20/04/2026
Tỷ lệ nợ của Hàn Quốc vượt mức trung bình các nước phát triển không sở hữu đồng tiền dự trữ… Chính phủ nói gì? (tổng hợp)
Tỷ lệ nợ quốc gia (국가부채 비율) so với tổng sản phẩm quốc nội (국내총생산, GDP) của Hàn Quốc được dự báo (전망되다) sẽ vượt mức trung bình của các quốc gia phát triển không sở hữu đồng tiền dự trữ (선진 비기축통화국) vào năm tới.
Điều này được phân tích (풀이되다) là do tốc độ gia tăng nợ chính phủ (국가채무) nhanh hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế (경제 성장 속도).
Theo Bộ Kế hoạch và Ngân sách (기획예산처) ngày 19, Quỹ Tiền tệ Quốc tế trong báo cáo “Giám sát tài khóa” (재정모니터, Fiscal Monitor) số tháng 4 công bố gần đây đã dự báo (예측하다) rằng tỷ lệ nợ chính phủ chung (일반정부 부채, D2) so với GDP của Hàn Quốc sẽ tăng từ 54,4% năm nay lên 56,6% vào năm tới.
Con số này cao hơn (웃돌다) mức trung bình dự kiến năm tới (55,0%) của 11 quốc gia không phát hành đồng tiền dự trữ được IMF phân loại (분류하다) là các nước phát triển (Hàn Quốc, Séc, Đan Mạch, Hồng Kông, Iceland, Israel, New Zealand, Na Uy, Singapore, Thụy Điển, Andorra).
Tính theo năm nay, chênh lệch (격차) giữa tỷ lệ nợ của Hàn Quốc (54,4%) và mức trung bình của nhóm quốc gia này (54,7%) là 0,3 điểm phần trăm (%p).
Nợ chính phủ chung (일반정부 부채) là chỉ số (지표) bao gồm nợ chính phủ (국가채무, D1 – nợ của chính phủ trung ương và địa phương) và nợ của các tổ chức công phi lợi nhuận (비영리공공기관 부채). Đây là chỉ số chủ yếu được các tổ chức quốc tế sử dụng để so sánh nợ giữa các quốc gia.
Tỷ lệ nợ của Hàn Quốc từng ở dưới mức (밑돌다) 40% cho đến trước năm 2020, nhưng đã tăng lên (상승하다) sau khi trải qua giai đoạn đại dịch (팬데믹 시기).
Trong 5 năm tới (2026–2031), tỷ lệ nợ của Hàn Quốc được ước tính (추정되다) sẽ tăng trung bình mỗi năm (연평균) 3,0%, đứng thứ hai về tốc độ tăng (증가율) trong số 11 quốc gia không phát hành đồng tiền dự trữ, sau Hồng Kông (7,0%). Nếu xét theo mức tăng (tính theo điểm phần trăm) (상승폭), Hàn Quốc là quốc gia có mức tăng lớn nhất.
Trong cùng giai đoạn, các nước như Na Uy, Iceland, Andorra, New Zealand, Thụy Điển được dự báo tỷ lệ nợ sẽ giảm (하락하다).
Mặc dù mức dự báo của Hàn Quốc thấp hơn mức trung bình của nhóm G7 (khoảng 120–130%) như Mỹ, Nhật Bản, Anh, nhưng nhiều ý kiến (견해) cho rằng đối với các quốc gia không phát hành đồng tiền dự trữ (비기축통화국), rủi ro dòng vốn rút ra (자본 유출) và biến động tỷ giá (환율 변동 리스크) khi xảy ra cú sốc bên ngoài là lớn hơn, do đó cần quản lý tài khóa (재정 관리) nghiêm ngặt hơn.
IMF trong báo cáo lần này đã chỉ ra (지목하다) Hàn Quốc và Bỉ, đồng thời nhận định rằng “tỷ lệ nợ dự kiến sẽ tăng đáng kể (상당한 증가)”; điều này được cho là xuất phát từ nguyên nhân trên.
Liên quan đến vấn đề này, Chính phủ cho biết số liệu thực tế (실적치) thường thấp hơn mức dự báo của IMF.
Bộ Kế hoạch và Ngân sách giải thích rằng: “Mức nợ trong Kế hoạch quản lý tài chính quốc gia (국가재정운용계획) mà IMF sử dụng để dự báo là một kế hoạch cuốn chiếu (연동계획, rolling plan) được điều chỉnh hàng năm, nên có thể thay đổi tùy theo chính sách (정책 대응).”
