Hài Nghề Nghiệp

Hài Nghề Nghiệp

Share

Trang tin tuyển dụng đưa thông tin việc làm đến người lao động đang có nhu cầ

Tôn chỉ:

1. Để ứng viên tiếp cận thông tin tuyển dụng 1 cách nhanh chóng, hiện đại.
2. Để chúng tôi chia sẻ với bạn những câu chuyện ngụ ngôn bổ ích
3. Để bạn chia sẻ những câu chuyện nghề nghiệp trên hành trang của mình.

16/10/2014

(Nghề Nghiệp) - Câu chuyện của Hitachi khi đi xin việc

Tác giả: Cẩm Nang Nghề Nghiệp
Thể loại: Nghề Nghiệp & Việc Làm

Bạn có thể ngờ nhà kinh doanh nổi tiếng đất Nhật Bản Hitachi từng thất nghiệp không? Hitachi đã bị từ chối rất nhiều lần, nhưng cuối cùng ông đã thuyết phục nhà tuyển dụng bằng tính nhẫn nại và mềm mỏng của mình. Hãy đọc câu chuyện của ông để thấy bạn còn thiếu những gì trong bước đầu xin việc.
Hồi còn trẻ, Hitachi - nhà kinh doanh nổi tiếng của Nhật Bản cũng đã từng là một người thất nghiệp. Lúc ấy ông đã đến xin việc tại một công ty sản xuất đồ điện, ông bước vào Phòng Nhân sự của công ty và nói rõ nguyên nhân mình đến về việc gì và đề nghị họ sắp xếp cho ông một công việc, dù là thấp kém nhất.
Người phụ trách Phòng Nhân sự thấy ông ăn mặc lôi thôi, bẩn thỉu, dáng người gầy nhỏ, thấy có vẻ không lý tưởng lắm, nhưng không muốn nói thẳng, liền lấy cớ: “Hiện nay, chúng tôi không thiếu người, tháng sau anh quay lại xem sao nhé!”.
Đó thực ra là một câu từ chối, nhưng không ngờ một tháng sau, ông đến công ty đó. Người này lại thoái thác là đang có việc, nên để vài ngày sau hãy nói. Vài hôm sau, ông lại đến công ty. Cứ như vậy vài lần nên người phụ trách đành nói rõ nguyên nhân: “Anh xem, anh ăn mặc xộc xệch, không thể vào làm việc ở công ty chúng tôi được đâu”.
Thế là ông đã đi vay một ít tiền, mua cho mình một bộ quần áo tàm tạm và lại đến công ty. Người phụ trách nhân sự không còn cách nào khác liền nói với ông: “Anh biết quá ít về lĩnh vực đồ điện. Chúng tôi không thể nhận anh được”.
Hai tháng sau, ông lại đến công ty và nói: “Tôi đã học được chút kiến thức về đồ điện, ông xem có chỗ nào thiết sót để tôi còn học thêm”. Người phụ trách nhân sự nhìn ông mãi rồi mới lên tiếng: “Tôi làm nghề này mười mấy năm, hôm nay mới gặp được một người xin việc như anh. Tôi thực sự rất khâm phục anh”.
Hitachi đã thuyết phục người phụ trách bằng tính nhẫn nại và mềm mỏng của mình, cuối cùng thì ông cũng đã được vào làm tại công ty theo như ước muốn của mình.
Qua câu chuyện trên, chúng ta có thể thấy được nghị lực, ham học hỏi của Hitachi. Sự kiên trì, nhẫn nại của Hitachi đã nổi bật ngay từ lúc sự nghiệp của ông mới bắt đầu. Chúng ta không cần phải mô phỏng hệt theo ông, nhưng cần phải học tập tinh thần, biện pháp và nghệ thuật xin việc của ông, hãy biến giấc ác mộng đó thành niềm vui, hãy chuyển hoá khó khăn thành những cơ hội cho bản thân mình.
Các chuyên gia cho rằng: Bạn bè, người quen giới thiệu việc làm, hẹn bạn cùng công ty cần tuyển dụng gặp mặt với họ, là những cách xin việc có tỷ lệ thành công cao nhất.
Đến gặp trực tiếp, gõ cửa các công ty lớn, gọi điện thoại giới thiệu, hoặc là đăng quảng cáo xin việc đều là những cách xin việc có tỷ lệ thành công thấp hơn. Cách xin việc có tỷ lệ thành công thấp nhất là gửi lý lịch đi mà không có mục đích.
Giao tiếp qua điện thoại cũng là cách để tự giới thiệu mình ngay từ lần đầu tiên, và cũng là bước liên hệ sau khi đã được giới thiệu hoặc là sau khi đã xin việc, đó cũng là cách để theo dõi tình hình sau khi bạn đã tham gia thi phỏng vấn. Nắm chắc cách giao tiếp qua điện thoại thì bạn sẽ có nhiều cơ hội để tìm việc.

