浪费时间的7件事,我们却常常做 🌱
7 VIỆC LÃNG PHÍ THỜI GIAN MÀ CHÚNG TA VẪN HAY LÀM
1. 没有目标地工作。
想做就做,不想做就停,什么事情都半途而废。
Làm việc không mục đích, mục tiêu. Thích thì làm, không thì dừng, cái gì cũng bỏ ngỏ.
2. 无节制地刷社交媒体。
社交媒体可以娱乐、学习和连接,但大多数时候我们只沉迷于娱乐这一项。
2. Lướt mạng xã hội mất kiểm soát. Mạng xã hội có thể giải trí, cũng có thể học hỏi và kết nối, nhưng hầu như chúng ta hay sa đà vào mục đầu tiên.
3. 学习时就认真学,娱乐时就尽情玩。
学习需要效率,娱乐也要有质量。
3. Học ra học, chơi ra chơi. Học cần hiệu suất và chơi cũng cần có chất lượng nha.
4. 等待“完美”的时机。
但其实只有做了,才有可能接近完美。不要等到“完美”了再开始,那时可能已经来不及了。
4. Chờ đợi thời điểm "hoàn hảo". Theo mình thì chỉ có làm thì mới có thể hoàn hảo, đừng chờ hoàn hảo rồi mới làm, lúc đó không còn kịp đâu.
5. 同时做多件事。
每件事都做一点,结果哪件事都做不好。如果能做到就去尝试,如果不能就踏实地一步一步完成任务。
5. Đa nhiệm. Mỗi thứ một chút, mỗi lúc một ít, không đâu vào đâu. Nếu có khả năng thì hãy làm, còn nếu đa nhiệm mà đổ bể vậy thì cứ bình tĩnh và chậm từng bước.
6. 盲目地娱乐或疗愈。
有段时间我一有压力就想疗愈,但疗愈后却因为没做任何实质性的事情而更有压力,形成了恶性循环。
其实,很多事情不一定非得疗愈才能解决,有时换个方式处理就行了。
6. Giải trí/chữa lành vô tội vạ. Có một dạo mình đã bị như vậy, hơi một chút áp lực là sẽ phải đi chữa lành, chữa lành rồi lại áp lực vì không làm được gì hết và hình thành một vòng luẩn quẩn.
7. 把时间浪费在负面情绪上。
与其这样,不如看个综艺节目、读本书,或者打开一道练习题来做。
7. Dành thời gian cho những điều tiêu cực. Thay vì vậy, chẳng thà mở một show giải trí nào đó hoặc một cuốn sách, một đề thi ra làm nè.
Tủ Sách Tiếng Trung
Chuyên cung cấp các đầu sách tiếng Trung, Văn phòng phẩm , bút giấy thư pháp … "Phụ nữ có 3 việc không thể ngừng được, đó là: Học hành, xinh đẹp và kiếm tiền.
Tuổi tác không phải cái cớ, cho dù bạn đang ở độ tuổi nào thì cũng phải đặt ra cho bản thân một yêu cầu. Ra đường phải ăn mặc như công chúa, làm việc thì hãy giống đàn ông, và sống như một nữ thần"
Tiếng trung công việc và đời sống.
1. 做生意 : làm ăn , kinh doanh
2. 成绩 :thành tích , lợi nhuận
3. 轻易 :dễ dàng
4. 习惯 thói quen
5. 典型 kinh điển , điển hình
6. 失败者 kẻ thất bại
7. 眼光 tầm nhìn
8. 生活 cuộc sống
9. 一定 nhất định
10. 送 gửi , tặng
11. 成功者 người thành công
12. 著名 nổi tiếng
13. 穷人 người nghèo
14. 心态 tâm thái , trạng thái tâm lý
15. 永远 Vĩnh viễn
16. 机会 cơ hội
17. 一夜暴富 một đêm trở nên giàu có
‼️"OK" trong tiếng Trung: 3 cách nói "可以", "行" và "好的". Vậy bạn dùng đúng chưa?
Dưới đây sẽ là cách phân biệt và áp dụng dành cho ai chưa hiểu:
1. 可以 /kěyǐ/ - Có thể, được phép
Dùng khi:
Xin phép (hỏi có được làm gì không)
Cho phép (đồng ý cho người khác làm gì)
Hơi trang trọng, thường đi kèm giải thích.
Ví dụ:
Xin phép:
"我可以借你的笔吗?" (Mình mượn bút của bạn được không?)
"可以,拿去吧。" (Được, lấy đi.)
Cho phép:
"你可以提前下班。" (Em có thể về sớm.)
Lưu ý: Không dùng "可以" để trả lời gọn như "OK" trong tiếng Anh (trừ khi muốn nhấn mạnh sự cho phép).
2. 行 /xíng/ - Được, ổn, ok thôi
Dùng khi:
Trả lời nhanh, suồng sã (giống "Ừ", "Được rồi" trong tiếng Việt)
Thân thiện, đời thường, không trang trọng.
