11/09/2018
Việc bị sa thải là một việc không ai mong đợi đúng không nhỉ? Trong các topic về "Jobs and Occupations" vấn đề này cũng thường xuyên được nhắc đến. Mọi người có biết các cách nói khác nhau của từ "Sa thải không"?. Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nhé.
🍀 TO LAY OFF: sa thải người khác.
Chúng ta hãy cùng đọc ví dụ sau: Sau cuộc khủng hoảng kinh tế, rất nhiều các công ty lâm vào tình trạng bi đát, buộc phải cắt giảm công nhân. Tại công ti nọ đã có "200 workers at the factory have been laid off" -200 công nhân bị sa thải.
🍀GIVE SOMEBODY THE AX: sa thải ai đó.
Chúng ta hãy cùng xem ví dụ:
Poor Paul! He was given the ax two days before Christmas.- Thật là tội nghiệp Paul. Cậu ta bị sa thải 2 ngày sau Giáng Sinh.
🍀 GET CANNED: bị sa thải.
Chúng ta hãy cùng xem ví dụ: After Chris got canned, it took him a year to find a new job- Sau khi bị sa thải, Chris phải mất một năm để tìm một công việc mới.
Nếu bạn thích, hãy like và chia sẻ nhé!
- - -
Sponsor: www.facebook.com/languagehouse.sv
23/08/2018
Hi, Guys! Mọi người ơiiii, khi bắt đầu học tiếng Anh chúng ta có còn nhớ là chúng ta sẽ được học những gì đầu tiên không? Đó là bảng chữ cái và các con số đúng không nhỉ? Mình tin rằng đếm từ 1 đến 100 hoặc 1000 thậm chí là 1000000 không phải là vấn đề lớn đối với người học tiếng Anh như chúng ta. Tuy nhiên, các bạn có bao giờ để ý và học những câu thành ngữ/tục ngữ/ cách nói với các con số như người bản ngữ thường dùng trong giao tiếp hàng ngày chưa? Vậy thì ngày hôm nay chúng ta cùng học các thành ngữ sau nha:
- kill two birds with one stone
- put two and two together
- in twos and three
- these four walls
- nine to five
Nếu bạn thích, hãy like và chia sẻ nhé!
- - -
Sponsor: Language House - www.facebook.com/languagehouse.sv
26/12/2017
TẶNG CÁC BẠN NHÌN THẤY POST NÀY 1 MÓN QUÀ. CHẤM (.) ĐỂ AD GỬI CHO NHÉ !
19/12/2017
Khi bạn nói là bạn đang cram cho kỳ thi, có nghĩa là bạn study a lot in a short period of time – học thật nhiều trong một thời gian ngắn, học nhồi nhét, (đúng kiểu sinh viên nước đến chân mới nhảy ý)
Ví dụ: Are you going to the party tonight? -> Tối nay cậu đi pạt ty hem?
“Nah, I have to cram for my history test.” -> Èo, tớ phải cày cuốc cho bài thi lịch sử đây. (ý là hem đi được)
