đình ở Nhật thường cũng nhân dịp này để cầu nguyện cho sức khoẻ và hạnh phúc của con mình.
Một trong những bộ sưu tập búp bê lớn nhất sẽ lại một lần nữa được trưng bày tại khách sạn Gajoen Tokyo ở khu Meguro. Sự kiện hàng năm này đã thu hút hơn 470.000 khách tham quan trong tám năm qua.
Ảnh: esuhai.com
02/01/2018
あけましておめでとう。
Nhật ngữ Aki kính chúc các phụ huynh và học viên năm mới an khang thịnh vượng
09/12/2017
Ẩm thực đặc trưng của Fukuoka Nhật Bản: Món mì đặc biệt Tonkotsu ramen và Món mì xào Yaki
08/12/2017
Mùa lá thu tại Nhật Bản
08/12/2017
Fukuoka Nhật Bản
Vましょう・Vよう/ Vませんか/ Vましょうか
1. Vましょう・Vよう
*Ý nghĩa: - Đề nghị, rủ rê, kêu gọi , thôi thúc ai đó làm gì
- Dùng cả trong trường hợp đáp lại lời đề nghị, rủ rê.
*VD:
(1) 今晩、7時に ホテルのロビーで 会いましょう。
(こんばん、7じに ホテルのロビーで あいましょう。)
Tối nay, cùng gặp nhau ở sảnh Hotel lúc 7 giờ nhé!
(2) 駅の前に 自転車を 置くのは やめましょう。
(えきのまえに じてんしゃを おくのは やめましょう。)
Đừng để xe đạp trước nhà ga.
(3) 食事ができたよ。さあ、食べよう。
(しょくじが できましたよ。さあ、たべよう。)
Cơm đã nấu xong rồi. Nào, ăn thôi !
2. Vませんか
*Ý nghĩa: - Mời gọi người khác làm việc gì đó với mình
- Dùng trong trường hợp đưa ra lời khuyên, khuyến khích
*VD:
(1) 明日、一緒に花見に 行きませんか。
(あした、いっしょに はなみに いきませんか。)
Ngày mai, bạn có muốn đi ngắm hoa anh đào cùng tôi không ?
(2) 一緒に パソコンの教室に 行きませんか。
(いっしょに パソコンのきょうしつに いきませんか。)
Bạn có muốn cùng đi đến phòng tin học cùng tôi không ?
(3) 今晩、うちで 一緒に すきやきを 食べませんか。
(こんばん、うちで いっしょに すきやきを たべませんか。)
Tối nay, bạn có muốn ăn Sukiyaki ở nhà cũng tôi không ?
(4) このボランティアの仕事、あなたもやってみませんか。
(このボランティアのしごと、あなたも やってみませんか。)
Công việc tình nguyện này, bạn cũng thử làm xem sao ?
(5) 田中さん、興味があるんですか。うちのクラブに入りませんか。
(たなかさん、きょうみが あるんですか。うちのクラスに はいりませんか。)
Anh Tanaka có hứng thú không ? Có muốn tham gia vào câu lạc bộ của tôi không ?
* Vませんか mang sắc thái nhẹ nhàng, lịch sự hơn so với Vましょう
3. Vましょうか
*Ý nghĩa: - Đưa ra lời đề nghị, rủ rê, giúp đỡ ai đó
- Mang ý nghĩa cùng nhau bàn bạc, thảo luận
*VD:
(1) もう4時ですね。お茶に しましょうか。
(もう4じですね。おちゃに しましょうか。)
Đã 4 giờ rồi nhỉ ? Uống trà thôi nhỉ ?
(2) ちょっと風が強くなって来ましたね。そろそろ 帰りましょうか。
(ちょっと かぜが つよくなってきましたね。そろそろ かえりましょうか。)
Gió đã dần thổi mạnh lên rồi. Cũng đến lúc về nhà thôi nhỉ ?
(3) 子供たちに お土産を 買って帰ろうか。
(こどもたちに おみやげを かって かえろうか。)
Chúng ta mua quà về cho bọn trẻ thôi nhỉ ?
(4) せき、大丈夫ですか。水をあげましょうか。
(せき、だいじょうぶですか。みずを あげましょうか。)
Bạn ho à, có ổn không vậy ? Tôi mang nước cho bạn nhé ?
(5) 忙しいですね。手伝おうか。
(いそがしいですね。てつだおうか。)
Bạn bận rộn quá nhỉ ! Để tôi giúp một tay nhé ?
07/12/2017
1. Động từ thể bị động (Ukemi - 受身)
* Cách chia:
Nhóm I: Chuyển [i] thành [are].
~ます => 受身(うけみ)
ききます => きかれます
よみます => よまれます
はこびます => はこばれます
とります => とられます
つかいます => つかわれます
こわします => こわされます
Nhóm II: Thêm られ
たべます => たべられます
ほめます => ほめられます
みます => みられます
Nhóm III:
きます => こられます
します => されます
2, Cách dùng:
a, N1(người) は N2(người)に+ V (bị động): bị ~, được ~
Cách dùng: khi N2 làm hành động nào đó đối với N1, N1 là phía nhận hành động đó.
Ví dụ:
(1) Chủ động: 課長(かちょう)は私(わたし)をほめました。Giám đốc khen tôi.
Bị động: 私は課長にほめられました。Tôi được giám đốc khen.
(2) Chủ động: 課長(かちょう)は私(わたし)をしかりました。Giám đốc mắng tôi.