Theo Thông tin việc làm

Photos 14/10/2014

Bí quyết làm giàu của 1 tỷ phú. Bạn đã làm dc điều số mấy?

Lá thư của một cô giáo xứ Nghệ gửi chủ tịch tập đoàn TH True Milk 29/04/2014

Các Mem đọc và bày tỏ cảm nghĩ của mình nhé :( Ad cảm thấy có cái gì đó cay cay nơi khóe mắt!
http://vitalk.vn/threads/la-thu-cua-mot-co-giao-xu-nghe-gui-chu-tich-tap-doan-th-true-milk.944565/

Lá thư của một cô giáo xứ Nghệ gửi chủ tịch tập đoàn TH True Milk Mấy hôm nay thấy thiên hạ share bức thư này của cô giáo Hoàng Trân nhiều quá! "Tôi gửi bài viết này lên face book như một lời kêu cứu của hàng nghìn...

24/04/2014

Cùng Ad học tiếng anh nhé các bạn

GRAMMAR] NHỮNG TỪ ĐI VỚI GIỚI TỪ OF
Hi mem, buổi tối ấm áp chứ? Mem nhớ đừng bao giờ lười học Tiếng Anh nhe, hãy xem nó như là một người bạn và gặp gỡ nó hằng ngày thì mới càng thân thiết và giỏi hơn được chứ phải không nào?
Ashamed of : xấu hổ về…
Afraid of : sợ, e ngại…
Ahead of ; trước
Aware of : nhận thức
Capable of : có khả năng
Confident of : tin tưởng
Doublful of : nghi ngờ
Fond of : thích
Full of : đầy
Hopeful of : hy vọng
Independent of : độc lập
Nervous of : lo lắng
Proud of : tự hào
Jealous of : ganh tỵ với
Guilty of : phạm tội về, có tội
Sick of : chán nản về
Scare of : sợ hãi
Suspicious of : nghi ngờ về
Joyful of : vui mừng về
Quick of : nhanh chóng về, mau
Tired of : mệt mỏi
Terrified of : khiếp sợ về
.......................

VĂN PHONG (STYLES)
To look at => to have a look at : nhìn vào
To think about => to give thought to : nghĩ
To be determined to => to have a determination to : quyết tâm
To know (about) => to have knowledge of : biết
To tent to => to have tendency to : có khuynh hướng
To intent to + V_inf => to have intentio of V_ing : dự định làm gì
To desire => to have a desire : ao ước
To wish => to have/ express a wish : ao ước
To visit sb => to pay a visit to sb/ to pay sb a visit : thăm viếng ai đó
To discuss st => to have a discussion about st : thảo luận
(sưu tầm)
.......................