11/12/2017
NHỮNG CÂU THÀNH NGỮ THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH
1. Fire is a good servant but a bad master - Đừng đùa với lửa
2. The grass is always greener on the other side of the fence - Đứng núi này trông núi nọ
3. When in the Rome, do as the Romans do - Nhập gia tuỳ tục
4. A picture is worth a thousand words - Nói có sách, mách có chứng
5. Actions speak louder than words - Làm hay hơn nói
6. One good turn deserves another - Ở hiền gặp lành
7. He who laughs today may weep tomorrow - Cười người chớ vội cười lâu. Cười người hôm trước hôm sau người cười.
8. Man proposes, God disposes - Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên
9. A rolling stone gathers no moss - Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh/Trăm hay không bằng tay quen
10. A miss is as good as a mile - Sai một ly đi một dặm
11. A flow will have an ebb - Sông có khúc người có lúc
12. Diligence is the mother of good fortune - Có công mài sắt có ngày nên kim
13. You scratch my back and i'll scratch yours - Có qua có lại mới toại lòng nhau
14. Grasp all, lose all - Tham thì thâm
15. A blessing in disguise - Trong cái rủi có cái may
16. Where there's life, there's hope - Còn nước còn tát
17. Birds of a feather flock together - Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
18. Necessity is the mother of invention - Cái khó ló cái khôn
19. One scabby sheep is enough to spoil the whole flock - Con sâu làm rầu nồi canh
20. Together we can change the world - Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao
21. Send the fox to mind the geese - Giao trứng cho ác
22. As poor as a church mouse - Nghèo rớt mồng tơi
23. A bad begining makes a good ending - Đầu xuôi, đuôi lọt
24. There's no smoke without fire - Không có lửa sao có khói
25. Love me, love my dog - Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng
26. It is the first step that costs - Vạn sự khởi đầu nan
27. A friend in need is a friend indeed - Gian nan mới hiểu lòng người
28. Rats desert a falling house - Cháy nhà mới ra mặt chuột
29. Tit For Tat - Ăn miếng trả miếng
30. New one in, old one out - Có mới, nới cũ
31. Ring out the old, ring in the new - Tống cựu nghênh tân
32. Don't count your chickens before they hatch - Đếm cua trong lỗ
33. Make hay while the sun shines - Việc hôm nay chớ để ngày mai
34. Handsome is as handsome does - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
35. Bitter pills may have blessed effects - Thuốc đắng dã tật
36. Blood is thicker than water - Một giọt máu đào hơn ao nước lã
37. Make hay while the sun shines - Việc hôm nay chớ để ngày mai
38. An eye for an eye, a tooth for a tooth - Ăn miếng trả miếng
39. A clean hand wants no washing - Cây ngay không sợ chết đứng
40. Neck or nothing - Không vào hang cọp sao bắt được cọp con
41. Cleanliness is next to godliness - Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm
42. Cut your coat according to your cloth - Liệu cơm gắp mắm
43. Never say die - Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
44. Constant dripping wears away stone - Nước chảy đá mòn
45. Men make houses, women make homes - Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm
46. The proof of the pudding is in the eating - Đường dài mới biết ngựa hay
47. So many men, so many minds - Chín người, mười ý
48. Fine words butter no parsnips - Có thực mới vực được đạo
49. Too many cooks spoil the broth - Lắm thầy nhiều ma
50. Carry coals to Newcastle - Chở củi về rừng
51. Nothing ventured, nothing gained - Phi thương bất phú
52. Still waters run deep - Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi
53. Make your enemy your friend - Hóa thù thành bạn
54. Stronger by rice, daring by money - Mạnh vì gạo, bạo vì tiền
55. Words must be weighed, not counted - Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói
56. Fire proves gold, adversity proves men - Lửa thử vàng, gian nan thử sức
57. Live on the fat of the land - Ngồi mát ăn bát vàng
58. Empty vessels make the most sound - Thùng rỗng kêu to
59. Words are but Wind - Lời nói gió bay
60. Make a mountain out of a molehill - Việc bé xé to
61. When the blood sheds, the heart aches - Máu chảy, ruột mềm
62. Every Jack has his Jill - Nồi nào vung nấy/Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã/Rau nào sâu nấy
63. More haste, less speed - Dục tốc bất đạt
64. Don't let the fox guard the hen house - Giao trứng cho ác
65. Beauty dies and fades away - Cái nết đánh chết cái đẹp
(sưu tầm)
07/09/2017
CRY OVER SPILT MILK
Cry Over Spilt Milk: to waste time feeling upset about something bad that has happened and cannot be changed.
- tiếc rẻ con gà quạ tha; Tốn thời gian ngồi tiếc rẻ thứ gì đó đã mất trong quá khứ và không thể lấy lại được.
Giải thích:
"Spilt Milk" là sữa bị tràn, bị đổ. Một khi sữa bị đổ thì không thể nào hốt lại và không thể nào uống được nữa vì nó đã bẩn.