Ví dụ:
"晚上一起吃火锅,行吗?" (Tối nay đi ăn lẩu nhé, được không?)
"行!" (Được!)
"这样改行不行?" (Sửa như vậy được không?)
"行,没问题!" (Ổn, không vấn đề!)
Lưu ý: Không dùng với người lớn tuổi hoặc sếp (nghe hơi bất lịch sự).
3. 好的 /hǎo de/ - Vâng ạ, được ạ, ok nhé
Dùng khi:
Trả lời lịch sự (với sếp, khách hàng, người mới quen)
Chấp nhận yêu cầu một cách nhẹ nhàng
Ví dụ:
"请把报告发给我。" (Gửi báo cáo cho tôi nhé.)
"好的,我马上发。" (Vâng ạ, em gửi ngay.)
"好的,没问题!" (Được ạ, không vấn đề!)
Lưu ý: Dùng "好的" khi muốn nghe lịch sự, chuyên nghiệp. Với bạn bè thân, có thể thay bằng "行" cho tự nhiên.
Tóm lại:
Xin phép/Cho phép → 可以 (Có thể không? – Được.)
Trả lời nhanh, thân mật → 行 (Ok thôi! – Ừ, được!)
Lịch sự, nhẹ nhàng → 好的 (Vâng ạ, em làm ngay.)
Nếu không chắc thì cứ dùng "好的" nhé, an toàn trong mọi tình huống!
10/08/2025
Các liên từ trong tiếng Trung nhất định phải biết
09/08/2025
TẠI SAO PHẢI NỖ LỰC
为什么要努力
Wèishéme yào nǔlì
Xin lỗi nhé, tôi đơn giản lắm, vì tiền.
对不起,我很简单,因为钱。
Duìbùqǐ, wǒ hěn jiǎndān, yīnwèi qián.
Mua thứ mình muốn mua, yêu người mình muốn yêu
买自己想买的东西,爱自己想爱的人。
Mǎi zìjǐ xiǎng mǎi de dōngxī, ài zìjǐ xiǎng ài de rén.
Tôi không muốn phải nhìn sắc mặt người khác để sống qua ngày.
我不想看别人脸色过日子。
Wǒ bùxiǎng kàn biérén liǎnsè guòrìzi.
Đồ ăn bạn đang gắp, người khác không dám xoay bàn đi.
你正在夹的菜,别人不敢转桌子。
Nǐ zhèngzài jiā de cài, biérén bù gǎn zhuǎn zhuōzi.
Để sau này bố mẹ gặp khó khăn gì sẽ lập tức nói với tôi, chứ không phải vì sợ tôi không có tiền mà ngại làm phiền.
将来父母遇到困难时,能够立刻告诉我,而不是怕我没钱而不好意思麻烦我。
Jiānglái fùmǔ yù dào kùnnán shí, nénggòu lìkè gàosù wǒ, ér bùshì pà wǒ méi qián ér bù hǎoyìsi máfan wǒ.
Chẳng có gì cao thượng cả. Để mua nhà không lang thang khắp chốn, mua xe không chen chúc trên bus, tùy ý đi mọi nơi, nói đi là đi và bố mẹ không cần lo lắng, yên hưởng tuổi già.
没什么崇高的,只是为了买房不四处漂泊,买车不挤公交,想去哪儿就去哪儿,说走就走,父母不用担心,安享晚年。
Méi shénme chónggāo de, zhǐshì wèile mǎi fáng bù sìchù piāobó, mǎi chē bù jǐ gōngjiāo, xiǎng qù nǎ'er jiù qù nǎ'er, shuō zǒu jiù zǒu, fùmǔ bùyòng dānxīn, ānxiǎng wǎnnián.
Học ở trường hạng 3 không đồng nghĩa với việc chỉ có thể có cuộc sống hạng 3. 2 thứ này không liên quan đến nhau.
在三流学校读书不意味着只能过三流的生活。这两者没有关系。
Zài sānliú xuéxiào dúshū bù yìwèizhe zhǐ néng guò sānliú de shēnghuó. Zhè liǎng zhě méiyǒu guānxì.
Lúc vừa thi đại học nghe học phí mấy chục triệu, ai cũng khuyên ba tôi không nên cho tôi đi học nữa, con gái nông thôn đi học cao có giải quyết được vấn đề gì đâu nhưng ba tôi chỉ nói với tôi đúng một câu: "Con gái à, người ta nói gì không quan trọng, hạnh phúc của con mới là quan trọng nhất". Vậy nên tôi còn cái cớ nào để không nỗ lực sao?
高考后听到学费好几千万,大家都劝我爸不要让我读书,乡下女孩上大学能解决什么问题?但我爸只对我说了一句话:“女儿啊,别人说什么不重要,最重要的是你的幸福。”所以我还有什么理由不努力呢?