Bị động: 私は課長にしかられました。Tôi bị giám đốc mắng.
(3) 私(わたし)は友達(ともだち)にたのまれました。Tôi được bạn bè giúp đỡ.
Chú ý: Trong câu chủ động N1 là người nhận hành động, được biểu thị bằng trợ từ を, nhưng trong câu bị động trợ từ を thay bằng trợ từ はđể biểu thị chủ từ, N2 là người làm hành động biểu thị bằng trợ từ に.
b, N1(người) は N2(người)に+ N3 (vật) + V (bị động): bị ~
Cách dùng: khi N2 làm một hành động nào đó đối với N3 là vật sở hữu của N1 và N1 cảm thấy hành động đó là quấy rầy hay làm phiền mình.
Ví dụ:
(1) Chủ động: どろぼうは(私(わたし)の)お金(かね)を 取(と)りました。Kẻ trộm lấy tiền của tôi.
Bị động: 私はどろぼうにお金を取られました。Tôi bị kẻ trộm lấy tiền.
(2) 私(わたし)は誰(だれ)かに足(あし)を踏(ふ)まれました。Không biết ai đã giẫm vào chân tôi.
c, Nが/は + V (bị động): được, bị ~
Cách dùng: Khi nói về một sự việc nào đó và không cần thiết nêu rõ đối tượng thực hiện hành vi, thì “vật” hoặc “việc” làm chủ đề của câu và dùng động từ bị động để diễn đạt
Ví dụ:
(1) 大阪(おおさか)で展覧会(てんらんかい)が開(ひら)かれます。
Buổi triển lãm được mở ra tại Osaka.
(2) 東京(とうきょう)で国際会議(こくさいかいぎ)が行(おこ)なわれます。
Hội nghị quốc tế được tổ chức tại Tokyo.
(3) フランスで昔(むかし)の日本(にほん)の絵(え)が発見(はっけん)されました。
Một bức tranh cổ của Nhật được tìm thấy ở Pháp.
d, N1 は + N2 (người) + によって + V (bị động): do
Cách dùng: khi dùng các động từ biểu thị sự “sáng tạo”, “tạo ra”, “tìm thấy” ở thể bị động thì dùng によって để biểu thị chủ thể của hành vi.
Ví dụ:
(1) 電話(でんわ)はグラハム。ベルによって発明(はつめい)されました。Điện thoại do Graham Bell phát minh ra.
(2) 先生(せんせい)、飛行機(ひこうき)はだれが発明(はつめい)したんですか。
Thưa thầy, máy bay do ai phát minh ạ?
飛行機(ひこうき)はライト兄弟(きょうだい)によって発明(はつめい)されました。
Máy bay do hai anh em nhà Wright phát minh ra.
Ngữ pháp tiếng Nhật N3: Phân biệt ~まま và ~っぱなし
I. Cấu trúc với ~まま
*Câu kết hợp:
Vた・Vない + まま
Nの + まま
あのまま, そのまま, このまま : cứ nguyên nhứ thế, cứ nguyên thế này
* Ý nghĩa: Diễn tả tình trạng giữ nguyên không thay đổi của một trạng thái.
例文:
(1) この野菜は生のままで食べておいしいですよ。
Rau này ăn sống rất ngon.
(2) まだ使っているので、そのままにしておいてください。
Vì vẫn chưa sử dụng xong nên hãy để nguyên như vậy.
(3) このままずっと君といっしょにいたい。
Em muốn bên anh mãi như thế này .
II. Cấu trúc với っぱなし
*Câu kết hợp:
Vます 。。。+っぱなし
Vます + っぱなし
*Ý nghĩa: diễn tả sự kéo dài không mong muốn của một trạng thái mà thông thường sẽ chấm dứt kịp thời.
例文:
(1) あの家は留守らしい、洗濯物が2,3日前から干しっぱなしです。
Ngôi nhà kia hình như vắng nhà, quần áo đã phơi 2,3 ngày liền.
(2) 一週間まえから階段の前にバイクが置きっぱなしにしています。
Từ một tuần trước chiếc xe máy được để suốt ở trước cầu thang.
(3) テレビをつけっぱなしで寝てしまった。
Vẫn bật TV mà ngủ mất.
III. Phân biệt ~ まま và っぱなし
Mặc dù cả hai cấu trúc đầu diễn đạt một trạng thái không đổi và hành động kéo dài nhưng tùy vào hoàn cảnh sẽ sử dụng khác nhau:
1, ~まま
– Nhấn mạnh vào việc DIỄN TẢ TÌNH TRẠNG, hoặc một số trường hợp diễn tả hành động có ý thức của người nói.
VD:
あの人は服を着たまま泳いでいます。
Người kia mặc cả quần áo mà tắm.
2, ~っぱなし
– Cấu trúc này trong rất nhiều trường hợp, diễn tả hành động diễn ra với thái độ không hài lòng hoặc không mong muốn hoặc để phàn nàn.
VD:
水を出しっぱなしにしないでください。
Đừng để nước chảy suốt như vậy.
01/12/2017
😻 Tuyến tàu may mắn Maneki neko😻
Hẳn là bạn đã biết đến chú mèo may mắn Maneki neko rất nổi tiếng của Nhật Bản rồi nhỉ! Tuyến tàu Tōkyū Setagaya nhân ngày kỷ niệm 110 năm ngày hoạt động của tuyến (tuyến đi ngang qua đền thờ thần mèo Gotokuji) đã trang trí hình mèo may mắn này cho toàn bộ đoàn tàu đấy!