Bộ cũng cho biết trước đây IMF từng dự báo tỷ lệ nợ chính phủ chung (D2) của Hàn Quốc năm 2023 là 61,0%, nhưng số liệu thực tế (최종 실적) chỉ là 50,5%, cho thấy có sự chênh lệch lớn. Đồng thời, Chính phủ nhấn mạnh rằng mức dự báo nợ của Hàn Quốc vẫn thấp hơn so với các nhóm quốc gia phát triển chủ chốt (주요 선진국 그룹) mà IMF đưa ra.
Quy mô nợ của Hàn Quốc đang tăng nhanh, vượt qua tốc độ tăng GDP danh nghĩa (명목 GDP 증가 속도 – đã tính đến lạm phát, 물가 상승치).
Theo Cổng Thống kê Quốc gia (국가통계포털, KOSIS), từ năm 2020 đến 2025, GDP danh nghĩa tăng trung bình 5,3% mỗi năm. Trong khi đó, nợ chính phủ (국가채무, D1) tăng trung bình 9,0% mỗi năm. Tốc độ tăng nợ nhanh gấp khoảng 1,7 lần tốc độ tăng trưởng kinh tế danh nghĩa (명목 경제성장률).
📌Giải thích từ vựng kinh tế trong bài:
- 국가부채: Nợ quốc gia (nghĩa rộng)
Tổng thể nghĩa “nợ của cả khu vực nhà nước”
- 국가채무 - D1: Nợ chính phủ
Nợ của:
Chính phủ trung ương
Chính quyền địa phương
- 일반정부 부채 - D2: Nợ chính phủ chung
= D1 + Nợ của tổ chức công phi lợi nhuận (quỹ bảo hiểm, bệnh viện công, viện nghiên cứu...)
- 공공부문 부채 - D3: Nợ khu vực công
= D2 + Nợ của các doanh nghiệp nhà nước (phi tài chính).
❓Vậy 국가부채: Nợ quốc gia (nghĩa rộng) khác gì với 공공부문 부채 - D3?
국가부채 là cách gọi bao quát nhất về nghĩa vụ tài chính của một quốc gia, mang tính báo chí / không cố định phạm vi. Nó dùng để gọi chung tất cả các loại nợ mà nhà nước phải chịu trách nhiệm (có thể là D1, D2 hoặc D3 tùy bài báo).
Còn 공공부문 부채 (Nợ khu vực công) - D3: là khái niệm kỹ thuật, có phạm vi rõ ràng. Bao gồm cả các đơn vị tự thu tự chi thuộc sở hữu nhà nước. Đây là phạm vi nợ rộng nhất.
---------
📌Từ vựng:
국가부채 : Nợ quốc gia
국가채무 : Nợ chính phủ (D1)
일반정부 부채 : Nợ chính phủ chung (D2)
공공부문 부채 : Nợ khu vực công (D3)
국내총생산(GDP) : Tổng sản phẩm quốc nội
명목 GDP : GDP danh nghĩa
물가 상승 : Lạm phát
비율 : Tỷ lệ
대비 : So với
격차 : Chênh lệch
퍼센트포인트(%p) : Điểm phần trăm
증가하다 : Tăng
상승하다 : Tăng lên
하락하다 : Giảm
증가율 : Tốc độ tăng
상승폭 : Mức tăng (tính theo điểm phần trăm)
웃돌다 : Vượt mức / cao hơn
밑돌다 : Thấp hơn / dưới mức
전망되다 : Được dự báo
예측하다 : Dự đoán
추정되다 : Được ước tính
풀이되다 : Được phân tích là
재정 : Tài khóa
재정 관리 : Quản lý tài khóa
국가재정운용계획 : Kế hoạch quản lý tài chính quốc gia
연동계획 : Kế hoạch cuốn chiếu (rolling plan)
자본 유출 : Dòng vốn rút ra
환율 변동 리스크 : Rủi ro biến động tỷ giá
외부 충격 : Cú sốc bên ngoài
실적 : Số liệu thực tế
실적치 : Số liệu thực tế
최종 실적 : Số liệu thực tế cuối cùng
비기축통화국 : Quốc gia không phát hành đồng tiền dự trữ
선진국 : Quốc gia phát triển
주요 선진국 그룹 : Nhóm các quốc gia phát triển chủ chốt
nguồn:hàn quốc lý thú