Cry Over Spilt Milk: dịch sát nghĩa là "khóc tiếc sữa bị đổ" - chẳng có ý nghĩa gì khi khóc như vậy vì vẫn không lấy lại được lượng sữa đó.
Eg:
+ A: Had you guys voted for my photos, I could have won the game.
B: Don't cry over spilt milk. They hold the game every year, it's your turn next year.
A: Nếu các cậu bình chọn cho tớ thì tớ đã có thể thắng trong trò chơi đó rồi.
B: Thôi đừng tiếc rẻ những gì đã mất rồi. Họ tổ chức cuộc thi mỗi năm, năm sau tới lượt cậu thắng đó.
+ A: I can't believe I just lost my bike. I saved my money in years to buy that bike.
B: It's no use crying over spilt milk. You will have a new bike 2 years later.
A: Tớ không thể tin nổi tớ vừa bị mất cái xe của tớ. Tớ dành dụm trong 2 năm để mua chiếc xe đó.
B: Chẳng có ích gì khi ngồi tiếc rẻ thứ gì đó đã mất, 2 năm sau cậu sẽ có 1 chiếc xe mới mà.
07/07/2017
Khi bạn nói là bạn ace a test, có nghĩa là bạn đạt điểm cao trong kỳ thi hoặc bài kiểm tra. Ví dụ:
- How’d you do on the chemistry test? -> Bài kiểm tra môn hóa của cậu thế nào
- “I aced it!” -> xời tớ được điểm cao ngất ngưởng
Hoặc trong ví dụ này: Timmy’s parents promised him a new bicycle if he aces his science exam. -> Bố mẹ Timmy hứa sẽ mua cho cậu ấy cái xe đạp mới nếu như cậu ấy đạt điểm cao trong bài kiểm tra môn khoa học.
07/07/2017
Từ này chắc nhiều bạn sinh viên đã gặp 1 lần trong đời hehe, to “flunk” a test / a class có nghĩa là to fail – thi trượt, trượt vỏ chuối, hỏng thi roài. Hãy xem một vài ví dụ sau nha:
- I’ve flunked economics three times. -> Tớ trượt vỏ chuối môn kinh tế 3 lần roài.
“Really? Maybe you should get a tutor.” -> Trời thật à? Thế chắc là cậu phải tìm gia sư thôi. (thuê tớ đây nè, tớ được điểm A ))
06/07/2017
Khi bạn nói là bạn đang cram cho kỳ thi, có nghĩa là bạn study a lot in a short period of time – học thật nhiều trong một thời gian ngắn, học nhồi nhét, (đúng kiểu sinh viên nước đến chân mới nhảy ý)
Ví dụ: Are you going to the party tonight? -> Tối nay cậu đi pạt ty hem?
“Nah, I have to cram for my history test.” -> Èo, tớ phải cày cuốc cho bài thi lịch sử đây. (ý là hem đi được)
06/07/2017
Khi bạn được nhận full ride, xin chúc mừng nhé, bạn đã quá siêu vì nhận được học bổng toàn phần (học bổng chi trả 100%, gồm cả tiền học phí, giáo trình, chi phí ăn ở, đi lại…). Hãy xem cách sử dụng ở dưới ví dụ này:
She got a full ride to the university thanks to her good grades in high school -> Cô ấy đã nhận được học bổng toàn phần của trường đại học nhờ điểm số/kết quả học cao ở trường phổ thông.
06/07/2017
Hit the books có nghĩa là bạn học hành chăm chỉ, chúi đầu vào học cho kỳ thi
Ví dụ:
- I gotta go home and hit the books. I have a final exam tomorrow. -> Tớ phải về nhà và học bài đây. Ngày mai là thi cuối kỳ rồi.
- Its time to turn off the computer and hit the books. -> Đã đến lúc tắt máy tính và học bài rùi đấy.
- In order to learn the language, you not only need to hit the books, but also converse with people -> Để học ngôn ngữ, bạn không chỉ cần học hành chăm chỉ mà còn phải luyện nói với mọi người nữa.
Nếu bạn thấy hữu ích, hãy like & share bài cho ad nhé. THanks