[ CÁCH DÙNG HEALTH VÀ HEALTHY ]
Tại sao người ta lại dùng "Health system"mà không dùng "Healthy system" Còn thức ăn thì người ta lại nói là "healthy foods"? Chữ “health system” là một danh từ kép trong đó một danh từ bổ nghĩa cho một hay nhiều danh từ đi sau, thí dụ như trong chữ “classroom” (lớp học) danh từ class bổ nghĩa cho danh từ room để nói rõ đó là phòng học. Tương tự, “homeland security” (chữ home bổ nghĩa cho land và chữ homeland bổ nghĩa cho security, an ninh đất nước), hay "Independence Day" (dùng danh từ "independence" chứ không dùng tính từ "independent" bổ nghĩa cho day, ngày độc lập).
Còn "healthy" là một tính từ bổ nghĩa cho một danh từ nghĩa là khỏe mạnh.
Bạn trông thấy một đứa trẻ mạnh khỏe hồng nào bạn nói: He’s a healthy child. Hay: He’s always in good health.
Một cách giản dị, healthy là khỏe mạnh, còn health là tình trạng sức khoẻ.
1. Heath (danh từ) có nghĩa là (1) sức khỏe, (2) y tế, (3) trình trạng sức khoẻ, (4) tình trạng (kinh tế) một nước.
- He’s 90 but he’s in good health=Ông cụ 90 rồi mà vẫn mạnh. Hay The old man looks healthy although he’s 90 years old.
- Eating a lot of fiber is good to your health=Ăn nhiều thức ăn có chất sơ tốt cho sức khỏe.
- I wish you good health and happiness=Chúc bạn sức khỏe và hạnh phúc.
- His doctor gave him a clean bill of health=Bác sĩ cho biết anh ta có tình trạng sức khỏe tốt.
* Health dùng trong một compound noun:
Health care hay heathcare=chăm sóc sức khỏe.
Health service=dịch vụ công cộng chăm sóc về sức khỏe.
Heath center=trung tâm y tế (thường là công, lo khám bịnh, chích ngừa, giữ hồ sơ về khai sinh, khai tử), khác với hospital là bịnh viện lớn hơn và chữa toàn khoa.
Health club, health spa=câu lạc bộ tập thể dục dành cho hội viên.
Health food, organic food=thực phẩm tự nhiên, không dùng phân bón hóa học.
=> Khi danh từ health hợp với một danh từ khác để thành compound noun thì nghĩa nguyên thuỷ của health không thay đổi.
Thí dụ: a health official=nhân viên y tế. Health officials are trained to have a healthy dose of optimism=Nhân viên y tế được huấn luyện có thái độ lạc quan lành mạnh.
2. Healthy (adj) có lợi cho sức khỏe, khỏe mạnh, lành mạnh, ăn ngon miệng (a healthy appetite).
- A healthy child=một em bé lành mạnh.
- Regular exercise can be healthy and enjoyable=tập thể dục đều đặn thì có lợi cho sức khỏe và thích thú.
- A healthy life style=một lối sống lành mạnh.
- A healthy appetite=ăn ngon miệng.
- A healthy dose of optimism=một tinh thần lạc quan tốt.
- A healthy attitude=thái độ hợp lý, tỉnh táo, biết suy xét.
- A healthy economy=một nền kinh tế lành mạnh.
Trái nghĩa: unhealthy: Smoking is an unhealthy habit=Hút thuốc là một thói quen có hại cho sức khoẻ.
* Phân biệt cách dùng heaththy và healthful
Thường dùng healthy cho người (vật nuôi trong nhà hay cây cối, nền kinh tế một nước, a healthy economy):
The children look healthy with their glowing cheeks=Những đứa bé trông khoẻ mạnh với những cặp má hồng.
Healthful thường dùng với thực phẩm.
A healthful diet=một thực đơn đủ chất bổ dưỡng.
Eating healthful food can make you healthy=Ăn đồ ăn bổ dưỡng có thể làm cơ thể khỏe mạnh.
Healthful mountain air=không khí ở núi trong lành.
.......................