Gāokǎo hòu tīngdào xuéfèi hǎo jǐ qiān wàn, dàjiā dōu quàn wǒ bà bùyào ràng wǒ dúshū, xiāngxià nǚhái shàng dàxué néng jiějué shénme wèntí? Dàn wǒ bà zhǐ duì wǒ shuōle yījù huà:
03/08/2025
Cách đọc phụ âm tiếng Trung
01/08/2025
Từ vựng chủ đề món ăn Việt
nguồn: tiệm sách trung hoa
1. 一起 (yīqǐ) – Cùng nhau
2. 一定 (yīdìng) – Nhất định
3. 一点 (yīdiǎn) - Một chút
4. 一次 (yīcì) – Một lần
5. 一样 (yīyàng) – Giống nhau
6. 一天 (yītiān) – Một ngày
7. 一生 (yīshēng) – Cả đời
8. 一切 (yīqiè) – Tất cả
9. 一直 (yīzhí) – Luôn luôn, suốt
10. 一会 (yīhuì) – Một lát
11. 一早 (yīzǎo) – Sáng sớm
12. 一共 (yīgòng) – Tổng cộng
13. 一举两得 (yījǔ liǎngdé) – Một công đôi việc
14. 一心一意 (yīxīn yīyì) – Một lòng một dạ
15. 一模一样 (yīmó yīyàng) – Giống như đúc
16. 一见钟情 (yījiàn zhōngqíng) – Yêu từ cái nhìn đầu tiên
思维【思維】/sīwéi /:Tư duy
+ 女人的思维方式不同于男人。【女人的思維方式不同於男人。】
nǚrén de sīwéi fāngshì bùtóng yú nánrén.
Tư duy của phụ nữ khác với đàn ông.
+ 思维决定行为。【思維決定行為。】
sīwéi juédìng xíngwéi.
Tư duy quyết định hành vi.
+ 她有创造性的思维。【她有創造性的思維。】
tā yǒu chuàngzàoxìng de sīwéi.
Cô ấy có tư duy sáng tạo.
+ 阅读有助于拓展思维。【閱讀有助於拓展思維。】
yuèdú yǒu zhù yú tuò zhǎn sīwéi.
Đọc sách giúp mở rộng tư duy.
Ngữ pháp
Định ngữ + (的) + 思维【的)思維】: Tư duy gì/ như thế nào
+ 开放的思维有助于学习。【開放的思維有助於學習。】
kāifàng de sīwéi yǒu zhù yú xuéxí.
Tư duy cởi mở giúp ích cho việc học tập.
+ 我们需要创新的思维。【我們需要創新的思維。】
wǒmen xūyào chuàngxīn de sīwéi.
Chúng ta cần tư duy sáng tạo.
+ 她的思维方式很独特。【她的思維方式很獨特。】
tā de sīwéi fāngshì hěn dútè.
Cách tư duy của cô ấy rất độc đáo.
28/07/2025
TỪ VỰNG VỀ HỒ SƠ ỨNG TUYỂN XIN VIỆC
26/07/2025
3 QUY TẮC BIẾN ĐIỆU KHI HỌC PHÁT ÂM NHẤT ĐỊNH PHẢI BIẾT
1. BIẾN ĐIỆU CỦA THANH 3
Nếu hai thanh 3 liền nhau thì thanh thứ nhất sẽ đọc thành thanh 2. Nếu ba thanh 3 đứng cạnh nhau thì thanh 3 thứ 2 sẽ đọc như thanh 2. Hoặc là thanh 3 thứ nhất và thứ 2 sẽ đọc thành thanh 2 còn thanh 3 cuối cùng giữ nguyên.
Ví dụ:
- 2 thanh 3 đứng cạnh nhau
你好 /Nǐ hǎo/ = /Ní hăo/
手表 /Shǒubiǎo / = /Shóubiǎo/
- 3 thanh 3 đứng cạnh nhau
我想买衣服 /Wǒ xiǎng mǎi yīfu/ = /Wǒ xiáng mǎi yīfu/ = /Wó xiáng mǎi yīfu/
2. BIẾN ĐIỆU CỦA “一 /yī/”
“一 /yī/” khi đứng độc lập hoặc đứng cuối câu thì đọc /yī/;
“一 /yī/” đứng trước thanh thứ nhất , thanh thứ hai , thanh thứ ba thì đọc là “yì”;
VD:
一 + 天 /yī + tiān / = /yìtiān /
一年 /yī + nián/ = /yìnián /
一百 / yī + bǎi/ = / yìbǎi/
“一 /yī/” đứng trước thanh thứ tư thì đọc là “yí”
VD:一个 = /yī + gè/ = /yígè/
3. BIẾN ĐIỆU CỦA “不“
- “不” khi đứng độc lập hoặc đứng trước thanh thứ nhất; thanh thứ 2, thanh thứ 3 thì đọc “bù”
VD:
不听 /bù tīng/
不学 /bù xué/
不想 /bù xiǎng/
- “不” khi đứng trước thanh thứ tư thì đọc “bú”
VD: 不去 /bù + qù/ = /bú qù/
Cre: Đức Nghĩa
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Contact the school
Website
Address
Hanoi
100000