Các mem nhớ chia sẻ về để bạn bè cùng xem nhé
Make a contribution to : góp phần
Lose touch with :mất liên lạc
Keep pace with :theo kịp
Keep correspondence with :liên lạc thư từ
Make room for : dọn chỗ
Make allowance for :chiếu cố
Show affection for :có cảm tình
Feel pity for :thương xót
Feel regret for :ân hận
Feel sympathy for :thông cảm
Take/have pity on :thương xót
Make a decision on :quyết định
Make complaint about :kêu ca, phàn nàn
Make a fuss about :làm om xòm
Play an influence over :có ảnh hưởng
Get victory over :chiến thắng
Take interest in :quan tâm
Have faith in :tin tưởng
Feel shame at : xấu hổ
(sưu tầm)
.......................

[Model essay about Book Vs Experience]
Đề nói dài dòng và khó hiểu thế thôi chứ thực ra người ta yêu cầu mình đưa ra ý kiến: Kinh nghiệm vs Sách vở, cái nào quan trọng hơn? Đi thi mem nhớ bình tĩnh đọc kỹ đề nhé.
-- CHIA SẺ VỀ TƯỜNG ĐỂ HỌC MEM NHÉ ^^ --
It has been said, “Not everything that is learned is contained in books.” Compare and contrast knowledge gained from experience with knowledge gained from books. In your opinion, which source is more important? Why?
People are learning and practicing through their entire life. I believe that life experience and practice are the basic reasons of the humankind's evolution. However, in my opinion, knowledge gained from books plays a very important role in the modern life.
The most obviously important advantage of books is that they hold all knowledge gained by previous generations. People write books about their discoveries and inventions, which are gained through practice and experience. This knowledge is accumulated in books that are passed from generation to generation. So, basically, people get all knowledge about the previous achievements from books, analyze it and than, according to their experience and new data, write new books. In this case, books are the holders of humankind's experience.
For example, at old times people thought that the Earth was flat. It was concluded from observations and studdying. However, the next generations, using the experience of their ancestors, proved that the Earth was round.
Personally, I think that books are very important because they are able to give people the basic and fundamental knowledge. Books store history, the important events and discoveries. Without them it is difficult and sometimes impossible to move forward, make new discoveries and inventions.
To summarize, I think a person should take basic knowledge from books because it will help him to make his own inventions, conclusions and discoveries. Only using both books and one’s experience one can move forward.
.......................
[ TASK 1 READING & WORK ]
Đây là các topic hơi bị quen thuộc ở task 1, các mem xem kĩ nhé Đi thi gặp topic này thì phải trả lời tốt đấy, ad đã chuẩn bị cho các mem rồi mà
1. Do you work or are you a student?
I’m a qualified doctor, but at the moment I’m studying English so that I can work in this country.
2. Do you enjoy your job?
Yes, I really enjoy my job. Ever since I was a child I have always wanted to be a doctor; I’ve always wanted to be able to help people.
3. What's the best thing about your job?
The best thing about my job is that I can make a difference in people’s lives. It’s a great feeling to see someone recover after an illness because my colleagues and I were able to help.
4. Do you prefer working alone or with others? Why?
In a hospital you have to work as part of a team. I’ve got used to working with others, and I think you can achieve a lot more as a team than you would alone.
5. Do you like reading?
Yes, I like reading a lot. I read all sorts of things, including novels, newspapers, magazines, and online articles.
6. Do you usually read for leisure or for work purposes?
Well, I have to do a certain amount of reading as part of my job, but I probably read more for enjoyment. I pick up a newspaper most days, and I usually have a book on the go.
7. What was your favourite book or story when you were a child?
The first book that I remember really enjoying was The Hobbit. It only took me a few days to read because I liked it so much that I couldn't put it down.
8. Do you think it's important that children read regularly?
Definitely. I think reading is possibly the most important skill that children learn. The ability to read opens the door to all aspects of education.
.......................

23/04/2014

Cách phát âm S tận cùng

Có 3 cách phát âm S tận cùng

S tận cùng (ending S) được phát âm như sau:

1. Được phát âm là /z/: khi đi sau các nguyên âm và các phụ âm tỏ (voiced consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /b/, /d/, /g/, /v/, /T/, /m/, /n/, /N/, /l/, /r/.

Ví dụ: boys, lies, ways, pubs, words, pigs, loves, bathes, rooms, turns, things, walls, cars.

2. Được phát âm là /s/: khi đi sau các phụ âm điếc (voiceless consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /f/, /k/, /p/, /t/ và /H/.

Ví dụ: laughs, walks, cups, cats, tenths.

3. Được phát âm là /iz/: khi đi sau một phụ âm rít (hissing consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /z/, /s/, /dZ/, /tS/, /S/, /Z/.

Ví dụ: refuses, passes, judges, churches, garages, wishes.

http://www.hellochao.vn/ngu-phap-tieng-anh/cach-phat-am-s-tan-cung/?aid=c4ca0238a0b926821~c3109a6f7515MO

Phân biệt "Say, Speak, Tell, Talk" 10/04/2014

Chúc các mem ngày mới tốt lành

-- MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG TELL, SAY, SPEAK, TALK --
Mọi người đọc cách phân biệt các động từ này tại đây nha http://www.ucan.vn/thu-vien/-phan-biet-say-speak-tell-talk-1962.html
TELL
- tell a lie: nói dối
- tell the truth: nói thật
- tell a story/ a joke...: kể một câu chuyện
- tell tales (about sth): bịa chuyện về ai, đem bí mật của người khác
- tell the differences (beetween A and B): phân biệt (giữa A và B )
- tell one's beads: tụng kinh, niệm phật ( vừa tụng kinh và lần tràng hạt)
- tell sb off: trách mắng ai
- tell sb sth: kể cho ai cái gì
SAY
- say a word: nói một lời
- say sth: nói (cái gì)
- say that: nói rằng
- needless to say: không cần phải nói
- have a word/ sth to say: có điều cần nói
- that is to say: tức là
Eg. We'll meet again three days from now: that's to say Friday
(Chúng ta sẽ gặp lại nhau 3 ngày sau kể từ ngày hôm nay: tức là thứ sáu)
- to say nothing of sth: đó là chưa nói đến
Eg. He had to go to prison for a month, to say nothing of the ten- thousand dollar fine (Anh ta đã phải ở tù một tháng, đó là chưa kể đến 10 nghìn đô-la tiền phạt)
- You can say that again: tôi đồng ý
- Easier said than done: nói dễ hơn làm

Phân biệt "Say, Speak, Tell, Talk" Hẳn là rất nhiều người hay bị nhầm lẫn khi sử dụng những từ này, để hiểu rõ hơn về cách dùng của chúng, hãy click vào xem cách phân biệt chúng nhé!

08/04/2014

Các bạn học các cụm từ đi với Make hay gặp trong Toeic cùng thầy Tuấn OnThiTOEIC.vn nhé
- make arrangements for : sắp đặt, dàn xếp
- make a change / changes : đổi mới
- make a choice: chọn lựa
- make a comment / comments (on) : bình luận, chú giải
- make a contribution to : góp phần vào
- make a decision : quyết định
- make an effort : nỗ lực
- make friends : làm bạn, kết bạn.
- make an improvement : cải thiện
- make a mistake : phạm sai lầm, nhầm lẫn
- make a phone call : gọi điện thoại
- make progress : tiến bộ
- make noise : làm ồn
- make a journey/ a trip / journeys : đi du hành
- make a promise : hứa
- make an inquiry / inquiries : đòi hỏi, yêu cầu, hỏi để biết
- make a speech : đọc diễn văn
- make a plan / plans : trù hoạch, lên kế hoạch

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Address


Hanoi
10000